Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, yêu cầu về chất lượng và độ an toàn trong mọi lĩnh vực sản xuất công nghiệp ngày càng trở nên khắt khe. Việc ứng dụng máy móc, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại giúp gia tăng năng suất nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều mối nguy cơ tai nạn lao động nếu không được vận hành và bảo quản đúng quy chuẩn. Bên cạnh đó, mật độ hoạt động dày đặc tại các nhà xưởng, khu công nghiệp kéo theo lượng bụi bẩn và khí thải phát sinh lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động.

Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 (thành lập năm 1979 bởi ông Dương Văn Long tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương) là doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng sứ cách điện và sứ kỹ thuật phục vụ ngành điện lực trong nước và xuất khẩu. Do đặc thù ngành sản xuất gốm sứ kỹ thuật sử dụng nguyên liệu đất sét qua nhiều công đoạn cơ khí, hóa chất, nung sấy ở nhiệt độ cao, công nhân tại phân xưởng phải đối mặt với nhiều nguy cơ tiềm ẩn về bụi, nhiệt độ, an toàn điện và an toàn vận hành thiết bị. Mặc dù doanh nghiệp đã bước đầu triển khai các biện pháp bảo hộ, công tác thực hiện an toàn lao động tại xưởng vẫn còn tồn tại các điểm bất cập, chưa thực sự chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Võ Thị Yến Nhi đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác thực hiện an toàn lao động cho công nhân tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2".

Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác thực hiện an toàn lao động tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2.
  2. Nhận xét, đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác thực hiện an toàn lao động tại công ty.
  3. Đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác an toàn lao động tại doanh nghiệp.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác chuyên môn trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện an toàn lao động cho công nhân tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 (Số 328A Đại lộ Bình Dương, Khu phố Hưng Lộc, phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 24/08/2020 đến ngày 11/10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý lao động, an toàn và vệ sinh lao động trong sản xuất công nghiệp:

  • Hệ thống định nghĩa về lao động, an toàn lao động (giải pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong), tai nạn lao động và bảo hộ lao động (BHLĐ).
  • Lý thuyết phân loại tác nhân nguy hại trong môi trường sản xuất công nghiệp: tác động của bụi (kích thước từ 0,001 μm đến 10 μm, các bệnh nghề nghiệp như nhiễm bụi silic, amiang, aluminose do đất sét/bô-xít), hóa chất công nghiệp gây độc hệ thần kinh (chì, thủy ngân, dung môi hữu cơ), tai nạn cơ học (cơ cấu chuyển động quay/tịnh tiến của máy móc, phôi tiện, mảnh văng, nhiệt độ cao từ lò nung), các tiêu chuẩn chiếu sáng phân xưởng (bước sóng ánh sáng khả kiến 0,380 – 0,760 μm, vùng nhạy cảm màu vàng lục $\lambda = 0,555$ μm), an toàn thiết bị nâng hạ (xe nâng, vận thăng) và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (mũ bảo hộ, thiết bị bảo vệ thính giác, găng tay chuyên dụng).
  • Các nghiên cứu và tài liệu nền tảng: Bài giảng An toàn lao động trong sản xuất công nghiệp của ThS. Bùi Thành Tâm (2019); nghiên cứu về các nhân tố quản lý và nhân thân ảnh hưởng đến an toàn lao động của công nhân xây dựng của tác giả Trần Hoàng Tuấn trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (12/2009); hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định sản phẩm TCVN 4759, IEC 383-2:1993 và hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000, ISO/IEC 17025:2001.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu trong ngành Quản lý công nghiệp:

  • Phương pháp vẽ lưu đồ (Flowchart): Áp dụng công cụ mô hình hóa quy trình sản xuất để biểu diễn trực quan 9 công đoạn sản xuất sứ cách điện từ khâu tiếp nhận nguyên liệu thô đến nhập kho thành phẩm.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện quan sát thực tế tại hiện trường các tổ sản xuất và phỏng vấn sâu trực tiếp công nhân đang làm việc tại phân xưởng.
  • Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý số liệu nhân sự, kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019 từ phòng Kế toán và phòng Nhân sự của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu giải pháp: Phân tích nguyên nhân gốc rễ của tồn tại để đề xuất các biện pháp cải tiến an toàn kỹ thuật và an toàn tổ chức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về an toàn lao động

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về an toàn - vệ sinh lao động và phân loại chi tiết các rủi ro nghề nghiệp trong môi trường sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và ý nghĩa của BHLĐ: Làm rõ bản chất kinh tế, chính trị, xã hội và nhân đạo của công tác bảo hộ lao động; khẳng định an toàn lao động là điều kiện tiên quyết trong quản lý điều hành sản xuất.
  • Tác hại của bụi và khí thải: Phân tích cơ chế gây hại của hạt bụi (kích thước 0,001 – 10 μm). Bụi gây tổn thương da, niêm mạc mắt, thính giác và đường hô hấp. Đặc biệt nhấn mạnh bệnh bụi phổi Silic (chiếm từ 40% đến 70% trong tổng số các bệnh về phổi ở công nhân làm việc trong ngành khai thác đá, sản xuất gốm sứ và vật liệu chịu lửa), cùng các dạng bệnh bụi phổi aluminose do hít phải bụi bô-xít, đất sét.
  • Nguy cơ hóa chất và cơ học: Đánh giá mức độ tổn thương hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên khi tiếp xúc với kim loại nặng (chì, mangan, thủy ngân) hoặc dung môi hữu cơ. Xác định các nguy cơ cơ học từ máy công cụ (trục quay, khớp nối, cơ cấu tịnh tiến), phôi cắt gọt, mảnh văng đá mài và nhiệt độ cao từ hệ thống thiết bị nung sấy.
  • Quy chuẩn phương tiện bảo vệ cá nhân: Trình bày tiêu chuẩn và cách thức sử dụng mũ bảo hộ có quai cài và bộ giảm chấn; thiết bị bảo vệ thính giác (nút tai chất dẻo/bông đường kính 0,8 – 1 cm, dài 4 cm hoặc bao tai ốp nhựa xốp giảm ồn tần số cao); găng tay cách điện, chống rung và chống ăn mòn hóa chất.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, tổ chức nhân sự, tình hình kinh doanh và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.

Quá trình phát triển và vị thế thị trường

  • Thành lập năm 1979 từ một cơ sở gốm mỹ nghệ, đến năm 1987 chuyển hướng sang sản xuất sứ cách điện từ 0,4 kV đến 35 kV. Tháng 12/1996 chính thức thành lập Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 với số vốn 67,5 tỷ đồng, diện tích mặt bằng trên 20.000 m².
  • Doanh nghiệp đầu tư mở rộng nhà xưởng (12.000 m² năm 1995-1996; 3.000 m² năm 2001), trang bị máy móc hiện đại từ Mỹ, Đức, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia (12 máy nghiền bi, dàn ép lọc khuôn bản, máy khử từ, máy đùn chân không mạ crom). Năm 2006 xây dựng nhà máy sản xuất sứ treo Polymer 110 kV – 220 kV.
  • Doanh nghiệp chiếm 70% thị phần sứ cách điện tại miền Nam và 34% thị phần cả nước; xuất khẩu sang Đài Loan, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Anh, Thụy Điển, Iraq. Mạng lưới phân phối có chi nhánh tại Đà Nẵng (Số 10 Phan Bội Châu) và văn phòng đại diện tại Hà Nội (Số 107 Láng Hạ). Đối thủ cạnh tranh lớn nhất trên toàn quốc là Công ty Gốm sứ Hoàng Liên Sơn (Hà Nội).

Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Cơ cấu quản lý đứng đầu là Giám đốc, các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Quản lý chất lượng ISO, Phòng Thử nghiệm điện cơ, Phòng Tổng hợp (gồm Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kế toán - Hành chính), cùng Xưởng sản xuất (Quản lý phân xưởng, Phó Giám đốc Kỹ thuật điều hành 8 tổ chuyên trách: Tổ Xay đất, Tổ Đùn, Tổ Tạo hình, Tổ Sấy, Tổ Nhúng men, Tổ Nung, Tổ Thử điện, Tổ Cơ khí).

Bảng tổng hợp đặc điểm nhân sự công ty (N = 228 người, tháng 9/2020):

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn Đại học 18 7,89%
Cao đẳng 5 2,19%
Trung cấp 6 2,63%
Lao động phổ thông 199 87,28% (văn bản ghi 52,19%)
Loại hình lao động Lao động trực tiếp 196 85,96%
Lao động gián tiếp 32 14,04%
Độ tuổi Từ 18 đến 29 tuổi 48 21,05%
Từ 30 tuổi trở lên 180 78,95%
Giới tính Nam 122 53,51%
Nữ 106 46,49%

Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2019)

  • Năm 2016: Doanh thu đạt hơn 128,5 tỷ đồng, tổng chi phí hơn 124,4 tỷ đồng, lợi nhuận đạt hơn 3,2 tỷ đồng.
  • Năm 2017: Doanh thu tăng thêm hơn 5 tỷ đồng, lợi nhuận duy trì mức tăng khiêm tốn.
  • Năm 2018: Doanh thu đạt hơn 118,2 tỷ đồng; lợi nhuận tăng vọt đạt gần 54,5 tỷ đồng (nhờ việc chuyển nhượng phân xưởng tại phường Thuận Giao, thị xã Thuận An).

Mô tả quy trình sản xuất sứ cách điện

Quy trình sản xuất bao gồm 9 công đoạn liên hoàn:

  1. Làm đất: Cho nguyên liệu thô vào hủ lô nghiền tán nhuyễn $\rightarrow$ qua máy khử từ loại tạp chất $\rightarrow$ qua máy ép lọc khuôn bản (4 – 5 giờ/giàn) để vắt nước $\rightarrow$ chuyển qua máy đùn chân không khử bọt khí, tạo phôi dẻo. Công suất đạt 19 – 20 tấn đất xay/ngày và 18 – 20 tấn đất đùn/ngày.
  2. Kiểm tra đất: Kiểm tra độ ẩm, độ dẻo và tạp chất của phôi.
  3. Tạo hình: Gá phôi sứ lên máy tiện CNC theo lập trình hoặc gia công định hình thủ công, lau láng bề mặt bằng nước; công suất tạo hình đạt khoảng 2.000 sản phẩm/ngày.
  4. Kiểm tra mẫu: Đo đạc kích thước theo bản vẽ kỹ thuật.
  5. Làm khô: Sấy trong lò xông 36 giờ hoặc buồng sấy tuần hoàn tận dụng nhiệt lò nung.
  6. Nhúng men: Nhúng bán thành phẩm vào bể men theo phương pháp thủ công, dán tem nhãn thông số kỹ thuật (năm sản xuất, cấp điện áp kV, logo).
  7. Nung: Xếp sản phẩm lên xe gòn đưa vào lò nung Tuynel sử dụng khí gas trong 28 giờ (thay thế lò nung truyền thống bằng than củi mất 48 giờ), dung tích 9 m³/lò, giám sát bằng đồng hồ nhiệt.
  8. Thử nghiệm: Kiểm tra ngoại quan, thử nghiệm điện cơ trên giàn thử điện theo tiêu chuẩn TCVN 4759 và IEC 383-2:1993, gắn ốc ti kim loại.
  9. Thành phẩm và nhập kho: Đóng gói chuyển kho bảo quản.

Chương 3: Thực trạng về cách thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Chương 3 phản ánh chi tiết hiện trạng điều kiện lao động và các điểm tồn tại về an toàn tại các khu vực sản xuất:

  • Tình trạng ô nhiễm bụi: Bụi đất phát sinh liên tục trong khâu nghiền đất, tạo hình và vận chuyển. Tại phòng ISO, bàn phím và thiết bị làm việc bị bụi phủ kín do hư hỏng chậm sửa chữa; mặt sàn kho nguyên vật liệu và sàn đặt cân kiểm định bám nhiều bụi bẩn do không được vệ sinh định kỳ.
  • Bố trí mặt bằng và máy móc thiết bị: Tầng dưới phân xưởng sản xuất bố trí các cụm máy (máy bơm hồ, máy cắt, máy tiện CNC) với khoảng cách quá sát nhau, gây cản trở lối đi lại, làm tăng nguy cơ va chạm và gây khó khăn, tốn nhiều thời gian cho công tác vệ sinh công nghiệp.
  • Hồ sơ thiết bị vận chuyển: Công ty sử dụng xe nâng hàng và hệ thống vận thăng để nâng hạ chuyển tầng; các thiết bị này được quản lý thông qua cuốn lý lịch xe nâng và có giấy kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.
  • Thực trạng tại các khâu sản xuất: Khâu nhúng men thao tác hoàn toàn thủ công đòi hỏi tiếp xúc hóa chất men; kho nguyên vật liệu đầu vào chưa được phân khu và che chắn tối ưu; Bảng 3.1 thống kê số liệu hao hụt chi phí do đất phối liệu bị hư hỏng trong quá trình lưu trữ, vận chuyển.
  • Đánh giá chung: Đội ngũ công nhân lành nghề, thiết bị cơ bản có kiểm định; tuy nhiên ý thức tự giác tuân thủ bảo hộ lao động của người lao động chưa cao, công tác huấn luyện an toàn định kỳ còn hạn chế và điều kiện vệ sinh nhà xưởng chưa được duy trì thường xuyên.

Chương 4: Giải pháp cho việc hoàn thiện công tác thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện tại Chương 3, tác giả xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện công tác an toàn lao động tại doanh nghiệp:

  • Giải pháp kiểm soát bụi và cải thiện vệ sinh: Lắp đặt hệ thống chụp hút bụi cục bộ tại các vị trí phát tán lớn (máy nghiền, máy tiện); lập lịch vệ sinh định kỳ mặt sàn, máy móc và khu vực văn phòng/phòng ISO; trang bị khẩu trang lọc bụi đạt chuẩn cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với đất và men.
  • Giải pháp an toàn điện và chiếu sáng: Rà soát lại hệ thống dây dẫn, tủ điện điều khiển tại các máy bơm hồ và máy tiện CNC; cải tạo và bổ sung hệ thống đèn chiếu sáng công nghiệp tại khu vực tầng dưới phân xưởng nhằm đảm bảo độ rọi tiêu chuẩn, giảm mệt mỏi thị giác cho công nhân.
  • Giải pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bố trí đầy đủ bình chữa cháy tại các vị trí trọng yếu gần lò nung khí gas Tuynel và kho nguyên liệu; kẻ vạch chỉ dẫn và kiểm tra định kỳ phương tiện PCCC.
  • Giải pháp sắp xếp kho nguyên vật liệu và tối ưu mặt bằng: Tái quy hoạch kho tập kết nguyên vật liệu đầu vào, che chắn chống ẩm để hạn chế đất hư hỏng gây hao hụt; sắp xếp lại khoảng cách an toàn giữa các máy công cụ ở tầng dưới phân xưởng để tạo lối thoát hiểm thông thoáng và thuận tiện dọn dẹp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và phản ánh trung thực cơ cấu nhân sự gồm 228 lao động của công ty (trong đó lao động phổ thông chiếm 87,28% và lao động trực tiếp chiếm 85,96%), giải thích lý do công tác an toàn phụ thuộc rất lớn vào ý thức của công nhân trực tiếp.
  • Mô tả chi tiết tiến trình công nghệ 9 bước sản xuất sứ cách điện và phân tích hiệu quả của việc chuyển đổi sang lò nung Tuynel (giảm chu kỳ nung từ 48 giờ xuống 28 giờ/mẻ, giảm phát thải khí độc so với than củi).
  • Nhận diện các điểm nghẽn an toàn thực tế: bụi đất tồn đọng tại phòng ISO và sàn cân kiểm định; mật độ máy móc tầng dưới xưởng quá dày; thất thoát nguyên liệu đất tại kho bãi (Bảng 3.1).

Đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất hệ thống giải pháp bao quát từ kỹ thuật (xử lý bụi, an toàn điện, bố trí máy) đến quản lý tổ chức (huấn luyện định kỳ, cải tiến kho bãi và PCCC), gắn liền với đặc thù sản xuất gốm sứ cách điện.
  • Báo cáo là tài liệu tổng kết thực tế giúp Ban Giám đốc và Phòng Quản lý chất lượng ISO của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 có căn cứ rà soát, nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường làm việc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng 7 tuần, từ 24/08/2020 đến 11/10/2020); nguồn dữ liệu khảo sát chủ yếu dựa trên quan sát hiện trường và phỏng vấn định tính; chưa thực hiện đo đạc định lượng nồng độ bụi ($mg/m^3$), cường độ tiếng ồn ($dB$) hoặc mức độ rọi sáng ($Lux$) bằng máy đo chuyên dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành quan trắc môi trường lao động định lượng chi tiết cho từng vị trí làm việc; áp dụng mô hình đánh giá rủi ro định lượng (FMEA hoặc ma trận rủi ro) để xếp hạng mức độ nguy hại của từng công đoạn trong phân xưởng sản xuất sứ kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Bảo hộ lao động: Tham khảo phương pháp xây dựng lưu đồ quy trình sản xuất thực tế, phân tích hiện trạng an toàn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, và cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực.
  • Cán bộ quản lý an toàn và kỹ thuật tại các nhà máy gốm sứ/vật liệu xây dựng: Tham khảo các điểm lưu ý an toàn đối với các thiết bị đặc thù (máy đùn chân không, máy nghiền bi, lò nung Tuynel, máy tiện CNC phôi gốm).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài sản xuất những dòng sản phẩm chính nào?
Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 chuyên sản xuất các loại sứ cách điện từ 0,4 kV đến 35 kV, composite cách điện (dạng chuỗi, Linepost, Post), sứ đỡ Pintype, sứ thiết bị, cầu chì tự rơi (FCO), thu lôi (LA), ống sứ, ống điện trở, cùng các phụ trợ như gạch lót và bi nghiền Oxide Nhôm.

2. Công nghệ nung tại công ty có cải tiến gì so với trước đây?
Công ty đã chuyển đổi từ việc sử dụng lò nung truyền thống bằng than củi sang lò nung Tuynel chạy bằng nhiên liệu khí gas (thể tích 9 m³/lò), giúp rút ngắn thời gian nung từ 48 giờ xuống còn 28 giờ và giảm đáng kể lượng khí thải độc hại ra môi trường xung quanh.

3. Đặc điểm cơ cấu lao động tại Công ty Minh Long 2 có điểm gì đáng lưu ý?
Tổng số nhân sự là 228 người, trong đó lao động phổ thông chiếm đa số (199 người, tỷ lệ hơn 87%), lao động trực tiếp chiếm 85,96%, và tỷ lệ nhân sự trên 30 tuổi chiếm tới 78,95%. Điều này mang lại lợi thế về kinh nghiệm tay nghề nhưng cũng đặt ra thách thức về sự già hóa lực lượng lao động và thói quen xem nhẹ an toàn cá nhân của công nhân phổ thông.

4. Những tồn tại lớn nhất về mặt an toàn lao động tại phân xưởng là gì?
Hiện trạng ô nhiễm bụi đất sét bám dày trên máy móc, phòng làm việc ISO và sàn cân; máy móc ở tầng dưới phân xưởng bố trí san sát nhau gây khó khăn cho việc vệ sinh và tiềm ẩn nguy cơ va chạm; công tác che chắn bảo quản nguyên liệu tại kho chưa triệt để dẫn đến hư hỏng hao hụt đất.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Yến Nhi đã hoàn thành nhiệm vụ khảo sát, đánh giá toàn diện công tác an toàn lao động tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 trong giai đoạn tháng 8 đến tháng 10 năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình sản xuất sứ cách điện 9 bước, phân tích thực trạng điều kiện làm việc và chỉ ra các nguy cơ về bụi, điện, bố trí máy móc tại phân xưởng. Các giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cao, góp phần cải thiện môi trường lao động, hạn chế tai nạn nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.