BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN VIỆT TÂN THỰC TRẠNG KIỆT SỨC NGHỀ NGHIỆP CỦ N NV NP P Ở ỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢN ƢỞNG, NĂM 2021 LUẬN VĂN C U NK O TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 67.05 Hà Nội, 2021 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN VIỆT TÂN THỰC TRẠNG KIỆT SỨC NGHỀ NGHIỆP CỦ N NV NP P Ở ỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢN ƢỞNG, NĂM 2021 LUẬN VĂN C U NK O TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 67.05 NGƢỜ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG KHÁNH CHI Hà Nội, 2021 i LỜ C M O N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả ghi trong Luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác về KSNN của nhân viên Pháp y. ồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2021 Ký tên NGUYỄN VIỆT TÂN ii LỜI CẢM ƠN ٭٭٭ Để hoàn thành luận văn này, bằng sự cố gắng của bản thân cùng với sự tận tình giúp đỡ của quý Thầy, Cô, các Bộ môn Trường Đại học Y Tế Công Cộng Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Tế Công Cộng Hà Nội; Phòng đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Tế Công Cộng Hà Nội; Ban Giám Đốc Sở Y Tế Đồng Tháp; Ban Giám Đốc 13 Trung tâm pháp y Đồng Bằng Sông Cửu Long; Phòng Hành chính tổng hợp 13 Trung tâm pháp y Đồng Bằng Sông Cửu Long; Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẵng Y Tế Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi vả hỗ trợ tôi trong quá trình học tập. Bên cạnh đó 167 nhân viên pháp y của 13 Trung tâm pháp y Đồng Bằng Sông Cửu Long; và Cộng sự KTV phụ mổ Bùi Việt Anh (TTPY Đồng Tháp) đã tham gia và hỗ trợ tôi thu thập số liệu đầy đủ, với độ tin cậy cao. Tôi chân thành biết ơn sâu sắc đến TS. HOÀNG KHÁNH CHI, người đã dành nhiều thời gian, công sức, góp ý, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng biết ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng đã dành cho tôi thời gian quý báu và sự công tâm nhận xét, đánh giá, chấm điểm luận văn. Tôi xin gởi lời cảm ơn tất cả đến quý Ông, Bà, Cô, Bác và Anh chị em, những người đã tình nguyện tham gia cộng tác và giúp đỡ cho tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn đên các quý Đồng nghiệp, Gia đình đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này. Xin gởi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc.
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2021 Ký tên NGUYỄN VIỆT TÂN iii MỤC LỤC MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU Ồ. vi TÓM TẮT LUẬN VĂN.
vii ẶT VẤN Ề .1 C ƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm liên quan đến Kiệt sức nghề nghiệp. Đặc điểm hội chứng kiệt sức nghề nghiệp. Một số công cụ đánh giá kiệt sức nghề nghiệp.
Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về kiệt sức nghề nghiệp. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiệt sức nghề nghiệp. Giới thiệu cơ bản về Trung tâm Pháp y t nh Đồng Tháp và các Trung tâm Pháp y ở đồng bằng sông Cửu Long:. Ố TƢỢNG VÀ P ƢƠNG P P NG N CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng .2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính. Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá. Phương pháp phân tích số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 25 C ƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Một số đặc điểm nhân khẩu học của nhân viên Pháp y .2 Thực trạng kiệt sức nghề nghiệp chung của nhân viên pháp y .3 Thực trạng kiệt sức nghề nghiệp theo ba khía cạnh của nhân viên pháp y .4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến KSNN của nhân viên pháp y .2 Khía cạnh môi trường công việc ảnh hưởng tới kiệt sức nghề nghiệp của NVPY .3 Khía cạnh tổ chức và quản lý tại nơi làm việc ảnh hưởng tới kiệt sức nghề nghiệp liên quan tới công tác tổ chức và quản lý tại nơi làm việc.1 Thực trạng kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên Pháp y .2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiệt sức nghề nghiệp của NVPY.3 Hạn chế của nghiên cứu .54 TÀI LIỆU THAM KHẢO .55 PHỤ LỤC 1 TRANG THÔNG TIN NGHIÊN CỨU .60 PHỤ LỤC 2 GIẤ ỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU .62 PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT .64 PHỤ LỤC 4 PHIẾU ƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU .67 PHỤ LỤC 5 ƢỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM .69 v D N MỤC C C TỪ V ẾT TẮT BSPY Bác sĩ pháp y CBCC-VC Cán bộ công chức – viên chức DP Depersonalization Cá nhân hóa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EE Emotional exhaustion Suy kiệt cảm xúc GĐV Giám định viên KSNN Kiệt sức nghề nghiệp KTV Kỹ thuật viên MBI Maslach Burnout Inventory MBI – ES Maslach Burnout Inventory Educators Survey MBI – GS Maslach Burnout Inventory General Survey MBI - HSS Maslach Burnout Inventory Human Service Survey NSI Nursing Stress Indicator NVPY Nhân viên pháp y NVYT Nhân viên y tế NGV Người giúp việc PA Professional achievement Thành tích cá nhân PVPYQG Phân viện Pháp Y quốc gia TTPY Trung tâm Pháp Y VPYQG Viện Pháp Y quốc gia WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới vi D N MỤC C C BẢNG Bảng 2.1 Chọn mẫu đối tượng nghiên cứu cho phỏng vấn sâu 20 Bảng 2.2 Chọn mẫu đối tượng nghiên cứu cho thảo luận nhóm 21 Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 26 Bảng 3.2 Thực trạng Kiệt sức nghề nghiệp chung ở NVPY 28 Bảng 3.3 Trung bình điểm các khía cạnh của hội chứng KSNN ở NVPY 28 Bảng 3.4 Tỷ lệ KSNN ở khía cạnh suy kiệt cảm xúc của NVPY 29 Bảng 3.5 Tỷ lệ KSNN ở khía cạnh cảm giác hoài nghi/sai lệch về bản thân 29 Bảng 3.6 Tỷ lệ KSNN ở khía cạnh Cảm giác về hiệu quả chuyên môn công việc 30 Bảng 3.7 Mối liên quan giữa giới tính và các khía cạnh kiệt sức 31 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa thu nhập cá nhân và các khía cạnh kiệt sức 32 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa khoa phòng công tác và các khía cạnh kiệt sức 33 D N MỤC C C ÌN , B ỂU Ồ Sơ đồ 1. Khung lý thuyết nghiên cứu 18 vii TÓM TẮT LUẬN VĂN Kiệt sức nghề nghiệp là một vấn đề sức khỏe của cuộc sống hiện đại và ngày càng trở nên phổ biến, tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến stress làm cho hội chứng KSNN gia tăng đáng kể và ảnh hưởng đến 19-30% người lao động trên toàn cầu [1]. Hội chứng KSNN có thể ảnh hưởng đến người lao động với nhiều hình thức từ cá nhân ở mọi lứa tuổi đến nghề nghiệp.
Tuy nhiên, các công việc căng thẳng cao có thể gây ra hội chứng KSNN trầm trọng hơn so với các công việc ít căng thẳng [2]. Trên thế giới, mặc dù hội chứng này từ lâu đã phổ biến ở các NVYT nói chung, nhưng hiện chưa có nghiên cứu nào đề cập đến KSNN ở nhóm nhân viên pháp y (NVPY). Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có 13 TTPY với tổng số nhân viên là 167 người, thực hiện công tác giám định cho đương sự từ 01 01 2013 đến 30 6 2019 là 40.963 trường hợp, do vậy áp lực trong công việc của các NVPY rất lớn [37]. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính.
Cỡ mẫu nghiên cứu được chọn lấy mẫu toàn bộ 167 NVPY tại ĐBSCL, thời gian nghiên cứu từ tháng 12 năm 2020 đến cuối tháng 8 năm 2021. Phương pháp thu thập số liệu thông qua bộ câu hỏi và PVS + TLN. Phân tích số liệu thông qua phần mềm Epidata 3.1 và xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS 22. Với mục tiêu là mô tả thực trạng KSNN của NVPY và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng KSNN của nhân viên pháp y ở Đồng Bằng sông Cửu Long, năm 2021.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ KSNN của NVPY đang công tác tại 13 TTPY ĐBSCL phần lớn ở mức độ trung bình, cụ thể như sau: - Tỷ lệ KSNN chung của NVPY là: Mức độ trung bình là 98,2%, mức độ thấp là 1,8%, chưa ghi nhận trường hợp ở mức độ cao. Tỷ lệ kiệt sức ở khía cạnh suy kiệt cảm xúc (EE) ở NVPY trung bình 90,4%; cao 5,4%, thấp 4,2% Tỷ lệ kiệt sức ở khía cạnh cảm giác hoài nghi/ Sai lệch về bản thân (DP) ở NVPY trung bình 78,4%; cao 3,6%, thấp 18%Tỷ lệ kiệt sức ở khía cạnh viii cảm giác về hiệu quả chuyên môn công việc của cá nhân (PA) ở NVPY mức trung bình 91,6%; cao 6%, thấp 2,Đối với KSNN chung, chúng tôi thấy có các yếu tố liên quan và có ý nghĩa thống kê như: Giới tính, thu nhập cá nhân, khoa/phòng công tác. Bên cạnh đó, chúng tôi tìm thấy có mối tương quan nghịch và ở mức độ yếu như: Tuổi, tình trạng hôn nhân, chế độ làm việc, thâm niên công tác. - Đối với khía cạnh cảm giác hoài nghi/ sai lệch về bản thân, chúng tôi tìm thấy các yếu tố liên quan và có ý nghĩa thống kê như: Giới tính, Khoa/phòng công tác.
Bên cạnh đó, chúng tôi tìm thấy có mối tương quan nghịch và ở mức độ yếu như: Tuổi, tình trạng hôn nhân, thu nhập cá nhân, chế độ làm việc, thâm niên công tác. - Đối với khía cạnh về hiệu quả chuyên môn công việc của cá nhân, chúng tôi tìm thấy các yếu tố liên quan và có ý nghĩa thống kê như: Thu nhập cá nhân. Bên cạnh đó, chúng tôi tìm thấy có mối tương quan nghịch và ở mức độ yếu như: Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, khoa/phòng công tác, chế độ làm việc, thâm niên công tác. 1 ẶT VẤN Ề Hội chứng Kiệt sức nghề nghiệp (KSNN) từ lâu đã được công nhận là một vấn đề sức khỏe của cuộc sống hiện đại và ngày càng trở nên phổ biến.
Trong những năm qua, tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến stress làm cho hội chứng KSNN đã gia tăng đáng kể, ảnh hưởng đến 19-30% người lao động trên toàn cầu [1].