Chương 1. TONG QUAN LÝ THUYET, CƠ SỞ THUC TE VÀ PHÁP LÝ 1. Tổng quan về sức khỏe, an toàn, môi trường (HSE) 1. Khái niệm chung về HSE HSE là ngành nghiên cứu các ứng dụng các lĩnh vực hoạt động hướng đến mục đích đảm bảo: H (health: sức khỏe): sức khỏe người lao động, S(safety: an toàn): sự an toàn của người lao động, các trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, E(Environment: môi trường): sự phát triển bền vững đối với môi trường (MT) sông và làm việc.
Xuất phát từ quan điểm người lao động là nhân lực chính trong hoạt động sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Sức khỏe và tính mạng của người lao động nói riêng và con người nói chung được xem là tài sản quý nhất đối với bản thân, gia đình người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Ngành HSE xác định việc đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như bảo toàn cho trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, chính là bảo đảm nguồn lực chủ yếu cho doanh nghiệp ton tại và phát triển. Môi trường là nơi con người sinh sống và làm việc, cũng là nơi chứa nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sống và hưởng thụ của con người.
Việc bảo vệ môi trường là bảo vệ nguôn tài nguyên, nguồn sống chung của nhân loại, là trách nhiệm của tất cả mọi người, chính là bảo vệ cuộc sống mà mỗi người cần có trách nhiệm đóng góp. Tiêu chí mà công tác HSE hướng tới bao gồm: Ngăn ngừa tai nạn (Health); Giảm thiểu rủi ro (Safety); Bảo vệ MT (Environment). Phan lớn các quốc gia trên thé giới đã đưa các van dé về HSE vào các văn bản pháp luật, mang tính bắt buộc việc thực thi đến các tô chức, doanh nghiệp va cá nhân người lao động. Ngoài ra, các luật pháp, chính sách về lao động ngày càng được that chặt và sự ra đời các hiệp định hang rao trong thương mại và các hệ thống quản lý ISO 14001, ILO — OSH 2001, OSHSA 18001, ISO 9001.đưa đến đòi hỏi sự có mặt cua HSE mọi lúc, mọi nơi [4].
Khái niệm chung về an toàn lao động (S) Lao động (LD) là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá tri tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu qua cao là nhân tô quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động. Bat cứ một chế độ xã hội nao, lao động của con người cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động.
Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động. Tri thức mở HV: Nguyễn Thị Trường An CBHD: Ts. Hà Dương Xuân Bảo — Ts. Trần Thị Vân 15 mang, cũng nhờ lao dong.
Vì vậy lao động là sức chính cua sự tiên bộ xã hội loài nguoi". Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chat cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường. Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rat phức tap, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro. làm cho người lao động có thé bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, vì vay van dé đặt ra là làm thé nào dé hạn chế được tai nạn lao động (TNLĐ) đến mức thấp nhất.
Một trong những biện pháp tích cực nhat đó là giáo duc ý thức bảo hộ lao động (BHLĐ) cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bao hộ lao động [5]. Khái niệm chung về Vệ sinh môi trường công nghiệp (E) Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhăm phòng ngừa sự tác động của các yêu tô có hại trong sản xuất đôi với người lao động. Dé ngăn ngừa sự tac động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tô có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tô trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động. Nội dung của vệ sinh lao động bao gôm: — Xác định khoảng cách về vệ sinh.
— Xác định các yêu tô có hại cho sức khỏe. Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe: — Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. — Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi, chống ôn, chống rung động, kỹ thuật chiêu sáng, kỹ thuật chông bức xạ, phóng xạ, điện từ trường. Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tổ có hại, thực hiện các biện pháp bé sung làm giảm các yêu tô có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép [5].
Giới thiệu bộ tiêu chuẩn SE của một số doanh nghiệp 1. - Bộ tiêu chuẩn CLS của Cty Nike Nike có Bộ tiêu chuẩn HSE riêng đặt tên là CLS = Code Leader Standard áp dụng chung cho cả tập đoàn, các nhà máy của Nike. Bộ CLS gôm 39 chỉ tiêu tóm tắt ngăn gọn các hướng dẫn về An toàn — Sức khỏe — Môi trường [6]: 1. Nguôn khí thải 2.
Bụi Amiăng 3. Bệnh lây qua đường máu 4. Quản lý Căn tin HV: Nguyễn Thị Trường An CBHD: Ts. Hà Dương Xuân Bảo — Ts.
Trần Thị Vân 16. Quan ly cơ sở chăm sóc trẻ em C¬\€@a1©il. Quan lý không gian hẹp. An toàn nhà thầu.
Kiểm soát năng lượng nguy hiểm. An toàn điện 12. Hành động khẩn cấp 13. Nhân trắc học 14.
Bảo vệ rơi ngã 15. Quản lý phòng cháy 16. Mỗi trường làm việc chung 17. Vật liệu nguy hiểm 18.
Chất thải nguy hiểm 19. Quản lý bệnh đuôi sức vì nóng 20. Ủy ban HSE 21. Hệ thống quản lý HSE 22.
Quản lý hệ thống thương tích 23. An toàn đối với tia Lazer 24. An toàn về bảo dưỡng 20. Dịch vụ y tế và sơ cứu 27.
Quản lý vật liệu nano 28. Giới hạn phơi nhiễm do nghé nghiệp 29. Quản lý sức khỏe tại nghề nghiệp 30. Mức chịu tiếng ồn nghề nghiệp 31.
Thiết bị bảo hộ cá nhân PPE 32. Bảo vệ hô hấp 35. Điều kiện vệ sinh 36. Quản lý phương tiện giao thông 39.
Bộ tiêu chuẩn HSE của Cty Addidas Tập đoàn Addidas chuyên về sản xuất giày da, may mặc và một số dụng cụ thé thao khác. Addidas cũng có: “Hướng Dẫn Cơ Bản Vê Sức Khỏe & An Toàn” như sau [7]: HV: Nguyễn Thị Trường An CBHD: Ts. Hà Dương Xuân Bảo — Ts. Trần Thị Vân 17 Phan 1 Hệ thống quản lý Phan 2 Những điều cần lưu ý về cấu trúc nhà xưởng Phan 3 Tiêu chuẩn về an toàn cháy nỗ Phan 4 Tiêu chuẩn về dich vụ y té và sơ cấp cứu Phan 5 Tiêu chuẩn quản lý an toàn hóa chất Phan 6 Tiêu chuẩn về sử dụng hóa chất nguy hiểm tại nơi sản xuất Phan 7 Tiêu chuẩn dành cho công nhân tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm Phan 8 Tiêu chuẩn về màu sắc/ tem nhãn Phan 9 Tiêu chuẩn về bình hơi/ bình khí nén Phan 10 Tiêu chuẩn về an toàn điện/ ánh sáng, vệ sinh nhà xưởng và các thiết bị tong hop.
Phan 11 An toàn máy móc và tiếng ồn Phan 12 Các phương tiện cho ký túc xá Phan 13 Các điều kiện về vệ sinh: phòng bếp, phòng ăn, nhà vệ sinh. Phan 14 Các tiêu chuẩn an toàn với thang, các khu vực lưu trữ vật liệu Phan 15 Các tiêu chuẩn an toàn đối với nhà thầu. Phan 16 Các yêu cầu về PPE Phan 17 Các yêu cầu vé việc đảo tao an toàn sức khỏe cho công nhân Phan 18 Hướng dẫn đánh giá rủi ro từ các mối nguy nghẻ nghiệp Phan 19 Tiêu chuẩn làm việc trong môi trường có sức nóng — căng thắng do suc nóng Phan 20 Qui trình treo thẻ khóa, thiết bị Phan 21 Khoa học lao động Phan 22 Hướng dẫn thiết kế hệ thống thông gió NHAN XET: - Tên gọi và hình thức của các bộ tiêu chuẩn này tuy khác nhau nhưng lại giống nhau ở | số tiêu chí chính và quan trọng của HSE, như là: An toàn nhà thầu, Quản lý ký túc xá, An toàn điện, Quản lý phòng cháy, Môi trường làm việc chung, Quan lý bệnh đuối sức vì nóng, Dịch vụ y tế và sơ cứu, Quản lý sức khỏe tại nghề nghiệp, Mức chịu tiếng ồn nghề nghiệp, Thiết bị (TB) bảo hộ cá nhân PPE, Điều kiện vệ sinh (VS). — Sự khác nhau còn phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng Nhà máy, từng loại hình sản xuât và yêu cầu của nước sở tại.
Giới thiệu về Tập đoàn Nestle 1. Giới thiệu: Tên Cty: Cty TNHH Nestle Việt Nam Vị tri: Khu công Nghiệp Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.[8] HV: Nguyễn Thị Trường An CBHD: Ts. Hà Dương Xuân Bảo — Ts.
Trần Thị Vân H:éH GROWTH & MULTI-PRODUCT FACTORY =- Hình 1.1- Nha máy Nestle Đồng Nai 1. Lịch sử Cty — Nestlé là công ty hang đầu trên thé giới về Thực phâm va Đồ uống, với mang lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp trên toàn cau. Nestlé điều hành gan 500 nhà máy tại 86 nước trên toàn thế giới, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viền, tiếp thị 8.500 thương hiệu với 30. Văn phòng kinh doanh đầu tiên của Nestlé tại Sài Gòn được thành lập từ năm 1916.
Dưới đây là những cột mốc ghi lại sự phát triển nhanh chóng của công ty tại Việt Nam: » 1992: Cong ty La Vie, một liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé va một công ty thương mai Long An được thành lập. m 1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam va mở văn phòng đại diện tại TP. HV: Nguyễn Thị Trường An CBHD: Ts. Ha Dương Xuân Bảo — Ts.
Trần Thị Vân 19 » 1995: Nestlé Việt Nam ra đời. Chính thức khởi công xây dựng nhà may Dong Nai. » 2002: Dua vào hoạt động nha máy thứ hai của La Vie tai Hưng Yên. = 2007: Lựa chon Dielthem là nhà phân phối chính thức cho các sản phẩm sô cổ la và bánh kẹo.
# 2008: Thành lập Bộ phận Dinh dưỡng Dac biệt. 2011: Tháng 8 xây dựng nha máy Tri An, thang 11 mua lại nhà máy Bình An tại Đồng Nai [9]. sa Nestle —— eae At# LTD N FACTODV wry 1.