BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỌNG HỚ XUÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG*. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT TẠI XÃ PHÚ LÃM - HUYỆN TIÊN DU - TỈNH BẮC NINH NĂM 2001 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG Mã số: Hướng dẫn khoa học: TS. LA THỊ BUỞĨ HÀ NỘI -2001 Mill ƠQI ^)i hoàn thành luận oă/t nàg tôi írin ehàn thành eàm o'n (Ịia/t giám hiêtt, phòng (Tào tạo, phồng (Tiều phôi thựe (Tia, eáe phồng ban ehue năng, eáe thầg eô giáo tru'o'/tg (Tại họe (l/Ị tJỉ' @ông (dộng, eáe thầg eô giáo trường (Tại họe // .TChou 3f)à (Tỉội, họe oiệtt Qpàn. tỊJ_ 103, (ùện <Súe ÍKhoé tĩâm thần (ĩìạeh Jftai oà bệnh oiện <ẽĩâm (Jhần Qruttg tiffing.»ớ' CỊJ Cĩê t/ĩae (linh, bệnh oỉệtt ĨTânt tjh(ìn tỉnh (Jỉae (ìtinh, trung tám g lê hugệtt tjiin (Du, (Dàng ug, tffg ban nhân (lân, trạm g tê oà eáe gia (Tình bệnh nhàu tà(H thần phân liệt x.
tf)hú £ởnt, (Tã ủng hộ tòi oĩ tùth than oà oật ehât trong hai năm họe, tập oà làm luận oăn. 'Ĩ7ôi oò eùítg biêỉ on I s. Jlã thi (Jỉưó'i, ugu'ò'i thầg liú/h gỉu (Tã tận tình hưởng, (lau giúp (Tõ oà (Tộ/UỊ oiè/Ị tòi trong iuôt thòi gian làm luân oàn (làg. (X)ùt eảm o'n lập Ihê tóp eao họe g lê eông eộng khóa III, eáe bạn (Tong nghiệp, gia (Tình oà nguôi thân (Tã (Tòng oiê/Ị oà giúp đõ' tôi hoàn thành khóa họe tập uàg.
1C)à (Tỉội, tháng ọ /tăm 2001 tgáe gỉủ ~JC)Ồ tXtuâ/t DANH MUC CÁC CHŨ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân. BNTTPL Bệnh nhân tâm thần phân liệt. BV Bênh viên. cs Cộng sự CSSKTT Chăm sóc sức khỏe tâm thần.
CTVYT Cộng tác viên y tế ICD - 10 International Classification of Diseases - 10. NCSBN Người chăm sóc bệnh nhân. TCYĨTG Tổ chức y tế thế giới. TTPL Tâm thẩn phân liệt.
VSCN Vệ sinh cá nhân. WHO World Health Oganization. MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỂ. TỔNG QUAN TÀI LIÊU.
Khái quát về bênh lâm thần phân liệt. Sơ lược về lịch sử phát triển ngành tâm thần học. Dịch tễ học bệnh tâm thần phân liệt. Bệnh nguyên - bệnh sinh bệnh tâm thần phân liệt.
Chẩn đoán và điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Hoạt động chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt tại cộng đồng. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Loại nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Các giai đoạn nghiên cứu.
Các hoạt động can thiệp cụ thể. Công cụ và phương pháp thu (hập số liệu. Các chỉ liêu đánh giá. Phân tích sô' liệu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông liu chung vé đối tượng nghiên cứu. Thông tin về chất lượng địch vụ y tế trong hoạt động chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Thông tin vổ khả năng phục hổi chức năng sinh hoạt và tái hòa nhâp của bệnh nhân tâm thổn phân liệt với cộng đồng. Thông tin về hiểu biết của người chăm sóc bệnh nhân và mức độ quan tâm của cộng đổng đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt. 66 Chương 6 KHUYẾN NGHỊ. 67 TÀI LIỆU THAM KHẲO.
Phiếu phỏng vấn người chăm sóc bênh nhân 2. Tài liệu tập huấn chuyên khoa tâm thần cho tuyêìi y tế cơ sở 3. Tài liệu tập huấn cho cộng đồng và người chãm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt 4. Bốn nội dung hoạt dộng chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt tại gia đình 5.
Mầu báo cáo và phiếu thanh quyết toán hàng tháng 6. Phiếu theo dõi bệnh nhíìn tâm thẩn phân liệt MỤC LỰC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Tỷ lệ mắc bệnh tâm thần phân liệt. 36 Bảng 2: Phân bố bệnh nhân tâm thần phân liệt theo tuổi. 37 Bảng 3: Phân bố bệnh nhân tâm thán phân liệt theo tuổi bắt đầu bị bệnh.
37 Bảng 4: Phân bố tình trạng hôn nhân của bệnh nhân tâm thẩn phân liệt. 39 Bảng 5: Phân bố người chăm sốc bênh nhân theo tuổi. 40 Bảng 6: Phân bố người chăm sóc bệnh nhân theo trình độ văn hóa. 41 Bảng 7: Phân bố người chăm sóc bệnh nhân theo nghề nghiệp.
42 Bảng 8: Phân bố mối quan hệ của người chăm sóc bệnh nhân với bệnh nhân 42 Bảng 9: Tỷ lê bệnh nhân tâm thổn phân liệt được khám bệnh. 43 Bảng 10: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt được uôìig thuốc đều. 44 Bảng 11: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt được cộng tác viên y tế đến nhà giám sát các hoạt động chăm sóc. 45 Bảng 12: Tần suất bệnh nhân tâm thần phân liệt làm vệ sinh cá nhân.
46 Bảng 13: Tần suất bệnh nhân tâm thán phân liệt tham gia lao động. 47 Bảng 14: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thổn phân liệt tham gia sinh hoạt xã hội. 48 Bảng 15: Hiểu biết của người chăm sóc bệnh nhân về các nội dung chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt. 49 Bảng 16: Mức độ hiểu biết của người chăm sóc bệnh nhân về các nội dung chăm sóc bênh nhân tâm thẩn phân liệt.
50 Bảng 17: Nguồn thông tin mà người chăm sóc bệnh nhân nhân được. 51 Bảng 18: Tỷ lê bệnh nhân tâm thần phân liệt được hưởng chế độ ưu đãi của chính quyền xã. 51 MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỔ Trang Biểu đồ 1: Tỷ lệ mắc bệnh tâm thổn phân liệt. 36 Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhân tâm thẩn phân liệt theo thời gian bị bệnh.
38 Biểu đồ 3: Phân bố bệnh nhân tâm thần phân liệt theo giới tính. 39 Biểu đồ 4: Phân bố người chăm sóc bệnh nhân theo giới tính. 41 Biểu đồ 5: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân Hệt được khám bệnh. 43 Biểu đổ 6: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt được uống thuốc đều.
44 Biểu đồ 7: Tỷ lệ bênh nhân tâm thân phân liệt được cộng tác viên y tê' giám sát các hoạt động chăm sóc người bệnh. 45 Biểu đổ 8: Tẩn suất bệnh nhân tâm thổn phân liệt làm vệ sinh cá nhân. 46 Biểu đồ 9: Tần suất bệnh nhân tâm thần phân liệt tham gia lao động. 47 Biểu đồ 10: Bệnh nhân tâm thần phân liệt tham gia sinh hoạt xã hội.
48 Biểu đổ 11: Hiểu biết cùa người chăm sóc bệnh nhân về các nội dung chăm sóc bênh nhân tâm thần phân liệt. 49 Biểu đổ 12: Tỷ lộ người chăm sóc bệnh nhân có hiểu biết đạt yêu cầu về các nội dung chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt. 50 Biểu đổ 13: Tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt được hưởng chế độ ƯU đãi của chính quyền xã. 52 I ĐẶT VÂN DỂ Tâm thần phân liệt (Schizophrenia) là một trong những bênh loạn thần nặng nhất, khá phổ biến, chưa rõ căn nguyên và có khuynh hướng tiến triển ngày càng n ặng tr ở thành mãn tính, bệnh làm tan rã sự hòa hợp vốn có của quá trình c ơ b ản t ạo nên đ ời sống con người.
Do có những đặc điểm trên, bệnh tâm thần phân liệt (TTPL) là gánh nặng rất lớn cho bệnh nhân (BN), gia đình và toàn xã hội. Theo thông báo của Tổ chức Y tế thê' giới (TCYTTG), tỷ lệ mắc TTPL dao động từ 0,48% - 0,96% dân số [15]. ở Việt nam: Theo các điều tra dịch tễ học, lỷ lệ mắc TTPL dao động từ: 0,52% - 0,62% dân số, tỷ lệ mắc điểm là 0,4% dân số [2, 3, 4]. Nếu theo tỷ lê này, ước tính nước ta hiện nay có khoảng 320.000 người đang có biểu hiện bệnh.
Trong số này có khoảng 6.000 BN (gần 2%) đang nằm điều trị tại các bệnh viện (BV) tâm thần của ngành Y tê' và trại tâm thần mãn tính thuộc ngành Lao động thương binh xã hội quản lý.000 bệnh nhân tâm thần phân liệt (BNTTPL) (98%) cẩn được quản lý và chăm sóc tại cộng đổng [2, 8, 15]. Vài thập kỷ trước đay, việc điều trị bệnh TTPL thường tập tiling BN vào các BV tâm thần với số giường bệnh lớn. Gàn đây, các chuyên gia về tâm thần h ọc trên th ế gi ới đã mở rộng nhiêu hình thức điều trị như: Điều trị ngoại tnì, điều trị nội trú ban ngày, điều trị tại cộng đổng. Đây là một vân đề thiết thực cần được sự quan lâm rất lớn của toàn xã hội [9, 38].
Ngày 10/10/1998, ngày sức khỏe tâm thần thế giới lổn thứ 7, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập chương trình quốc gia bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng. Chủ trương của ngành tâm thần Việt Nam là đưa BNTTPL về chăm sóc tại cộng đ ồng, điều đó hoàn toàn phù hợp với đường lối và nguồn lực hiện có của nước ta hiện nay [38, 39]. 2 Để chương trình chăm sóc sức khỏe lâm thẩn (CSSKTT) tại cộng đồng đạt hiệu quả, trước khi triển khai trên toàn quốc, chúng ta cần ph ải th ử nghiêm trên mô hình nh ỏ ở một số địa bàn khác nhau trong cả nước, đánh giá hiệu quả sau can thiệp, từ đó đề xuất mô hình phù hợp với từng địa phương. Đã có một sô' nghiên cứu về vấn đề này, nhưng chưa tiến hành một cách có hệ thống và làm ở những địa bàn khác như thành phô', thị xã.
cần ph ải có một nghiên c ứu h ệ thống: Khảo sát trước khi có can thiệp, tiến hành can thiệp đúng theo mô hình ch ương trình quốc gia thiết kê' sẵn và đánh giá hiệu quả của can thiệp để rút ra những kết luận có ý nghĩa khoa học. Phú lâm là xã có sớ BNTTPL nhiều nhất huyện Tiên Du. Chương trình CSSKTT tại cộng đồng chưa được triển khai ở xã, nên hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm thần còn nhiều yếu kém: Các chỉ số khám bệnh, uống thuốc đều có tỷ lệ rất thấp (khám bệnh: 10,7%, uống thuốc: 25,7%) và đặc biệt sự hiểu biết của người chăm sóc bênh nhân (NCSBN) về cách chăm sóc người bệnh đạt tỷ lệ 10,6% [43], Xuất phát, từ những vấn dề cấp thiết và thực tế trên đây, chúng tôi chọn Phú Lâm để can thiệp bằng cách dưa chương trình CSSKTT về xã và tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả hoạt dộng chăm sóc BNTTPL tại xã Phú lâm, huyện Tiên Du, lỉnh Bắc Ninh năm 200T' nhằm các mục tiêu sau đây: 1. Đánh giá chất lượng dịch vụ y t ế trong ho ạt động chăm sóc BNTTPL.
Đánh giá khả năng phục hồi chức năng sinh hoạt và tái hòa nhập của BNTTPL đối với cộng đồng. Đánh giá hiểu biết của người chăm sóc BN và mức độ quan tâm của cộng đồng đ ối với BNTTPL. Từ đó đề xuất mô hình can thiệp phù hợp tại xã Phú Lâm, huy ện Tiên Du, t ỉnh B ắc Ninh. 3 Chuưng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
KHÁI QUÁT VỂ BÊNH TÂM THẨN PHÂN LIỆT 1.