CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điếm giai phẫu tủi mật lien quan đen PTNS cất túi mật. Mạch máu và thần kinh. Tam giác gan mật.
tam giác Caỉot. Dường mật chinh. Chức nâng sinh lý cua tín mật. Đặc diêm lâm sàng, cận lâm sàng cua người bệnh dược PTNS cẳt tủi mật do viêm tủi mật cấp.
Cợn làm sàng. Phương pháp cắt tủi mật nội soi diều trị viêm túi mật cầp.^H «4 ugc V Hl iv 1. Chồng chi (tịnh. Biến chứng cun phẫu thuật nội soi cat lúi mật.
Theo đỏi và chăm sóc người bệnh sau PTNS. Chân đoàn (tiêudưỡng. Lựp kế hoạch vàthực hiện KHCS. Nghiên cứu VC châm sóc người bệnh sau PTNS cất túi mật do viêm tủi mật cắp 17 1.1 Trẽn thể giới.
Tại Việt Nam. 18 CHƯƠNG 2: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬƯ. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lira chọn người bệnh.
Tiêu chu ùn loợi trừ người bộnh. Thời gian và địa điểm nghiên cửu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cữu.
Cở mẫu và cách chọn mẫu. Tiến hành nghiên cứu. Các chi tiêu nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 24 -c «4 ugc V Hl V CHƯƠNG 3: KẺTQUÀ NGHIÊN cứu. Dặc điểm chung cùa nhóm nghiên cúu. Tuốt và giới.
Bệnh lỷ nội khoa di kẽm. Tiền sứ sõi mật và sẹo mô ố bụng. Chi số BMI. Dặc diem lãm sàng cận lâm sàng cùa người bệnh dược PTNS cắt túi mật do viêm túi mật cấp.
Đậc diêm lâm sảng. Đặc diêm cận làm sàng. Kct quà phẫu thuật. Kết quá theo dôi và châm sỏc sau mồ.
Ket qua diều trị. 40 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung cua dổi tượng nghiên cứu. Dục điểm lãm sảng vả cận làm sàng cua người bệnh.
Ket qua theo dôi vâ chăm sóc người bệnh sau PTNS cắt túi mật. Kết quá diều trị người bệnh sau PTNS cắt lũi mật do viêm túi mật cấp. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢƠ PHỤ LỤC -c .^H «4 ugc V Hl VI DANH MỤC BÁNG BIẼV Bâng 3. Phân bỗ theo nhóm tuổi và giới.
Bệnh lý nội khoa đi kẽm. Tien sử sõi mật và sẹo mỏ ổ bụng cũ. Chi số BMI cùa người bệnh. Triệu chửng ca nâng.
Triệu chứng thực the. Các chi số xét nghiệm máu. Hình anh VTM cấp trên siêu âm. Hình anh VTM cấp trên CT.
Ket qua phảu thuật. Các chi sổ sinh tồn vả tinh trạng da và các triệu chứng khác sau mó. Diem đau VAS các ngày. Thời gian vận động trở lại sau PT và phục hồi nhu động ruột sau mố.
Số lượng và mâu sắc dịch dản lưu. Tinh trạng vet mồ. bâng vet mổ và chân dần lưu. Chế độ án sau PT.
Kct quá diều (rị. 40 -•c «4 ugc V Hl vii DANH MỤC CÁC HĨNH I linh I. Giãi phẫu TM và đường mật ngoài gan. Tam giác Calol.
lam giác gan mật. 6 -•c «4 ugc V Hl viii DANH .MỤC TỪ VIẾT TÁT CTMNS: Cắt túi mật nội soi DSP: Dưới sườn phai ĐM: Dộng mạch HSP: Hạ sườn phai OGC: Ong gan chung OMC:Ông một chu PTNS: Phản thuật nội soi TM: Tình mạch TM: Túi mật TH: Trường hợp VTM: Viêm tin mật -•c «4 ugc V Hl ix TÓM TÁT Tống quan tải liệu: Phẫu thuật nội soi cát túi mật do viêm túi mật cấp mang lại nhiều lọi ích như ít xâm lấn. hơi phục nhanh, thâm mì. Túi mật viêm cấp thưởng mỏ khỏ do chay máu.
viêm dinh, nhiẻm trũng, nhiều nguy cơ tai biên. Quá trinh châm sõc giúp bác sĩ phát hiện và xứ li kịp thời thời các tai biến, biến chứng, người bệnh sau phẫu thuật sớm hồi phục. Nghiên cứu nhăm: mô ta một sổ đặc diêm lãm sàng, cận lãm sảng vá kết quá chăm sóc người bệnh PTNS cắt túi một do viêm túi mật cấp. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hơi cứu trẽn 65 người bệnh viêm túi mật cấp do soi dược diều trị bang PTNS tại Bệnh viện Bạch Mai từ 4/2022- 12 2022.
Sơ liệu dược thu thập tử hồ sơ bệnh án và hồ sơ diều dường bảng bộ câu hơi. Xư lý so liệu qua phan mem SPSS 20. Kết quà: Đối tượng nghiên cứu có tuôi trẽn 50 tuổi lã 64. Triệu chững hay gặp là đau dưới sườn phai 96.
phan ứng thánh bụng 92. Bạch cầu tảng (76. Túi mật viêm cấp có các dấu hiệu thành dày. dịch quanh lùi mật vã do soi.
PTNS thực hiện tlỉãnli còng 100%, không biền chứng. Da so người bệnh ôn định về dấu hiệu sinh ton sau mỏ.2% nhu dộng ruột trong 48 giờ. Diêm VAS Ư mức độ nhẹ. nặng lần lượt là 92.7% vận dộng 24 giờ đẩu; 100% ãn cháo sữa từ ngày đầu sau mồ.
Kct quá điều trị tốt là 89. với thời gian nằm viện 3. Kết luận: PTNS lã phương pháp điều trị hiệu qua. an loàn dơi với các trường hợp viêm túi mật cấp do sói.
Chăm sóc sau mõ không phức tạp bơi người bệnh hơi phục sỏm, nằm viện ngắn ngày và it biến chủng. -•c «4 ugc V Hl 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Viêm túi mật cấp là tinh trạng nhiẻin khuân cáp ờ túi mật. Nguyên nhâu gây viêm túi mật cầp thường do sói (90-95%), không do soi (5%): chắn thương, phẫu thuật. 1 Karl Lagcnbuch (Dức) thực hiện cất túi mật lần dầu liên năm 1882.
trong một thòi gian dài phẫu thuật dược xem nhờ phương pháp "chuân" diêu trị viêm túi mật cap. do cứu song nhiều người bệnh. Cat tủi mật nội soi (CTMNS) được Philip Mouret (Pháp) thực hiện thành công lần dầu ticn năm 1987, kỹ thuật này nhanh chóng được áp dụng rộng rài trên toàn thế giới nhờ rất nhiều ưu việt cua nó so với cắt TM mờ truyền thống: giam đau sau mò. tinh thâm mỹ cao.
người bệnh nhanh trờ về hoạt động binh thưởng.2 Tại Việt Nam. phẫu thuật nội soi cát lúi mật dược áp dụng năm 1992 (tại Bệnh Viện Chợ Rầy) vả nám 1993 (Bệnh viện Việt Đức), hiện nay đà được triền khai trong các tinh thành trong ca nước.' • Cho lới nay. cải lúi mật nội soi dược COI là phương pháp chọn lựa dê diều trị viêm túi mật? Phương pháp phẫu thuật cat túi mật nội soi lã phẫu thuật ít xâm lan. có nhừng ưu diêm là cỏ tinh thâm mỷ cao.
giam đau dờn trong thời gian hậu phau, người bệnh hồi phục nhanh sau khi phẫu thuật và thời gian nằm viện ngắn. nhưng vẫn có the cỏ biền chửng xáy ra như : nhiễm trùng, rò mật. Những biền chứng Iren nếu không dược phát hiện và xư lý kịp thời sè gây anh hường rất lớn dền quá trinh hồi phục cũng như sức khóe sau nãy cua người bệnh. Điều này dôi hoi người điều dường phai có kì nãng và kinh nghiệm đe có thê phoi hợp củng bác sĩ phát hiện và xư lí kịp thời thời các lai biên, biên chứng, dồng thời nâng cao chất lượng người bệnh sau phẫu thuật.
Với mục đích dành giá dien biến cua người bệnh và quá trinh chăm sóc cua diều dường sau phầu thuật nội soi cất túi mật. dề tài: ‘ Dành giá ket qua châm -•c .^H «4 ugc V Hl sóc bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cat tủi mật do viêm túi mật cấp tại bệnh viện Bạch Mai". Với hai mục ticu: 1. Mô tá một số đặc diem lâm sàng, cận lâm sàng của ngưòi bệnh dược phẫu thuật nội soi cắt túi mật do viêm túi mật cấp tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 4/2022 đến tháng 12/2022.
Mô tá kết qua diều trị và châm sóc người bệnh phẫu thuật nội soi cắt túi mật do viêm túi mật cấp. -•c «4 ugc V Hl 3 CH LONG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm giãỉ phẫu túi mật liên quan đến PTNS cắt túi mật 1. Túi mật Túi mật (TM) hĩnh quá lê nằm ép sát vào mật dưới gan (mật tạng) trong hỗ TM.
tách biệt với nhu mô gan bằng một màng mong tỏ chúc liên kết. cõ liên quan mật thiết với bao Glisson cùa gan. Trong trạng thái sinh lý binh thường. chồ rộng nhất 4 cm, thành dãy 0.
chứa khoáng 20 - 60 ml dịch mật vả được chia thành 3 phần (dáy. thân, cỗ), phần thân có 2 mật (mặt trên và dưới).* Đáy túi mật: ờ phía trước ngay dường bờ trước gan (khuyết tiu mật). Đáy tủi mật tròn, là phần duy nhất cua túi mật bao giờ cùng được phúc mạc bao bọc toán bộ. nó liên quan trục tiếp với thành bụng trước.
Thân tũi mật: Chạy tử trên xuống dưới, ra sau vã sang trái, cô 2 mặt: mặt trên và mật dưới. Cỏ túi mật: Đầu trẽn cò túi mật nỗi và gấp vói thân tủi mật tạo nén một đoạn phình ra tạo thành một bề con (còn gọi lã phình Hartmann). Mặt trong túi mật không phảng, có nhiều nếp niêm mạc đe túi mật cỏ the co giàn dược, có nếp niêm mạc lõm xuống tạo thành các hốc (gụi lã túi Luschka) ờ 2 đầu phều túi mật có 2 van dó cãc nếp niêm mạc nối gờ lên. van này dược tạo nên do chỏ gấp cua thân tủi mật vào cổ lũi mật vã cồ túi mật vảo ồng túi mật? .^H «4 ugc V Hl 4 Hình 1.
Giài phẫu TM và đường mật ngoài gan 1. Ông túi mật: Óng TM là một ổng dản mật đi lừ TM den OMC dài lừ 3 - 5 em rất hẹp. đường kinh ờ dầu chi khoáng 2,5 mm vả ở cuối rộng khoảng 4 - 5mm. Chạy chếch xuống dưới, sang trái vã hơi ra sau.
rấi gần ổng gan. o phía dưới khi lới OGC thì chạy sál nhau một đoạn dài khoáng 2 - 3mm rồi liếp nối ớ bờ phái cùa ống này. phía bờ trên cua tá tràng tạo thành OMC. Mật trong cua ong lúi mật có nhiều nep niêm mạc tạo thành nhiêu van dinh liền vào nhau trong một đường xoáy ốc tạo thành các van xoăn (van Heisler), van này cỏ tác dụng diều chinh lưu lượng mật chay từ lũi mật xuống.
Mạch màu và thun kinh ♦Động mạch TM: Túi mật dược nuôi dưỡng bới dộng mạch túi mật. Động mạch TM Là một nhảnh cua dộng mạch gan riêng (thường xuất phát từ ĐM gan phai), kích thước rất thay dồi, ngần hoặc dãi: lúc ngan thi tách ờ ngành phái của DM gan.^H «4 ugc V Hl 5 ngay trong rốn gan. lúc dài thi tách ờ ĐM gan chạy ờ phía trước hoặc phia sau cùa Ống gau.9 ♦Tĩnh mạch lúi mật: Các tình mạch TM dược chia thành 2 nhóm: nòng và sâu: Các tĩnh mạch nông: Đi theo các dộng mạch và bắt nguồn từ nưa dưới cùa túi mặt, sau dó thường hội nhập vảo thành hai thân mạch nhó, các thân mạch này dỗ vào nhánh phai cùa lĩnh mạch cửa. Các tĩnh mạch sâu: Đi lừ phần lúi mật nằm trong hổ tuia mật xâm nhập sâu vào nhu mô gan vả trớ thành nhưng tĩnh mạch cưa.