Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại bệnh viện tim mạch an giang

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2019

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về hội chứng vành cấp

1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng vành cấp

1.3. Điều trị hội chứng vành cấp

1.4. Tình hình nghiên cứu hội chứng vành cấp

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Y đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp nhánh động mạch liên thất trước

3.3. Kết quả can thiệp tổn thương nhánh động mạch liên thất trước và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp nhánh động mạch liên thất trước

4.3. Kết quả can thiệp tổn thương nhánh động mạch liên thất trước và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 3: CHỈ ĐỊNH CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hội Chứng Vành Cấp Định Nghĩa Dịch Tễ Học

Hội chứng vành cấp (HCVC) là một cấp cứu tim mạch, bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Đây là một bệnh cảnh lâm sàng đòi hỏi chẩn đoán và điều trị kịp thời. Theo nghiên cứu của Gomar FS và cộng sự (2016), tỷ lệ mắc bệnh mạch vành tại Mỹ rất cao và dự kiến còn tăng trong tương lai. Tại Việt Nam, WHO báo cáo số lượng lớn ca tử vong hàng năm do bệnh động mạch vành. Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời hội chứng vành cấp là yếu tố then chốt. Các phương pháp điều trị bao gồm điều trị nội khoa, can thiệp qua da, và phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành. Can thiệp qua da ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Bệnh viện Tim mạch An Giang đã triển khai kỹ thuật này từ năm 2013.

1.1. Định nghĩa và phân loại hội chứng vành cấp

Hội chứng vành cấp (HCMVC) được đưa ra năm 1994, bao gồm cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), NMCT cấp có không ST chênh lên và NMCT cấp có ST chênh lên. Danh từ này nói lên được bản chất thiếu máu cơ tim xảy ra một cách cấp tính. Cần phân biệt rõ các thể lâm sàng để có hướng điều trị phù hợp. Việc chẩn đoán chính xác thể lâm sàng của hội chứng vành cấp là bước đầu tiên để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.

1.2. Dịch tễ học hội chứng vành cấp trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, bệnh mạch vành gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm. Tại Mỹ, số lượng người mắc bệnh tim mạch rất lớn, với số ca nhồi máu cơ tim mới và tái phát đáng kể. Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người trưởng thành. Tại Việt Nam, bệnh động mạch vành (ĐMV) có xu hướng tăng lên đáng kể do sự phát triển kinh tế xã hội và thay đổi lối sống. Số lượng bệnh nhân bị HCVC ngày càng gia tăng nhanh và tỷ lệ tử vong còn cao. Do đó HCVC không chỉ là vấn đề y tế mà còn là vấn đề xã hội cần được quan tâm.

II. Giải Phẫu Động Mạch Vành Nền Tảng Can Thiệp Qua Da

Hiểu rõ giải phẫu động mạch vành là yếu tố then chốt để thực hiện can thiệp qua da thành công. Có hai nhánh động mạch vành chính: động mạch vành trái và động mạch vành phải, xuất phát từ gốc động mạch chủ. Động mạch vành trái chia thành động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx). Động mạch vành phải (RCA) có các nhánh chính như động mạch nón, động mạch nút xoang nhĩ, và động mạch liên thất sau. Sự phân bố và các nhánh của động mạch vành có thể khác nhau giữa các cá thể, ảnh hưởng đến vị trí và mức độ tổn thương.

2.1. Đặc điểm động mạch vành trái LAD và LCx

Thân chung ĐMV trái (LM) phân chia thành ĐM xuống trước trái (LAD) và ĐM mũ trái (LCX). LAD đi trong rãnh liên thất trước tới mỏm tim, có các nhánh vách và nhánh chéo. LCx bắt nguồn từ chỗ phân nhánh của LM đi xuống theo rãnh nhĩ thất trái, thường có 1 tới 3 nhánh bờ. Trong trường hợp đặc biệt LAD và LCx xuất phát từ hai thân riêng biệt ở ĐM chủ, khi đó hầu như không có thân chung ĐMV trái.

2.2. Đặc điểm động mạch vành phải RCA

Từ xoang vành đi vào rãnh liên nhĩ phải tới mỏm tim. RCA có các nhánh chính: ĐM nón, ĐM nút xoang nhĩ, ĐM liên thất sau. Khi RCA chiếm ưu thế, nó cho ra nhánh xuống sau chạy trong rãnh liên thất sau rồi phân ra những nhánh vách nuôi phần dưới vách liên thất và có tên gọi là đoạn sau bên, cho ra một nhánh sau thất trái, tiếp tục cho ra nhánh nhĩ thất nuôi nút nhĩ thất trong 90% các trường hợp.

III. Cơ Chế Bệnh Sinh Hội Chứng Vành Cấp Yếu Tố Nguy Cơ

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng vành cấp rất phức tạp, liên quan đến sự nứt vỡ mảng xơ vữa, hình thành huyết khối, co thắt động mạch vành, và viêm. Đa số mảng xơ vữa động mạch là ổn định nhưng chúng phát triển từ từ theo thời gian và triệu chứng xuất hiện khi lòng động mạch vành hẹp 70-80%. Một số mảng xơ vữa không ổn định, chúng nứt vỡ và gây HCVC mặc dù những mảng xơ vữa này gây hẹp <50% đường kính lòng mạch. Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì, và tiền sử gia đình có bệnh tim mạch làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng vành cấp.

3.1. Vai trò của mảng xơ vữa và huyết khối trong HCVC

Sự nứt ra của mảng xơ vữa nên có sự lộ ra của lớp dưới nội mạc với điện tích khác dấu nên khởi phát quá trình ngưng kết tiểu cầu và hình thành huyết khối. Đây là cơ chế thường gặp nhất. Cản trở về mặt cơ học: co thắt động mạch vành hoặc do co mạch. Lấp tắc dần dần về mặt cơ học: do sự tiến triển dần dần của mảng xơ vữa hoặc tái hẹp sau can thiệp động mạch vành. Do viêm hoặc có thể liên quan đến nhiễm trùng.

3.2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch chính gây HCVC

ĐTNKÔĐ thứ phát: do tăng nhu cầu oxy cơ tim hoặc giảm cung cấp ở các bệnh nhân đã có hẹp sẵn động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì, và tiền sử gia đình có bệnh tim mạch làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng vành cấp. Cần kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ này để phòng ngừa HCVC.

IV. Đặc Điểm Lâm Sàng Hội Chứng Vành Cấp Chẩn Đoán Nhanh

Chẩn đoán hội chứng vành cấp dựa trên các đặc điểm lâm sàng như đau thắt ngực, điện tâm đồ (ECG), và men tim. Đau thắt ngực không ổn định có các đặc điểm riêng biệt, cần phân biệt với nhồi máu cơ tim. ECG giúp xác định ST chênh lên hoặc không chênh lên, hướng dẫn quyết định điều trị. Men tim, đặc biệt là troponin, là chỉ dấu quan trọng để xác định tổn thương cơ tim. Phân độ đau thắt ngực theo CCS giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh.

4.1. Triệu chứng đau thắt ngực trong hội chứng vành cấp

Chẩn đoán xác định ĐTNKÔĐ khi có cơn đau thắt ngực kiểu mạch vành phối hợp với ít nhất một trong ba đặc điểm sau: Đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ ngơi hoặc kéo dài trên 20 phút. Đau thắt ngực mới xuất hiện và nặng từ nhóm III trở lên theo phân độ của CCS tiến triển nhanh trong 1 tháng. Đau thắt ngực ổn định nhưng ngày càng nặng hơn: tần số dày hơn, kéo dài hơn hoặc đau nhiều hơn.

4.2. Vai trò của điện tâm đồ ECG và men tim trong chẩn đoán

Điện tâm đồ góp phần trong chẩn đoán các thể bệnh của hội chứng vành cấp: Nhồi máu cơ tim ST chênh lên, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên, đau thắt ngực không ổn định. Điện tâm đồ còn giúp định vị vùng tổn thương và có thể dự đoán động mạch vành nào bị tổn thương. Troponin là một thành phần trong bộ máy hoạt động của cơ vân. Troponin cùng với Tropomyosin là các protein cấu trúc liên quan đến sự điều hòa hiện tượng co bóp cơ tim.

V. Can Thiệp Qua Da Động Mạch Liên Thất Trước Kỹ Thuật

Can thiệp qua da (CTDA) là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân hội chứng vành cấp, đặc biệt khi tổn thương động mạch liên thất trước (LAD). Kỹ thuật CTDA bao gồm chụp mạch vành để xác định vị trí và mức độ hẹp, sau đó sử dụng bóng nong và stent để mở rộng lòng mạch. Việc lựa chọn stent phù hợp (stent thường, stent phủ thuốc) phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương và nguy cơ tái hẹp. Theo dõi sau CTDA rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng và đảm bảo hiệu quả điều trị.

5.1. Quy trình can thiệp động mạch vành qua da CTDA

Can thiệp động mạch vành qua da để điều trị hội chứng vành cấp là một trong những phương pháp điều trị hữu hiệu, đã được khởi đầu từ thập niên 70 của thế kỷ trước và hiện nay phương pháp này đã được phát triển và ứng dụng rộng rãi. Tại Việt Nam, can thiệp mạch vành qua da được thực hiện đầu tiên năm 1996 tại Hà Nội, bệnh viên Chợ Rẫy năm 1999, bệnh viện Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2003.

5.2. Lựa chọn stent và theo dõi sau can thiệp

Việc lựa chọn stent phù hợp (stent thường, stent phủ thuốc) phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương và nguy cơ tái hẹp. Theo dõi sau CTDA rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng và đảm bảo hiệu quả điều trị. Cần tuân thủ chế độ dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép sau can thiệp để giảm nguy cơ huyết khối stent.

VI. Kết Quả Can Thiệp Qua Da Tiên Lượng Bệnh Nhân HCVC

Đánh giá kết quả can thiệp là bước quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân hội chứng vành cấp. Các tiêu chí đánh giá bao gồm cải thiện triệu chứng đau ngực, giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện, và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp bao gồm tuổi, giới tính, tiền sử đái tháo đường, chức năng thất trái, và mức độ tổn thương mạch vành. Nghiên cứu lâm sàng giúp xác định các yếu tố tiên lượng và tối ưu hóa chiến lược điều trị.

6.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả can thiệp qua da

Các tiêu chí đánh giá bao gồm cải thiện triệu chứng đau ngực, giảm tỷ lệ tử vong và tái nhập viện, và cải thiện chất lượng cuộc sống. Cần đánh giá cả kết quả ngắn hạn và dài hạn để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả điều trị.

6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng sau can thiệp

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp bao gồm tuổi, giới tính, tiền sử đái tháo đường, chức năng thất trái, và mức độ tổn thương mạch vành. Cần cá thể hóa điều trị dựa trên các yếu tố này để đạt được kết quả tốt nhất.

08/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại bệnh viện tim mạch an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng mạch vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Đây là một bệnh cấp cứu cần đƣợc chẩn đoán và điều trị sớm. Theo nghiên cứu Gomar FS và cộng sự năm 2016, tại Mỹ hiện có khoảng 15.00 ngƣời mắc bệnh mạch vành và cứ 42 giây có một ngƣời Mỹ bị nhồi máu cơ tim, tăng gấp đôi so với 10 năm trƣớc và dự đoán vào năm 2030, tỷ lệ này sẽ gia tăng thêm 18% [45], [59]. Tại Việt Nam, theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) hàng năm có khoảng 66.179 ngƣời tử vong do bệnh động mạch vành [39].

Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời hội chứng vành cấp là một khuyến cáo luôn đƣợc đặt ra. Cho đến nay có ba phƣơng pháp điều trị hội chứng vành cấp đó là điều trị nội khoa, can thiệp động mạch vành qua da và phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành, mỗi phƣơng pháp có ƣu và nhƣợc điểm riêng [26], [71]. Can thiệp động mạch vành qua da để điều trị hội chứng vành cấp là một trong những phƣơng pháp điều trị hữu hiệu, đã đƣợc khởi đầu từ thập niên 70 của thế kỷ trƣớc và hiện nay phƣơng pháp này đã đƣợc phát triển và ứng dụng rộng rãi [75]. Tại Việt Nam, can thiệp mạch vành qua da đƣợc thực hiện đầu tiên năm 1996 tại Hà Nội, bệnh viên Chợ Rẫy năm 1999, bệnh viện Đại Học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 [39].

Bệnh viện Tim mạch An Giang đã bắt đầu triển khai kỹ thuật can thiệp mạch vành qua da từ năm 2013. Bệnh nhân hội chứng vành cấp do tắc động mạch liên thất trƣớc có biểu hiện lâm sàng đa dạng, vùng tổn thƣơng rộng, tăng biến cố suy tim và tử vong (ngắn hạn và lâu dài) hơn so với tổn thƣơng động mạch vành phải hoặc động mạch vành mũ. Tổn thƣơng nhánh động mạch liên thất trƣớc cao hơn so với 2 các nhánh động mạch vành khác ở bệnh nhân Hội chứng động mạch vành cấp. Roff M và cộng sự nghiên cứu trên 180 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ghi nhận động mạch thủ phạm là động mạch liên thất trƣớc chiếm tỷ lệ cao nhất (66,1%) [79].

Trong nghiên cứu của Trần Viết An và cộng sự ghi nhận vị trí động mạch vành tổn thƣơng nhƣ sau: tổn thƣơng thân chung, liên thất trƣớc, nhánh mũ, động mạch vành phải lần lƣợt có tỷ lệ 16,5%, 64,6%, 41,8%, 50,6% [3]. Tác giả Huỳnh Quốc Bình khảo sát trên 64 bệnh nhân hội chứng vành cấp tại bệnh viện An Giang ghi nhận vị trí động mạch tổn thƣơng thân chung, liên thất trƣớc, nhánh mũ, động mạch vành phải lần lƣợt có tỷ lệ 6,2% , 54,7%, 32,8%, 45,3% [5]. Bệnh viện Tim mạch An Giang đã thực hiện rất nhiều can thiệp động mạch vành qua da trên bệnh nhân có tổn thƣơng động mạch liên thất trƣớc nhƣng chƣa có số liệu về hiệu quả của phƣơng pháp can thiệp động mạch vành qua da. Từ cơ sở trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp qua da tổn thƣơng nhánh động mạch liên thất trƣớc ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang” với các mục tiêu sau: 1.

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân hội chứng vành cấp có tổn thương nhánh động mạch liên thất trước tại Bệnh viện Tim mạch An Giang. Đánh giá kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI IỆU 1. Đại cƣơng về hội chứng vành cấp 1.

Khái niệm hội chứng vành cấp Khái niệm hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) đƣợc đƣa ra vào năm 1994, danh từ này nói lên đƣợc bản chất thiếu máu cơ tim xảy ra một cách cấp tính và bao gồm 3 bệnh cảnh chính của tình trạng thiếu máu cơ tim cấp tính. Hội chứng mạch vành cấp gồm có cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), NMCT cấp có không ST chênh lên và NMCT cấp có ST chênh lên [21], [81]. Dịch tễ học về hội chứng mạch vành cấp 1. Trên thế giới Trên thế giới, trong năm 2001, bệnh mạch vành gây ra 7,2 triệu trƣờng hợp tử vong và 52 triệu-năm đời sống tàn phế.

Mỗi năm có khoảng 5,8 triệu bệnh mạch vành mới. Hiện có khoảng 40 triệu ngƣời đang mắc bệnh mạch vành còn sống. Ở Mỹ, năm 2006 có 7,3 triệu ngƣời mắc bệnh tim mạch, trong đó có hơn 1 triệu ngƣời bị bệnh mạch vành [57]. Theo thống kê của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), mỗi năm có 600.000 ca nhồi máu cơ tim mới, và hơn 500.000 nhồi máu cơ tim tái phát.

Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở ngƣời trƣởng thành, chiếm tỷ lệ 1/5 trƣờng hợp tử vong. Cứ 29 giây lại có một ngƣời bị biến cố mạch vành, khoảng 1 phút lại có một ngƣời bị tử vong vì biến cố mạch vành.000 trƣờng hợp tử vong do bệnh mạch vành mỗi năm [70].000 ngƣời phụ nữ có 265 ngƣời bị NMCT, ở Tây Ban Nha tỷ lệ này là 35 trên 100. Theo dõi trong 10 năm 35 nƣớc trên thế giới trong dự án "Khuynh hƣớng theo dõi và các yếu tố quyết định bệnh mạch vành" (MONICA), cho thấy, biến cố mạch vành và tử vong do bệnh mạch vành đang có khuynh hƣớng giảm ở cá nƣớc 4 Bắc Âu. Nhƣng lại có xu hƣớng tăng ở các nƣớc Trung Âu, Đông Âu, và Châu Á, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển.

Từ năm 1990 đến năm 2020, dự đoán tỷ lệ tử vong ở các nƣớc đang phát triển là 120% đối với nữ là 135% đối với nam [45]. Tại Việt Nam Trƣớc năm 1960 bệnh động mạch vành (ĐMV) ở nƣớc ta còn ít gặp. Lần đầu tiên có 1 trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim vào trƣớc năm 1960. Đến năm 1965 chỉ mới thấy 22 trƣờng hợp nhồi máu cơ tim cấp, trong đó có 10 trƣờng hợp ở Bệnh viện Bạch Mai, 9 trƣờng hợp ở Bệnh viện Hữu Nghị, 3 trƣờng hợp ở Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng [39].

Gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự thay đổi lối sống ít nhiều bị ảnh hƣởng của phƣơng Tây đã làm cho bệnh ĐMV ở nƣớc ta có xu hƣớng tăng lên đáng kể. Tại bệnh viện Bạch Mai, từ năm l984-l989, mỗi năm có 30 trƣờng hợp NMCT, từ năm 1989- 1993 mỗi năm có tới 91 trƣờng hợp NMCT. Từ tháng 2/1999 đến 4/2000 tại viện Tim Mạch Việt Nam có 49 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán NMCT cấp vào điều trị nội trú. Tỷ lệ tử vong tại viện là 12/49 (24,5%), tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày từ khi vào viện là 14/49 (28,6%) [39].

Nhƣ vậy, bệnh NMCT ở Việt Nam có xu hƣớng gia tăng rất nhanh trong những năm gần đây và trở thành nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nƣớc ta. Theo Tổ chức Y tế thế giới ƣớc tính có 520.000 ngƣời tử vong do mọi nguyên nhân ở Việt Nam vào năm 2012, trong đó tử vong do bệnh không truyền nhiễm chiếm đến 73%. Trong số này bệnh nhân tim mạch chiếm 33%, ung thƣ chiếm 18%. Nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh tim mạch là 3 trong số 20 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nƣớc ta [39].

Nhìn vào những thống kê trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy số lƣợng bệnh nhân bị HCVC ngày càng gia tăng nhanh và tỷ lệ tử vong còn cao. Do đó HCVC không chỉ là vấn đề y tế mà còn là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm. Giải phẫu động mạch vành Có hai nhánh động mạch vành (ĐMV) chính: ĐMV trái và ĐMV phải xuất phát ở gốc động mạch (ĐM) chủ qua trung gian là những xoang Valsava và chạy trên bề mặt của tim (giữa cơ tim và ngoại tâm mạc). Những xoang vành có vai trò nhƣ một bình chứa để dùy trì một cung lƣợng vành khá ổn định [40].

Động mạch vành trái Thân chung ĐMV trái (LM): xuất phát từ xoang vành đến chỗ xuất phát của ĐM xuống trƣớc trái (LAD) và ĐM mũ trái (LCX), đƣờng kính khoảng từ 3-6 mm và dài 0-10 mm, nhìn rõ nhất khi chụp tƣ thế chếch trái 50º-chân 30º. LAD đi trong rãnh liên thất trƣớc tới mõm tim gồm có các nhánh vách và các nhánh chéo. Nhánh vách của LAD có thể nối với nhánh vách xuất phát từ ĐM liên thất sau của ĐMV phải tạo thành hệ thống bàng hệ khá phong phú. Nhánh chéo của LAD chạy phía mặt trƣớc bên của tim, và có thể có một hay nhiều nhánh chéo.

Hình ảnh ĐMV trái qua chụp mạch vành có cản quang Nguồn: Moscucci-M (2014), Grossman & Baim's cardiac catheterization, angiography and intervention [75] 6 Trong 80% trƣờng hợp, LAD chạy vòng ra tới mõm tim. LAD nhìn rõ ở các tƣ thế chụp: chếch phải 20º-chân 30º, chếch phải 10º-đầu 40º, chếch trái 30º-đầu 30º, chếch trái 50º-chân 30º. LCx bắt nguồn từ chỗ phân nhánh của LM đi xống theo rãnh nhĩ thất trái, thƣờng có 1 tới 3 nhánh bờ. LCx nhìn rõ ở các tƣ thế chụp: chếch phải 30º, chếch phải 20º-chân 30º, chếch trái 10º-đầu 40º.

Trong trƣờng hợp đặc biệt LAD và LCx xuất phát từ hai thân riêng biệt ở ĐM chủ, khi đó hầu nhƣ không có thân chung ĐMV trái [78]. Ðộng mạch vành phải (RCA) Từ xoang vành đi vào rãnh liên nhĩ phải tới mõm tim. RCA có các nhánh chính: ĐM nón, ĐM nút xoang nhĩ, ĐM liên thất sau. Khi RCA chiếm ƣu thế, nó cho ra nhánh xuống sau chạy trong rãnh liên thất sau rồi phân ra những nhánh vách nuôi phần dƣới vách liên thất và có tên gọi là đoạn sau bên, cho ra một nhánh sau thất trái, tiếp tục cho ra nhánh nhĩ thất nuôi nút nhĩ thất trong 90% các trƣờng hợp.

RCA nhìn rõ ở các tƣ thế: chếch trái 30º, chếch phải 30º, chếch trƣớc trái 60º-đầu 25º [78]. Hình ảnh ĐMV phải qua chụp mạch vành có cản quang Nguồn: Moscucci-M (2014), Grossman & Baim's cardiac catheterization, angiography and intervention [75] 7 1. Cơ chế bệnh sinh Đa số mảng xơ vữa động mạch là ổn định nhƣng chúng phát triển từ từ theo thời gian và triệu chứng xuất hiện khi lòng động mạch vành hẹp 70-80%. Một số mảng xơ vữa không ổn định, chúng nứt vỡ và gây HCVC mặc dù những mảng xơ vữa này gây hẹp <50% đƣờng kính lòng mạch.

Có 5 cơ chế bệnh chính cho sự hình thành HCVC đó là: ĐTNKÔĐ thứ phát do mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Can Thiệp Qua Da ở Bệnh Nhân Hội Chứng Vành Cấp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp, cũng như hiệu quả của các phương pháp can thiệp qua da. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý mà còn cung cấp thông tin quý giá về các kết quả điều trị, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp can thiệp trong lĩnh vực tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm tổn thương và kết quả can thiệp đặt stent chỗ chia nhánh động mạch vành thủ phạm ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tổn thương động mạch vành và kết quả can thiệp.

Ngoài ra, tài liệu 1495 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số chỉ số dinh dưỡng trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng trước và sau phẫu thuật tại bv trường đại học y dược cầ cũng có thể mang lại những thông tin bổ ích về các chỉ số lâm sàng trong điều trị bệnh lý.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có syntax ≤ 22, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp can thiệp qua da trong điều trị bệnh lý động mạch vành.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực tim mạch.