Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Amiăng (asbestos) là tên gọi chung của nhóm sợi khoáng silicat tự nhiên gồm sáu loại, được chia thành hai nhóm chính: nhóm Serpentine (chỉ gồm amiăng trắng - Chrysotile) và nhóm Amphibole (amiăng màu gồm Amosite, Crocidolite, Anthophyllite, Tremolite, Actinolite). Nhờ các đặc tính cơ lý ưu việt như tính đàn hồi, khả năng chịu nhiệt, cách điện, độ bền kéo cao và giá thành thấp, sợi amiăng đã được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là tấm lợp fibro xi măng (amiăng – xi măng hay AC). Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học và y học lao động trên thế giới của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã xác định việc hít phải bụi sợi amiăng có thể gây ra các bệnh lý đường hô hấp mạn tính và ác tính nguy hiểm như bệnh bụi phổi amiăng (asbestosis), ung thư phổi và ung thư trung biểu mô màng phổi - màng bụng (mesothelioma).
Do các bằng chứng về độc tính cao của nhóm amiăng Amphibole hình kim, loại này đã bị cấm sử dụng hoàn toàn tại Việt Nam theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Đối với amiăng trắng Chrysotile cấu trúc ống rỗng, việc sử dụng hiện vẫn được duy trì có điều kiện tại nhiều quốc gia đang phát triển, bao gồm Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/08/2014 về quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong đó định hướng không đầu tư mới, từng bước chuyển đổi sợi thay thế và xây dựng lộ trình giảm dần tiến tới chấm dứt sử dụng amiăng trắng trong sản xuất tấm lợp. Mặc dù vậy, các nghiên cứu dịch tễ học và y học lao động tại Việt Nam trong những năm qua trên các công nhân tiếp xúc trực tiếp với amiăng trắng trong quy trình công nghệ ướt vẫn cho thấy kết quả chưa đồng nhất về mối liên quan giữa việc phơi nhiễm amiăng trắng và các tổn thương ác tính màng phổi.
Trước bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Y đa khoa của tác giả Trịnh Hữu Chín (Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Hằng) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của công nhân sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021".
Nhiệm vụ của nghiên cứu được cụ thể hóa thành 02 mục tiêu chính:
- Mô tả thực trạng môi trường lao động tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021.
- Mô tả tình hình sức khỏe của công nhân tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ 428 công nhân có hợp đồng lao động đang làm việc tại 4 cơ sở chi nhánh sản xuất của công ty và tự nguyện tham gia nghiên cứu. Đối tượng được phân chia theo 3 nhóm nguy cơ tiếp xúc nghề nghiệp với amiăng: Nhóm I (nguy cơ thấp: hành chính, nhà bếp, bảo vệ); Nhóm II (nguy cơ trung bình: bốc xếp, tổ môi trường, cơ khí, quản đốc, tổ kho); Nhóm III (nguy cơ cao: tổ cán khuôn, úp nóc, lò cẩu, nghiền, trộn, xé bao, đổ amiăng).
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh (DOMATCO thuộc Tổng Công ty LICOGI – Bộ Xây dựng) tại 4 chi nhánh: Đông Anh (Hà Nội), Hưng Yên, Hòa Bình và Đoan Hùng (Phú Thọ).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 07/2021 đến tháng 02/2022 (thu thập và đánh giá dữ liệu thực trạng năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về y học lao động, độc chất học môi trường, sinh lý bệnh học hô hấp và hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tại Việt Nam:
- Cơ sở lý thuyết và cơ chế bệnh sinh: Nghiên cứu tổng hợp cơ chế gây bệnh của sợi amiăng qua đường hô hấp. Sợi amiăng kích thước dưới 5 µm bị đại thực bào phế nang thực bào; sợi dài trên 10 µm bị thực bào không hoàn toàn dẫn đến tăng tính thấm màng tế bào. Sự tồn tại dai dẳng của sợi amiăng gây phản ứng viêm mạn tính kẽ phổi, xơ hóa nhu mô phổi và kích thích lá thành màng phổi gây dày dính, vôi hóa hoặc hình thành mảng màng phổi dạng tràng hoa.
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sử dụng:
- Đánh giá môi trường lao động: QCVN 26:2016/BYT (vi khí hậu); QCVN 22:2016/BYT (chiếu sáng); QCVN 24:2016/BYT (tiếng ồn); QCVN 02:2019/BYT (giá trị giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp đối với bụi toàn phần, bụi hô hấp và bụi sợi amiăng); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Quy chuẩn kỹ thuật nguyên liệu: TCVN 9188:2012 quy định việc sử dụng amiăng trắng Chrysotile trong sản xuất tấm sóng amiăng – xi măng; Thông tư số 11/2011/TT-BXD về cấm amiăng nhóm Amphibole.
- Khám và phân loại sức khỏe, bệnh nghề nghiệp: Thông tư số 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe; Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe I đến V; Thông tư số 12/2006/TT-BYT và Thông tư số 28/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý và chẩn đoán bệnh nghề nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional study).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ công nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn tại 4 cơ sở (cỡ mẫu $n = 428$).
- Phương pháp thu thập dữ liệu môi trường: Cán bộ chuyên môn của Bệnh viện Xây dựng trực tiếp đo đạc tại các vị trí lao động theo thường quy y học lao động:
- Vi khí hậu và ánh sáng: Sử dụng máy đo chuyên dụng xác định nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, chỉ số WBGT và độ rọi lux.
- Bụi toàn phần ($<50,\mu\text{m}$): Bơm hút Bruck Libra Plus L-20, lưu lượng 18 lít/phút, cân giấy lọc chuyên dụng trước và sau lấy mẫu (độ chính xác 0,1 mg).
- Bụi hô hấp ($<5,\mu\text{m}$): Bơm hút Bruck Basic 5 gắn đầu tách cyclone, lưu lượng 2 lít/phút.
- Bụi sợi amiăng: Bơm Bruck Basic 5 với màng lọc este cellulose/cellulose nitrat (kích thước lỗ lọc 0,8–1,2 µm, đường kính 25 mm). Xử lý mẫu bằng hơi aceton và dung dịch triacetin, đếm sợi amiăng bằng kính hiển vi quang học tương phản pha (phase-contrast microscopy).
- Phương pháp giám sát sức khỏe người lao động:
- Phỏng vấn trực tiếp thu thập thông tin hành chính, tiền sử tiếp xúc và triệu chứng lâm sàng bằng bộ câu hỏi cấu trúc.
- Khám lâm sàng toàn diện chuyên khoa, siêu âm ổ bụng tổng quát.
- Khám chuyên sâu phát hiện bệnh nghề nghiệp: Chụp X-quang phổi tư thế sau - trước theo chuẩn bệnh nghề nghiệp (phim Kodak, bóng chụp $>200,\text{mA}$, thời gian phát tia $<0,1,\text{giây}$); chụp cắt lớp vi tính lồng ngực xoắn ốc bằng hệ thống CT Scanner GE VCT Light Speed 64 dãy đối với các ca nghi ngờ; đo chức năng thông khí (CNTK) phổi bằng máy Chest PC10 (Nhật Bản). Kết quả chẩn đoán được thông qua Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp.
- Xử lý số liệu: Nhập liệu bằng Microsoft Excel 2016, phân tích thống kê y học bằng phần mềm Stata 16.0. Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, số trung bình $\pm$ độ lệch chuẩn, khoảng tứ phân vị). Thống kê suy luận sử dụng kiểm định $\chi^2$, Fisher's exact test, tính tỷ suất chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95% CI; ngưỡng ý nghĩa thống kê được xác định ở mức $p < 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về sợi amiăng, bao gồm phân loại khoáng học (Serpentine và Amphibole), đặc tính lý hóa của sợi amiăng trắng Chrysotile ($\text{Mg}_3(\text{Si}_2\text{O}_5)(\text{OH})_4$, khối lượng riêng $2,2 - 3,4,\text{g/cm}^3$, nhiệt độ nóng chảy $1530^\circ\text{C}$, bền kiềm, kém bền axit). Chương này trình bày bức tranh toàn cảnh về sản lượng khai thác và tiêu thụ amiăng trên thế giới từ năm 2007 đến 2015, thực trạng hơn 50 quốc gia đã cấm amiăng và chính sách sử dụng amiăng trắng có kiểm soát tại các nước lớn (Nga, Trung Quốc, Ấn Độ).
Về tình hình tại Việt Nam, tác giả điểm lại lịch sử sản xuất tấm lợp fibro xi măng từ năm 1963, quy mô sản lượng năm 2021 đạt 42,874 triệu $\text{m}^2$, nguồn amiăng nhập khẩu chủ yếu từ Nga (chiếm 96,74% giá trị năm 2021). Chương 1 cũng phân tích chi tiết cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X-quang phổi, chức năng thông khí và xét nghiệm thể amiăng trong đờm, đồng thời điểm luận các nghiên cứu dịch tễ trong nước và quốc tế về mối liên quan giữa amiăng trắng và tổn thương màng phổi.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu trên 428 công nhân thuộc 4 cơ sở sản xuất của DOMATCO. Tác giả trình bày sơ đồ công nghệ sản xuất tấm lợp AC theo công nghệ ướt Hatschek (từ khâu kho amiăng, cối nghiền, trộn phối liệu với xi măng và nước, bể khuấy, xeo tấm, cắt tạo sóng đến dưỡng hộ sản phẩm).
Chương này quy định rõ ràng tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ, phân loại 3 nhóm nghề theo nguy cơ phơi nhiễm amiăng, mô tả quy chuẩn kỹ thuật của các máy móc đo đạc môi trường (Bruck Libra Plus L-20, Bruck Basic 5, kính hiển vi tương phản pha, máy đo CNTK Chest PC10, máy chụp CT Scanner 64 dãy). Đồng thời, tác giả nêu rõ quy trình khống chế sai số, các biến số nghiên cứu, xử lý thống kê bằng Stata 16.0 và các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các số liệu định lượng thu thập được qua hai nội dung lớn:
- Thực trạng môi trường lao động: Tổng hợp kết quả từ 109 mẫu quan trắc tại các dây chuyền sản xuất. Các chỉ số vi khí hậu (14/14 mẫu) và ánh sáng (13/13 mẫu) đều đạt QCVN. Tiếng ồn chung có 8/14 mẫu vượt chuẩn ($>85,\text{dBA}$); bụi hô hấp có 3/5 mẫu vượt chuẩn ($0,5 - 0,6,\text{mg/m}^3$). Nồng độ bụi sợi amiăng đạt 100% trong giới hạn cho phép ($8/8$ mẫu $\le 0,1,\text{sợi/ml}$, nồng độ cao nhất là $0,07,\text{sợi/ml}$ tại máy nghiền).
- Tình hình sức khỏe của 428 công nhân: Tuổi trung bình $44,24 \pm 7,97$; tỷ lệ nam/nữ là 65,7%/34,3%. Tuổi nghề trung bình nhóm nguy cơ cao là $19,38 \pm 8,92$ năm (50% có tuổi nghề $>20$ năm). Tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí ở nhóm nguy cơ cao là 13,9% (19 ca hạn chế nhẹ, 1 ca hạn chế vừa). Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên mạn tính chiếm cao nhất với 71%, tiếp đến là bệnh răng hàm mặt (56,8%) và mắt (55,1%). Phân loại sức khỏe toàn công ty chủ yếu là loại II (45,1%) và loại III (45,3%). Khám lâm sàng và cận lâm sàng chưa ghi nhận trường hợp nào mắc ung thư màng phổi hay bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.
Chương 4. Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công trình y học lao động trước đây:
- Phân tích nguyên nhân nồng độ bụi sợi amiăng tại DOMATCO đạt tiêu chuẩn cho phép là nhờ áp dụng quy trình công nghệ ướt khép kín, hệ thống nghiền trộn kín có cyclone thu hồi và xử lý bụi theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng.
- Lý giải tình trạng 8 mẫu tiếng ồn và 3 mẫu bụi hô hấp vượt chuẩn tại các khâu trộn, xeo cán, cắt dỡ tấm là do đặc thù hoạt động cơ khí cường độ cao.
- Bàn luận về biến đổi chức năng thông khí phổi tăng dần theo độ tuổi lao động ($p > 0,05$), mô hình bệnh tật đường hô hấp trên mạn tính chiếm tỷ lệ cao (71%) do tác động cộng hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thói quen hút thuốc lá/thuốc lào và bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn thu thập số liệu.
- Đối chiếu việc chưa phát hiện ca ung thư màng phổi/phổi ác tính nào với kết quả nghiên cứu quy mô lớn của Lê Thị Hằng (2017) trên 2.459 công nhân và nghiên cứu của Nguyễn Bá Toại (2004).
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số môi trường lao động và sức khỏe người lao động qua các bảng số liệu thực nghiệm:
Bảng 1. Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường lao động tại DOMATCO
| Yếu tố quan trắc |
Tổng số mẫu |
Số mẫu đạt TCCP |
Số mẫu không đạt TCCP |
Tỷ lệ đạt (%) |
Ghi chú vị trí không đạt |
| Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, gió, bức xạ) |
14 |
14 |
0 |
100,0% |
Tất cả vị trí đều đạt |
| Ánh sáng (độ rọi) |
13 |
13 |
0 |
100,0% |
Tất cả vị trí đều đạt |
| Tiếng ồn chung ($>85,\text{dBA}$) |
14 |
6 |
8 |
42,9% |
Máy trộn, xeo cán, cắt tạo sóng, dỡ tấm |
| Tiếng ồn dải tần ốc tai |
9 |
9 |
0 |
100,0% |
Đạt quy chuẩn dải tần |
| Bụi toàn phần ($<8,0,\text{mg/m}^3$) |
14 |
14 |
0 |
100,0% |
Nồng độ $0,6 - 1,1,\text{mg/m}^3$ |
| Bụi hô hấp ($>0,4,\text{mg/m}^3$) |
5 |
2 |
3 |
40,0% |
Xả amiăng, máy trộn, máy xeo cán ($0,5-0,6,\text{mg/m}^3$) |
| Bụi sợi Amiăng ($>0,1,\text{sợi/ml}$) |
8 |
8 |
0 |
100,0% |
$7/8$ mẫu có sợi; max $0,07,\text{sợi/ml}$ (máy nghiền) |
| Tổng số |
109 |
98 |
11 |
89,9% |
11 mẫu không đạt (ồn chung và bụi hô hấp) |
Bảng 2. Đặc điểm nhân khẩu và phân bố nhóm nguy cơ của 428 công nhân
| Nhóm nguy cơ tiếp xúc |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
Tuổi trung bình (năm) |
Tỷ lệ Nam/Nữ |
| Nhóm I (Nguy cơ thấp: Hành chính, bếp, bảo vệ) |
116 |
27,1% |
$44,66 \pm 8,04$ |
$\approx 1/1$ |
| Nhóm II (Nguy cơ TB: Bốc xếp, cơ khí, kho, MT) |
168 |
39,3% |
$41,95 \pm 7,89$ |
$\approx 2/1$ |
| Nhóm III (Nguy cơ cao: Nghiền, trộn, cán, xé bao) |
144 |
33,6% |
$46,57 \pm 7,28$ |
$\approx 4/1$ |
| Toàn công ty |
428 |
100,0% |
$44,24 \pm 7,97$ |
$\approx 2/1$ (Nam 65,7%) |
Bảng 3. Kết quả phân loại sức khỏe công nhân theo nhóm nguy cơ tiếp xúc
| Phân loại sức khỏe |
Nhóm I ($n=116$) |
Nhóm II ($n=168$) |
Nhóm III ($n=144$) |
Toàn công ty ($n=428$) |
Tỷ lệ chung (%) |
| Loại I (Rất khỏe) |
1 (0,9%) |
13 (7,7%) |
2 (1,4%) |
16 |
3,7% |
| Loại II (Khỏe) |
43 (37,1%) |
91 (54,2%) |
59 (41,0%) |
193 |
45,1% |
| Loại III (Trung bình) |
67 (57,8%) |
55 (32,7%) |
72 (50,0%) |
194 |
45,3% |
| Loại IV (Yếu) |
5 (4,2%) |
7 (4,2%) |
11 (7,6%) |
23 |
5,4% |
| Loại V (Rất yếu) |
0 (0,0%) |
2 (1,2%) |
0 (0,0%) |
2 |
0,5% |
Bảng 4. Tỷ lệ các nhóm bệnh thường gặp nhất ở công nhân ($n = 428$)
| STT |
Nhóm bệnh lý ghi nhận |
Số ca ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Viêm xoang, mũi họng, thanh quản mạn tính |
304 |
71,0% |
| 2 |
Bệnh răng hàm mặt (sâu răng, cao răng, viêm lợi...) |
243 |
56,8% |
| 3 |
Các bệnh về mắt (tật khúc xạ, mộng mắt, sạn vôi kết mạc) |
236 |
55,1% |
| 4 |
Bệnh lý phụ khoa (viêm âm đạo, lộ tuyến, u xơ... tính trên 147 nữ) |
53 |
36,1% |
| 5 |
Bệnh nội tiết (nang/nhân tuyến giáp, đái tháo đường) |
134 |
31,3% |
| 6 |
Bệnh lý gan mật (viêm gan, sỏi túi mật) |
112 |
26,2% |
| 7 |
Tăng huyết áp |
57 |
13,3% |
| 8 |
Bệnh thận tiết niệu (sỏi thận, nang thận, phì đại tiền liệt tuyến) |
42 |
9,8% |
| 9 |
Bệnh cơ xương khớp (thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm) |
39 |
9,1% |
| 10 |
Bệnh dạ dày tá tràng |
26 |
6,1% |
| 11 |
Bệnh da liễu (viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa, vảy nến) |
19 |
4,4% |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Từ thực trạng môi trường và sức khỏe công nhân, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật và y tế:
- Kiểm soát môi trường lao động: Doanh nghiệp cần cải tiến kỹ thuật giảm ồn tại 4 khu vực vượt ngưỡng (máy trộn, máy xeo cán, máy cắt tạo sóng, máy dỡ tấm); bổ sung hệ thống hút lọc bụi cục bộ để kiểm soát nồng độ bụi hô hấp tại khâu xả amiăng và máy trộn. Duy trì nghiêm ngặt chu trình công nghệ ướt khép kín và hệ thống cyclone thu hồi bụi.
- Bảo hộ lao động và y tế cơ sở: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn (khẩu trang lọc bụi mịn hô hấp, nút bịt tai chống ồn); tổ chức khám sức khỏe định kỳ phân loại lao động hàng năm; định kỳ đo chức năng thông khí và chụp X-quang phổi chuẩn bệnh nghề nghiệp cho 100% công nhân thuộc nhóm nguy cơ cao (nhóm III).
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng cập nhật năm 2021 về nồng độ bụi sợi amiăng trắng trong dây chuyền sản xuất tấm lợp công nghệ ướt tại 4 chi nhánh nhà máy của DOMATCO.
- Củng cố thêm các bằng chứng y học lao động thực tế tại Việt Nam: việc tuân thủ quy chuẩn công nghệ ướt khép kín giúp kiểm soát nồng độ bụi sợi amiăng dưới ngưỡng giới hạn cho phép ($0,1,\text{sợi/ml}$), đồng thời ghi nhận chưa phát hiện trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng hay ung thư phế quản - phổi, ung thư trung biểu mô màng phổi ở nhóm công nhân đang làm việc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã thẳng thắn chỉ ra các hạn chế phương pháp luận:
- Hạn chế thu thập dữ liệu tuổi nghề: Thông tin về thâm niên tiếp xúc nghề nghiệp và tiền sử làm việc chủ yếu thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp tự khai từ công nhân, có thể chịu ảnh hưởng nhất định của sai số nhớ lại (recall bias).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp (Công ty CP Đầu tư, Xây lắp và VLXD Đông Anh) gồm 4 chi nhánh, do đó kết quả chưa thể đại diện hay khái quát hóa cho toàn bộ công nhân sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng trên quy mô toàn quốc.
- Thiết kế cắt ngang: Thiết kế mô tả cắt ngang chỉ phản ánh tình trạng môi trường và sức khỏe tại một thời điểm (năm 2021), chưa thể theo dõi dọc (cohort) kéo dài sau khi công nhân đã nghỉ hưu để đánh giá các bệnh lý có thời gian ủ bệnh kéo dài hàng chục năm như ung thư trung biểu mô.
Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành các nghiên cứu dịch tễ học quan sát thuần tập tương lai (prospective cohort studies) với quy mô đa trung tâm, kết hợp theo dõi dài hạn hồ sơ sức khỏe của người lao động tiếp xúc amiăng trắng sau khi đã nghỉ hưu hoặc chuyển đổi công việc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên sau đại học khối ngành Y sinh học: Đặc biệt là sinh viên ngành Y đa khoa, Y học dự phòng, Y tế công cộng, chuyên ngành Y học lao động và Vệ sinh môi trường. Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức phân tầng nhóm nguy cơ tiếp xúc nghề nghiệp và phương pháp phân tích thống kê y học bằng Stata.
- Cán bộ quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và Y tế cơ sở tại các doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình quan trắc bụi sợi amiăng bằng kính hiển vi quang học tương phản pha màng lọc, quy chuẩn đánh giá tiếng ồn dải tần và bụi hô hấp theo các QCVN của Bộ Y tế.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp thêm dữ liệu thực chứng phục vụ công tác đánh giá rủi ro nghề nghiệp của amiăng trắng Chrysotile trong lộ trình thực hiện Quyết định 1469/QĐ-TTg của Chính phủ.
Câu hỏi thường gặp
1. Nồng độ bụi sợi amiăng tại các vị trí sản xuất của công ty đo được là bao nhiêu và có vượt tiêu chuẩn cho phép không?
Kết quả quan trắc 8 mẫu bụi sợi amiăng bằng phương pháp màng lọc và kính hiển vi tương phản pha ghi nhận 7/8 mẫu có phát hiện bụi sợi amiăng (chiếm 87,5%). Nồng độ bụi sợi cao nhất ghi nhận tại khu vực máy nghiền amiăng là $0,07,\text{sợi/ml}$. Toàn bộ $8/8$ mẫu ($100%$) đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT (giới hạn tiếp xúc ca làm việc TWA $\le 0,1,\text{sợi/ml}$).
2. Những yếu tố môi trường lao động nào tại công ty ghi nhận tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép?
Trong tổng số 109 mẫu quan trắc môi trường lao động, có 11 mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép (chiếm 10,1%), bao gồm:
- 08 mẫu tiếng ồn chung ($>85,\text{dBA}$) tại khu vực máy trộn nguyên liệu, máy xeo cán, máy cắt tấm tạo sóng và khu vực dỡ tấm ở cả hai dây chuyền sản xuất.
- 03 mẫu bụi hô hấp ($0,5 - 0,6,\text{mg/m}^3$, vượt ngưỡng quy định TWA $\le 0,4,\text{mg/m}^3$) tại khu vực xả amiăng vào máy trộn, khu vực máy trộn nguyên liệu và khu vực máy xeo cán của dây chuyền 1 và 2.
3. Tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi ở nhóm công nhân có nguy cơ tiếp xúc cao là bao nhiêu?
Tại nhóm nguy cơ cao (Nhóm III, $n = 144$), nghiên cứu ghi nhận 20 trường hợp có biến đổi chức năng thông khí phổi, chiếm tỷ lệ 13,9%. Trong đó có 19 trường hợp rối loạn thông khí hạn chế mức độ nhẹ và 01 trường hợp rối loạn thông khí hạn chế mức độ vừa; không ghi nhận ca rối loạn thông khí tắc nghẽn hay hỗn hợp.
4. Khóa luận có ghi nhận trường hợp công nhân nào mắc bệnh bụi phổi amiăng hoặc ung thư phổi/trung biểu mô không?
Qua kết quả khám lâm sàng, chụp X-quang phổi cao tần chuẩn bệnh nghề nghiệp và chụp CT Scanner 64 dãy cho các ca nghi ngờ được thông qua Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp, nghiên cứu chưa phát hiện trường hợp công nhân nào mắc bệnh ung thư (ung thư phổi, ung thư trung biểu mô) hoặc bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.
5. Mô hình bệnh tật chiếm tỷ lệ cao nhất ở công nhân sản xuất tấm lợp trong nghiên cứu là gì?
Bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất ở 428 công nhân là các bệnh viêm mũi họng, viêm xoang, thanh quản mạn tính với 304 người mắc (chiếm 71,0%). Tiếp theo là nhóm bệnh răng hàm mặt (56,8%), các bệnh về mắt (55,1%), bệnh lý phụ khoa ở nữ giới (36,1%) và bệnh lý nội tiết (31,3%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Hữu Chín đã mô tả chi tiết thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của 428 công nhân tại 4 chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh trong năm 2021. Kết quả quan trắc cho thấy $89,9%$ mẫu môi trường đạt tiêu chuẩn, trong đó $100%$ mẫu bụi sợi amiăng đạt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, song vẫn tồn tại các điểm nóng vượt ngưỡng về tiếng ồn chung (8 mẫu) và bụi hô hấp (3 mẫu). Đánh giá sức khỏe ghi nhận đa số công nhân đạt sức khỏe loại II và III ($90,4%$), tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí hạn chế ở nhóm nguy cơ cao là $13,9%$, bệnh viêm hô hấp trên mạn tính chiếm ưu thế ($71%$) và chưa phát hiện trường hợp nào mắc bệnh ác tính hay bụi phổi amiăng nghề nghiệp. Công trình cung cấp cơ sở thực chứng giá trị cho công tác y học lao động và giám sát an toàn vệ sinh môi trường trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.