Luận án tiến sĩ: Tình trạng nhiễm HBV ở mẹ mang thai lây nhiễm sang con - Đáp ứng miễn dịch ở trẻ em huyện Định Hóa, Thái Nguyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

2020

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhiễm HBV ở mẹ mang thai và lây truyền sang con

Viêm gan virus B (HBV) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HBV trong dân số dao động từ 10% đến 20%, thuộc nhóm cao nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Huyện Định Hóa, Thái Nguyên là vùng miền núi với điều kiện y tế còn nhiều hạn chế, tỷ lệ nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai vẫn ở mức đáng lo ngại.

Lây truyền HBV từ mẹ sang con chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số ca nhiễm mới. Trẻ sinh ra từ bà mẹ mang HBsAg dương tính có nguy cơ nhiễm HBV từ 70% đến 90% nếu không được can thiệp kịp thời. Phần lớn trẻ bị nhiễm HBV theo con đường này sẽ chuyển thành mạn tính, dẫn đến xơ gan và ung thư gan sau nhiều năm.

Luận án tiến sĩ của tác giả Nông Thị Tuyến tại Đại học Thái Nguyên năm 2020 đã hệ thống hóa thực trạng nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai, đặc điểm lây truyền dọc và đáp ứng miễn dịch của trẻ sau tiêm vắc xin viêm gan B. Nghiên cứu cung cấp nền tảng khoa học quan trọng để xây dựng phác đồ dự phòng phù hợp với đặc điểm dân cư vùng cao.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học HBV ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai nhiễm HBV thường không có triệu chứng rõ ràng. HBsAg dương tính là dấu ấn quan trọng nhất để xác định tình trạng nhiễm. Tại huyện Định Hóa, nghiên cứu phát hiện tỷ lệ HBsAg dương tính ở thai phụ cao hơn mức trung bình toàn quốc. Phụ nữ dân tộc thiểu số có tỷ lệ nhiễm cao hơn do điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế còn hạn chế. Xét nghiệm sàng lọc HBV trong thai kỳ là bắt buộc để phát hiện sớm và can thiệp dự phòng lây truyền mẹ con hiệu quả.

1.2. Con đường lây truyền HBV từ mẹ sang con

Lây truyền HBV từ mẹ sang con xảy ra chủ yếu trong giai đoạn chu sinh, chiếm trên 90% các ca lây truyền dọc. Virus xâm nhập vào cơ thể trẻ qua tiếp xúc với máu và dịch sinh học của mẹ trong quá trình sinh nở. Lây truyền qua nhau thai trong thai kỳ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, khoảng 5% đến 15%. Tải lượng virus HBV cao trong máu mẹ và tình trạng HBeAg dương tính làm tăng đáng kể nguy cơ lây truyền sang trẻ, đòi hỏi can thiệp dự phòng tích cực ngay sau sinh.

II. Phân tích tình trạng nhiễm HBV và các yếu tố nguy cơ lây truyền

Nghiên cứu tại huyện Định Hóa chỉ ra nhiều yếu tố nguy cơ quan trọng ảnh hưởng đến khả năng lây truyền HBV từ mẹ sang con. Tình trạng HBeAg dương tính ở người mẹ là yếu tố tiên lượng mạnh nhất. Khi bà mẹ có HBeAg dương tính, tỷ lệ trẻ bị nhiễm HBV có thể lên đến 90% nếu không được tiêm phòng kịp thời.

Tải lượng virus (HBV DNA) trong máu mẹ tỷ lệ thuận với nguy cơ lây truyền. Bà mẹ có HBV DNA cao hơn 200.000 IU/mL được xếp vào nhóm nguy cơ rất cao. Các chỉ số sinh hóa như ALT, AST tăng cao phản ánh tổn thương gan đang hoạt động, làm tăng mức độ virus trong dịch sinh học.

Ngoài ra, điều kiện sinh hoạt, trình độ hiểu biết về bệnh và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của bà mẹ cũng ảnh hưởng đến kết quả dự phòng. Tại các xã vùng sâu huyện Định Hóa, nhiều bà mẹ không được xét nghiệm sàng lọc HBV trước sinh. Đây là rào cản lớn trong việc triển khai biện pháp dự phòng lây truyền mẹ con đúng thời điểm.

2.1. Vai trò của HBeAg và tải lượng virus trong lây truyền

HBeAg là kháng nguyên nằm trong lõi của HBV, phản ánh mức độ nhân lên mạnh của virus. Bà mẹ có HBeAg dương tính kèm HBV DNA cao là nhóm có nguy cơ lây truyền sang con cao nhất. Nghiên cứu tại Định Hóa ghi nhận mối tương quan chặt chẽ giữa tải lượng virus ở mẹ và tỷ lệ nhiễm HBV ở trẻ sơ sinh. Xét nghiệm định lượng HBV DNA giúp phân tầng nguy cơ và lựa chọn phác đồ can thiệp dự phòng phù hợp, đặc biệt với nhóm bà mẹ có tải lượng virus rất cao cần sử dụng thuốc kháng virus trong tam cá nguyệt thứ ba.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội đến nguy cơ lây truyền

Tại huyện Định Hóa, phụ nữ dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn trong dân số thai phụ. Rào cản ngôn ngữ, khoảng cách địa lý đến cơ sở y tế và thiếu hiểu biết về viêm gan B khiến nhiều trường hợp không được phát hiện và can thiệp kịp thời. Tỷ lệ khám thai đầy đủ thấp hơn vùng đồng bằng, dẫn đến bỏ lỡ cơ hội sàng lọc HBV. Các chương trình truyền thông y tế bằng tiếng dân tộc và tăng cường nhân lực y tế thôn bản đóng vai trò thiết yếu trong cải thiện tỷ lệ phát hiện và dự phòng lây truyền mẹ con.

III. Phương pháp dự phòng và đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin viêm gan B

Tiêm vắc xin viêm gan B ngay sau sinh kết hợp với immunoglobulin kháng HBV (HBIG) là biện pháp dự phòng lây truyền mẹ con hiệu quả nhất hiện nay. Phác đồ chuẩn gồm liều vắc xin đầu tiên trong vòng 24 giờ sau sinh, tiếp theo là liều thứ hai lúc 1 tháng và liều thứ ba lúc 6 tháng tuổi.

Nghiên cứu tại huyện Định Hóa đánh giá đáp ứng miễn dịch của trẻ thông qua nồng độ kháng thể anti-HBs sau hoàn thành lịch tiêm. Trẻ có anti-HBs ≥ 10 mIU/mL được coi là có miễn dịch bảo vệ. Tỷ lệ đáp ứng miễn dịch đủ bảo vệ ở trẻ trong nghiên cứu phản ánh hiệu quả thực tế của chương trình tiêm chủng mở rộng tại vùng miền núi.

Một số trẻ sinh từ bà mẹ HBeAg dương tính có nguy cơ thất bại miễn dịch cao hơn, do tải lượng virus mẹ cao vượt qua hàng rào bảo vệ của vắc xin và HBIG. Theo dõi nồng độ anti-HBs và HBsAg ở trẻ sau tiêm chủng là bước quan trọng để xác định trẻ cần tiêm nhắc hoặc đánh giá thất bại dự phòng.

3.1. Phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B và HBIG cho trẻ sơ sinh

Tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh là can thiệp dự phòng quan trọng nhất. Kết hợp với HBIG cho trẻ sinh ra từ mẹ HBsAg dương tính giúp nâng hiệu quả bảo vệ lên trên 95%. Tại Việt Nam, vắc xin viêm gan B sơ sinh được đưa vào Chương trình Tiêm chủng Mở rộng từ năm 1997. Nghiên cứu tại Định Hóa ghi nhận tỷ lệ tiêm liều sơ sinh trong 24 giờ đạt mức khá cao tại bệnh viện huyện, nhưng tỷ lệ này thấp hơn đáng kể ở các trường hợp sinh tại nhà.

3.2. Đánh giá mức độ đáp ứng miễn dịch anti HBs ở trẻ sau tiêm

Nồng độ anti-HBs sau tiêm đủ 3 liều vắc xin là chỉ số đánh giá hiệu quả miễn dịch trực tiếp. Trẻ có anti-HBs từ 10 đến 100 mIU/mL đạt miễn dịch mức thấp, trên 100 mIU/mL là đáp ứng tốt. Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa nồng độ anti-HBs ở trẻ với tình trạng HBeAg, HBsAg và HBV DNA của mẹ. Trẻ sinh từ bà mẹ HBeAg dương tính có tỷ lệ anti-HBs thấp hơn, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ để phát hiện thất bại miễn dịch và can thiệp kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng trong phòng chống HBV tại cộng đồng

Nghiên cứu của tác giả Nông Thị Tuyến tại huyện Định Hóa cung cấp bằng chứng khoa học có giá trị cho công tác phòng chống HBV ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam. Tỷ lệ nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai tại địa phương phản ánh gánh nặng bệnh tật thực sự và sự cần thiết phải tăng cường các biện pháp can thiệp có hệ thống.

Chương trình tiêm vắc xin viêm gan B trong Tiêm chủng Mở rộng đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong giảm lây truyền mẹ con. Tuy nhiên, còn tồn tại khoảng cách về tỷ lệ tiêm đúng lịch giữa các vùng địa lý và nhóm dân tộc khác nhau, cần được khắc phục bằng giải pháp tiếp cận cộng đồng phù hợp.

Kết quả nghiên cứu đặt ra khuyến nghị: cần tổ chức sàng lọc HBV cho 100% phụ nữ mang thai, tăng cường năng lực y tế cơ sở trong tư vấn và xử trí kết quả xét nghiệm, đảm bảo vắc xin sơ sinh và HBIG sẵn có ở tất cả điểm sinh, đồng thời theo dõi đáp ứng miễn dịch của trẻ sau tiêm chủng để phát hiện sớm thất bại dự phòng và can thiệp bổ sung kịp thời.

4.1. Khuyến nghị chính sách y tế dự phòng HBV tại vùng miền núi

Để giảm tỷ lệ lây truyền HBV mẹ con tại các huyện miền núi như Định Hóa, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đưa xét nghiệm HBsAg vào danh mục khám thai bắt buộc và miễn phí. Thứ hai, đảm bảo tất cả trẻ sơ sinh có mẹ HBsAg dương tính được tiêm HBIG trong 12 giờ đầu. Thứ ba, tăng cường đào tạo nhân lực y tế cơ sở về tư vấn và theo dõi sau tiêm. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số là cần thiết để thu hẹp bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ dự phòng HBV.

4.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu đối với kiểm soát HBV quốc gia

Luận án tiến sĩ này đóng góp dữ liệu địa phương quan trọng cho chiến lược loại trừ viêm gan virus B tại Việt Nam. Mục tiêu của Tổ chức Y tế Thế giới là giảm tỷ lệ HBsAg dương tính ở trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 1% vào năm 2030. Để đạt mục tiêu này, Việt Nam cần duy trì tỷ lệ tiêm vắc xin sơ sinh trong 24 giờ đầu trên 90% và mở rộng sàng lọc HBV cho toàn bộ phụ nữ mang thai. Nghiên cứu tại Định Hóa là cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hình can thiệp phù hợp với đặc thù vùng miền núi.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NÔNG THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG NHIỄM HBV Ở NGƯỜI MẸ MANG THAI LÂY NHIỄM SANG CON VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở TRẺ EM SAU TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NÔNG THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG NHIỄM HBV Ở NGƯỜI MẸ MANG THAI LÂY NHIỄM SANG CON VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở TRẺ EM SAU TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Nội tiêu hóa Mã số: 62.43 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS DƯƠNG HỒNG THÁI 2.TS TRẦN VIỆT TÚ THÁI NGUYÊN - 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 2 năm 2020 Tác giả luận án Nông Thị Tuyến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Phòng, Khoa, Bộ môn và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Dương Hồng Thái và PGS.TS Trần Việt Tú, những người thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các Phòng ban Bộ môn và cán bộ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu Luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Định Hóa, Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Định Hóa và 24 Trạm Y tế xã, thị trấn của huyện Định Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương để có được kết quả nghiên cứu trong Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 2 năm 2020 Tác giả luận án Nông Thị Tuyến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALT : Alanine aminotransferase Anti-HBe : Antibody against HBeAg (Kháng thể kháng kháng nguyên e virus viêm gan B). Anti-HBs : Antibody against HBsAg (Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) ARN : Ribonucleic acid AST : Aspartate aminotransferase CAH : Chronic active hepatitis: viêm gan mạn tính hoạt động cccDNA : Covalently closed circular DNA CHB : Chronic hepatitis B: viêm gan virus B mạn CPH : Chronic persistent hepatitis: viêm gan tồn tại mạn tính CTTCMR : Chương trình tiêm chủng mở rộng DNA : Deoxyribonucleic acid DPT : Diphtheria – Pertussis – Tetanus (Vắc xin Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván) ĐƯMD : Đáp ứng miễn dịch ĐH : Đại học ECLISA : Electro Chemi Luminescence Immuno Assay (Kỹ thuật điện hóa phát quang) ELISA : Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Kỹ thuật miễn dịch gắn men) EPI : Expanded Program on Immunization (Chương trình tiêm chủng mở rộng) GAVI : Global Alliance for vaccines and Immunization (Hiệp hội tiêm chủng toàn cầu) HAV : Hepatitis A virus: (Virus viêm gan A) Hb : Hemoglobin Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn HBcAb : Hepatitis B core antibody (Kháng thể kháng nhân của virus viêm gan B) HBeAb : Hepatitis B e antibody: kháng thể kháng e của virus viêm gan B HBeAg : Hepatitis B e antigen: kháng nguyên e của virus viêm gan B HBIG : Globulin miễn dịch kháng virus viêm gan B HBsAb : Hepatitis B surface antibody (Kháng thể kháng bề mặt của virus viêm gan B) HBsAg : Hepatitis B surface antigen (Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) HBV : Hepatitis B virus (Virus viêm gan B) HCC : Ung thư biểu mô tế bào gan HCV : Hepatitis C virus (Virus viêm gan C) HIV : Human Immunodeficiency virus (Vi rút HIV) KN : Kháng nguyên KT : Kháng thể LMV : Lamivudine (Là một loại thuốc kháng vi rút) LDT : Telbivudine (Là một loại thuốc kháng vi rút) OR : Odds Ratio (Tỷ suất chênh) PCR : Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase, phản ứng khuếch đại gen). PNCT : Phụ nữ có thai PVST : Xét nghiệm huyết thanh sau tiêm chủng RBC : Hồng cầu TCYTTG (WHO): Tổ chức Y tế thế giới TDF : Tenofovir disoproxil fumarate (Là một loại thuốc kháng vi rút) THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TSM : Tầng sinh môn TTKSPNBT: Trung tâm kiểm soát phòng ngừa bệnh tật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ULN : Upper limit of normal (Trên giới hạn bình thường) VGB : Viêm gan B VGVR : Viêm gan vi rút WBC : Bạch cầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN . Đại cương về vi rút viêm gan B3 . Lây truyền vi rút viêm gan B .Triệu chứng của bệnh viêm gan B . Viêm gan vi rút B, thai nghén và trẻ sơ sinh. Vắc xin viêm gan B . Đáp ứng miễn dịch của trẻ em dưới 1 tuổi sau tiêm vắc xin viêm gan B 26 1. Hiệu quả của tiêm phòng vắc xin viêm gan B rộng rãi trong chương trình tiêm chủng mở rộng . Chỉ định và chống chỉ định của vắc xin tiêm phòng viêm gan B tại Việt Nam . Những nghiên cứu về nhiễm vi rút viêm gan B ở phụ nữ có thai trên thế giới và Việt Nam . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu . Các biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu . Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu . Định nghĩa và các biến số nghiên cứu . Vật liệu nghiên cứu . Đạo đức trong nghiên cứu . Hạn chế của luận án . 64 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu . 65 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Tình trạng nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên . Xác định tỷ lệ HBsAg(+) ở trẻ có mẹ mang HBsAg tại huyện Định Hóa - Thái Nguyên . Đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin HBV ở những trẻ sinh ra từ những bà mẹ có HBsAg (+) . 75 Chương 4: BÀN LUẬN . Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu . Xác định tình trạng nhiễm HBV ở người mẹ mang thai tại huyện Định Hóa - Thái Nguyên. Xác định tình trạng lây nhiễm HBV từ mẹ mang thai có HBsAg(+) sang con tại huyện Định Hóa - Thái Nguyên . Đánh giá hiệu quả của vắc xin viêm gan B đối với trẻ dưới 1 tuổi có mẹ mang HBsAg(+) . 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU . 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố tuổi của sản phụ tham gia nghiên cứu. Đặc điểm mang thai lần này . Phương pháp sinh của sản phụ. Cân nặng của trẻ sơ sinh . Tỷ lệ HBsAg(+) ở phụ nữ mang thai đến sinh tại bệnh viện Đa khoa Định Hóa . Thời gian phát hiện nhiễm HBV của đối tượng nghiên cứu . Kết quả xét nghiệm HBeAg ở phụ nữ mang thai nhiễm HBV . Kết quả đo tải lượng HBV DNA ở phụ nữ có thai nhiễm HBV . Liên quan giữa tải lượng HBV DNA với HBeAg ở phụ nữ mang thai nhiễm HBV (n=110) . Liên quan giữa nhóm tuổi với tải lượng HBV DNA ở phụ nữ mang thai nhiễm HBV (n=110) . Liên quan giữa tải lượng HBV DNA với dân tộc ở phụ nữ mang thai nhiễm HBV (n=110) . Tỷ lệ trẻ sơ sinh có xét nghiệm HBsAg(+) trong máu cuống rốn . Liên quan giữa HBsAg trong máu cuống rốn trẻ sơ sinh với HBeAg ở mẹ . Liên quan giữa HBsAg trong máu cuống rốn trẻ sơ sinh với HBV ở mẹ . Liên quan giữa HBsAg trong máu cuống rốn với HBV DNA ≥ 3x102 copies/ml và HBeAg ở mẹ .Liên quan giữa HBsAg trong máu cuống rốn với HBV DNA < 3x102 copies/ml và HBeAg ở mẹ . Liên quan giữa nhóm tuổi của mẹ lây nhiễm HBV cho trẻ sơ sinh qua máu cuống rốn (n=110).75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Kết quả xét nghiệm HBsAg ở trẻ 6 tháng . Phân loại nồng độ anti HBs với xét nghiệm HBsAg ở trẻ 6 tháng tuổi sau tiêm phòng (n=102) . Mối liên quan giữa trẻ sơ sinh có xét nghiệm HBsAg(+) với trẻ 6 tháng có xét nghiệm HBsAg(+). Liên quan giữa HBeAg ở mẹ với HBsAg ở trẻ 6 tháng sau tiêm phòng. Liên quan giữa tải lượng HBV DNA ở mẹ với HBsAg ở trẻ 6 tháng sau tiêm phòng. Liên quan giữa tải lượng HBV DNA ở mẹ với nồng độ anti HBs ở trẻ 6 tháng sau tiêm phòng . Liên quan giữa đường sinh của mẹ với lây nhiễm HBV cho trẻ 6 tháng tuổi sau tiêm phòng (n=102). Liên quan giữa nhóm tuổi của mẹ lây nhiễm HBV ở trẻ 6 tháng tuổi sau tiêm phòng (n=102) . Liên quan giữa nồng độ anti HBs ở trẻ sau tiêm phòng với xét nghiệm HBsAg ở trẻ 6 tháng . Liên quan giữa cân nặng sơ sinh với kết quả tiêm chủng ở trẻ 6 tháng tuổi. Liên quan giữa tải lượng HBV DNA của mẹ với kết quả tiêm chủng ở trẻ 6 tháng tuổi . Liên quan giữa HBeAg ở phụ nữ mang thai nhiễm HBV với đáp ứng miễn dịch của trẻ sau tiêm chủng . Liên quan giữa thời gian phát hiện nhiễm HBV của mẹ với kết quả tiêm chủng ở trẻ 6 tháng tuổi . Liên quan giữa thời gian tiêm vắc xin Gene HBvax với kết quả tiêm chủng ở trẻ 6 tháng tuổi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ