Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có syntax ≤ 22

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có SYNTAX ≤ 22.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Nội Tim Mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2023

201
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành mạn tính với Syntax ≤ 22. Các triệu chứng chính bao gồm đau thắt ngực ổn định, khó thở và suy tim. Bệnh nhân thường có tiền sử bệnh tim mạch như tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu. Chẩn đoán lâm sàng dựa trên các triệu chứng và yếu tố nguy cơ, kết hợp với các phương pháp cận lâm sàng như điện tâm đồ và siêu âm tim.

1.1 Triệu chứng đau thắt ngực

Đau thắt ngực là triệu chứng phổ biến nhất, thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi. Nghiên cứu chỉ ra rằng 85% bệnh nhân có triệu chứng này, với mức độ đau được phân loại theo thang điểm CCS. Đau thắt ngực không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ biến cố tim mạch.

1.2 Yếu tố nguy cơ tim mạch

Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường và hút thuốc lá được ghi nhận ở hầu hết bệnh nhân. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố này để giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Đặc biệt, đái tháo đường là yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến tiên lượng xấu.

II. Can thiệp qua da

Can thiệp qua da (PCI) là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành mạn tính với Syntax ≤ 22. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của PCI trong việc cải thiện triệu chứng và giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công kỹ thuật cao, với 95% bệnh nhân được tái thông mạch vành hoàn toàn.

2.1 Kỹ thuật can thiệp

Các kỹ thuật PCI bao gồm đặt stent và sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu kép (DAPT). Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn stent phù hợp và tuân thủ phác đồ DAPT để giảm nguy cơ tái hẹp và biến chứng.

2.2 Kết quả điều trị

Kết quả theo dõi sau 12 tháng cho thấy cải thiện đáng kể về triệu chứng đau thắt ngực và chức năng tim. Tỷ lệ biến cố tim mạch gộp (bao gồm tử vong, nhồi máu cơ tim và tái can thiệp) thấp, chỉ 8%. Nghiên cứu khẳng định PCI là phương pháp hiệu quả và an toàn cho nhóm bệnh nhân này.

III. Bệnh lý mạch vành mạn tính

Bệnh lý mạch vành mạn tính là nguyên nhân chính dẫn đến hẹp 3 thân động mạch vành. Nghiên cứu phân tích cơ chế bệnh sinh của xơ vữa động mạch và tiến triển của bệnh. Các yếu tố như viêm, oxy hóa và rối loạn chuyển hóa đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển mảng xơ vữa.

3.1 Cơ chế bệnh sinh

Xơ vữa động mạch bắt đầu từ tổn thương nội mạc, dẫn đến tích tụ lipid và hình thành mảng xơ vữa. Nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình viêm mãn tính là yếu tố then chốt thúc đẩy sự tiến triển của bệnh. Các cytokine và phân tử kết dính đóng vai trò trung gian trong quá trình này.

3.2 Tiến triển bệnh

Bệnh tiến triển từ giai đoạn sớm với tổn thương vi mạch đến giai đoạn muộn với hẹp nặng các nhánh động mạch vành. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và điều trị tích cực để ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và suy tim.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế hồi cứu và tiến cứu để đánh giá đặc điểm lâm sàngkết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành mạn tính. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và theo dõi lâm sàng trong 12 tháng. Phương pháp phân tích thống kê được áp dụng để đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố lâm sàng và kết quả điều trị.

4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu bao gồm 150 bệnh nhân được chẩn đoán hẹp 3 thân động mạch vành mạn tính với Syntax ≤ 22. Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được áp dụng nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS với các phương pháp thống kê phù hợp.

4.2 Xử lý số liệu

Các biến số lâm sàng và cận lâm sàng được mã hóa và nhập vào hệ thống. Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố tiên lượng độc lập. Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ, giúp dễ dàng so sánh và đánh giá.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có syntax ≤ 22

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH HCVM ra đời dựa trên cơ sở lập luận bệnh ĐMV là hiện tượng liên tục bao gồm tích tụ và phát triển mảng xơ vữa trong thành mạch và có các giai đoạn tiến triển khác nhau. Diễn tiến tự nhiên của bệnh dẫn đến biểu hiện lâm sàng là HCVC hoặc HCVM. Diễn tiến chung cuộc đều trở về HCVM.

HCVM là một tập hợp các bệnh cảnh lâm sàng: (1) Bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh ĐMV và đau thắt ngực ổn định có hoặc không khó thở, (2) Bệnh nhân mới xuất hiện triệu chứng suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái nghi do bệnh ĐMV, (3) Bệnh nhân có triệu chứng ổn định (kể cả có hoặc không có triệu chứng) trong vòng 01 năm sau HCVC hoặc sau tái tưới máu mạch vành lần gần nhất, (4) Bệnh nhân sau chẩn đoán lần đầu hoặc tái tưới máu mạch vành > 01 năm có hoặc không có triệu chứng, (5) Bệnh nhân đau ngực không do hẹp ĐMV nghi ngờ do co thắt hoặc bệnh vi mạch vành, (6) Bệnh nhân không triệu chứng phát hiện bệnh ĐMV qua tầm soát [26]. Giải phẫu và sinh lý bệnh động mạch vành 1.1 Giải phẫu động mạch vành ĐMV gồm các nhánh thượng mạc sau đó chia thành các nhánh kích thước nhỏ dần và cuối cùng thành các mao mạch vành. Có hai nhánh ĐMV thượng mạc chính: ĐMV trái và ĐMV phải [27]. ĐMV trái Thân chung ÐMV trái (LM): xuất phát từ xoang vành trái đến chổ xuất phát của ÐMV xuống trước trái (LAD) và ĐMV mũ trái (LCX).

Đôi khi, LM cho nhánh thứ 3 gọi là nhánh trung gian. Đường kính của LM khoảng từ 3-6 n 4 mm và dài từ 0-10 mm. LAD đi trong rãnh liên thất trước tới mỏm tim, gồm có các nhánh chính là các nhánh xuyên vách đi vào vùng vách liên thất và các nhánh chéo đi vào vùng trước bên của tâm thất trái, trong 80% trường hợp, LAD chạy vòng ra tới mỏm tim. LCX bắt nguồn từ chổ phân nhánh của LM đi xuống theo rãnh nhĩ thất trái, thường có từ 1 tới 3 nhánh bờ, cho nhánh nuôi nhĩ trái [27], [28].

Giải phẫu động mạch vành trái [3] ÐMV phải (RCA): Hình 1. Giải phẫu động mạch vành phải [3] n 5 RCA từ xoang vành đi vào rãnh liên nhĩ phải tới mỏm tim. RCA có các nhánh chính: Nhánh nuôi nhĩ phải, ÐM nón (nuôi vùng buồng tống thất phải), ÐM nút xoang nhĩ, ÐM liên thất sau. Khi RCA chiếm ưu thế, nó cho ra nhánh xuống sau chạy trong rãnh liên thất sau rồi phân ra những nhánh vách nuôi phần dưới vách liên thất.

Sau khi cho nhánh xuống sau, RCA tiếp tục chạy trong rãnh nhĩ thất gọi là đoạn sau bên [27], [28]. Thuật ngữ chiếm ưu thế (trội) chỉ ĐMV nào cho ra nhánh xuống sau và nhánh nuôi thành sau thất trái. RCA chiếm ưu thế trong 80-85% trường hợp, LCX chiếm ưu thế trong 8-10% trường hợp và 7-10% trường hợp là cân bằng: RCA tận cùng bằng nhánh xuống sau, còn LCX sẽ cho nhánh nuôi thành sau thất trái [27], [29]. Sinh lý tuần hoàn động mạch vành Tuần hoàn ĐMV được chia làm 3 phần có chức năng khác nhau [30], [31]: Phần ĐMV thượng mạc: có đường kính từ 500m đến 5mm, chức năng như một ống dẫn và không có tính kháng lực đáng kể.

Vì phần lớn tưới máu cơ tim trong kỳ tâm trương, nên áp lực tưới máu ĐMV được đánh giá bằng áp lực ĐM chủ tâm trương trừ đi áp lực thất trái cuối tâm trương [32], áp lực thất trái cuối tâm trương thường thấp và không đáng kể, nên áp lực giữa ĐM chủ và ĐMV thượng mạc có độ chênh áp không đáng kể ngoại trừ có hẹp ĐMV. Phần ĐMV tiền mao mạch: có đường kính từ 100-500m, đoạn này chi phối một phần kháng lực ĐMV. Phần ĐMV này không chịu ảnh hưởng của chất hoạt mạch từ chuyển hoá vì nó nằm ngoài cơ tim [30]. Phần ĐMV mao mạch trong thành cơ tim: là phần xa nhất của ĐMV có kích thước < 100 m, phần này được gọi là phần mạch máu kháng lực.

Phần n 6 mao mạch vành này, bình thường có trương lực mạch lúc nghỉ rất cao và có dự trữ chất dãn mạch. Sinh lý bệnh tổn thương động mạch vành mạn tính Đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ là do mất cân bằng cung - cầu oxy cơ tim, thường xảy ra do VXĐM gây hẹp ĐMV. Đau ngực do tăng nhu cầu oxy cơ tim: nhu cầu oxy cơ tim tăng thường do gắng sức, cảm xúc, hoặc sang chấn tinh thần. Các sang chấn tinh thần hoặc cảm xúc gây đau thắt ngực do tăng tuần hoàn và catecholamine để đáp ứng với stress, tăng trương lực giao cảm và giảm hoạt động vagal.

Các yếu tố kích thích khác gây đau thắt ngực như: sau bữa ăn no, sốt, run, cường giáp, nhịp nhanh, THA không kiểm soát, lạnh, hạ đường huyết. Đau thắt ngực do giảm cung cấp oxy: đau thắt ngực ổn định có thể xảy ra do giảm cung cấp oxy cơ tim, thường gặp nhất là do mảng xơ vữa gây hẹp lòng ĐMV thượng mạc. Theo Glagov, khi mảng xơ vữa hình thành và tăng dần trên thành ĐMV thì kích thước thành ngoài ĐMV cũng tăng lên để giữ cho kích thước lòng ĐMV không giảm so với đoạn bình thường kế cận, sự bù trừ này đến khi khối xơ vữa > 40% thì lòng mạch vị trí đó bắt đầu hẹp [33], khi lòng ĐMV hẹp tăng dần đến mức  50% đối với LM và/hoặc  70% đối với ĐMV thượng mạc khác gọi là hẹp có ý nghĩa [9], [34]. Sự thay đổi ngưỡng thiếu máu cơ tim ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định là do sự thay đổi về trương lực cơ trơn ĐMV và co thắt sau chỗ hẹp, “ngưỡng thiếu máu cơ tim thay đổi”: có lúc đau thắt ngực nhiều với gắng sức nhẹ, có lúc đau thắt ngực nhẹ với mức gắng sức nhiều [28], [35].

Bệnh nhân hẹp 03 thân ĐMV do chi phối vùng cơ tim lớn nên nguy cơ tử vong cao gấp 3,14 lần so với bệnh 01 thân [7], với riêng tổn thương LAD đoạn 1 được tái tưới máu cũng cho thấy giảm biến cố tim mạch gộp so với điều n 7 trị nội khoa [7]. Hẹp thân chung trái đặc biệt quan trọng vì nếu tiến triển tổn thương cấp ở vị trí này thường gây tử vong, tái tưới máu tổn thương thân chung trái cho thấy cải thiện tử vong so với điều trị nội khoa [36]. Cơ chế bệnh sinh xơ vữa động mạch vành Giả thuyết được chấp nhận nhiều nhất giải thích VXĐM là “Giả thuyết đáp ứng với tổn thương”: các tác nhân gây tổn thương làm rối loạn chức năng tế bào nội mạc khởi phát chuỗi các đáp ứng của cơ thể và tạo ra VXĐM [37]. Sự phát triển VXĐM thường chậm trong nhiều năm; khởi đầu từ rất trẻ (khoảng 20 tuổi hoặc sớm hơn) và là quá trình thuận nghịch nhưng nếu tích lớn hơn tan, sự tích tụ tiến triển, đến một ngưỡng của lượng và gặp điều kiện thuận lợi thì không còn im lặng nữa mà biểu hiện triệu chứng lâm sàng [28], [35], [38].

Tổn thương đầu tiên VXĐM là vệt mỡ. Vệt mỡ gồm các đại thực bào có chứa cholesterol (gọi là tế bào bọt) và các tế bào lympho T, nằm ở lớp áo trong động mạch. Vệt mỡ là hậu quả của quá trình đáp ứng viêm. Các đại thực bào hiện diện bên trong vệt mỡ thu nhận lipid và trở thành tế bào bọt [39], [40].

Quá trình vữa xơ động mạch [39] n 8 Tổn thương tiến triển hơn các vệt mỡ là các mảng xơ. Mảng xơ bao gồm mũ xơ (mô liên kết dày đặc) nằm bên trên một lõi trong đó có các tế bào bọt, mảnh vỡ của tế bào hoại tử, tế bào lympho T và tế bào cơ trơn [37]. Tiến triển mảng xơ vữa động mạch vành và thiếu máu cơ tim trong hội chứng động mạch vành mạn tính Hậu quả lâm sàng của sự phát triển mảng xơ vữa là hẹp dần lòng ĐMV đến mức có ý nghĩa (≥ 50%) sẽ gây đau thắt ngực. Tùy theo cấu trúc mảng xơ vữa mà có thể gây ra đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.

Trong trường hợp mảng xơ vữa dễ tổn thương, có vỏ mỏng (chứa nhiều tế bào viêm), lõi lipid giàu đại thực bào và ít tế bào cơ xâm thực có thể tiến triển loét, vỡ làm kích hoạt quá trình đông máu tạo nên huyết khối trong lòng ĐMV gây HCVC có hoặc không có ST chênh lên [35]. Khác với HCVC, đặc điểm mảng xơ vữa của ĐMV trong đau thắt ngực ổn định là mảng xơ vữa có vỏ xơ vững chắc, lõi lipid ít đại thực bào, nhiều tế bào cơ trơn xâm lấn hơn, thường gây hẹp lòng ĐMV không đồng tâm. Hình ảnh cắt ngang tổn thương ĐMV [28] n 9 Trong HCVC, người ta thấy vỡ mảng xơ vữa là chủ yếu (55-65%), loét mảng VXĐM (30-35%) [41]. Mảng VXĐM dễ tổn thương phần lớn chứa lõi hoại tử giàu lipid, mềm, lớn, với bề dầy vỏ xơ mỏng < 65 μm, có thâm nhiễm tế bào viêm.

Trong mảng xơ vữa này chứa bạch cầu đơn nhân, đại thực bào và tế bào T, kích thích sự không ổn định của mảng VXĐM qua hiệu ứng đại thực bào. Giảm đột ngột dòng máu ĐMV đến cơ tim làm giảm cung cấp oxy cơ tim là cơ chế phát triển của HCVC. Giới hạn khả năng cung cấp oxy cơ tim trong HCVM thường xuất hiện trong điều kiện nhu cầu oxy cơ tim tăng cao sinh ra triệu chứng đau thắt ngực. Thiếu máu nuôi dưỡng, cơ tim hoạt động trong điều kiện thiếu oxy, chuyển hoá kị khí của tế bào cơ tim và các chất trung gian như lactate gây đau ngực.

Hậu quả cơ tim của quá trình mất cân bằng cung cầu oxy đóng vai trò chính của các hệ quả lâm sàng. HCVM không có hoại tử cơ tim có thể xảy ra ngay từ đầu của quá trình phát triển mảng VXĐM gây hẹp lòng mạch có ý nghĩa và tiếp tục ngay cả sau HCVC. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TÍNH Hình 1. Tiếp cận chẩn đoán đau thắt ngực nghi ngờ bệnh ĐMV theo 6 bước của ESC năm 2019 [26] n 10 1.

Triệu chứng lâm sàng hội chứng động mạch vành mạn và các yếu tố nguy cơ tim mạch 1. Đau thắt ngực Vị trí đau thắt ngực thường sau xương ức, lan xuống theo mặt bên trụ của tay trái, đôi khi cũng lan sang tay phải và mặt ngoài của 2 tay. Đau ở vị trí trên hàm và dưới thượng vị là rất hiếm. Triệu chứng tương đương đau thắt ngực: khó thở, mệt, choáng thường gặp ở phụ nữ và người lớn tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 3 thân động mạch vành mạn tính" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mắc bệnh hẹp động mạch vành, cùng với những kết quả từ các can thiệp qua da. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý mà còn cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại. Điều này có thể hỗ trợ trong việc cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi trung bình đến nặng, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các yếu tố tiên lượng trong bệnh lý tim mạch. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và chỉ số chống oxy hóa trong máu ở bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu cũng có thể cung cấp thêm góc nhìn về các yếu tố lâm sàng liên quan đến bệnh lý khác. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu kháng thể kháng hla và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các kháng thể và tình trạng lâm sàng trong các ca ghép tạng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề y học liên quan.