Tổng quan luận án
Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho người lao động vừa có ý nghĩa nâng cao năng suất lao động, vừa hướng tới mục tiêu nhân đạo và tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn tồn tại sự đan xen và xung đột lợi ích: người sử dụng lao động có xu hướng cắt giảm chi phí bảo đảm an toàn nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trong khi người lao động cần sự bảo vệ từ phía Nhà nước và các tổ chức xã hội. Tại Việt Nam, tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) vẫn diễn biến phức tạp. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, năm 2019 cả nước xảy ra 7.930 vụ TNLĐ (tăng 40 vụ so với năm 2018, dù giảm 629 vụ so với năm 2017), làm 620 người chết và 1.592 người bị thương nặng. Thiệt hại vật chất năm 2018 ghi nhận chi phí tiền thuốc, mai táng và bồi thường là 1.494 tỷ đồng, thiệt hại tài sản là 5,0 tỷ đồng và tổng số ngày nghỉ do TNLĐ là 127.000 ngày.
Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp giao thông đường bộ (GTĐB) – chủ yếu sử dụng phương tiện ô tô và thi công công trình đường bộ – có đặc thù lao động độc lập, cường độ cao, môi trường làm việc nặng nhọc, căng thẳng và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các vụ tai nạn giao thông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vụ TNLĐ nghiêm trọng, không chỉ gây thương vong cho người lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng tham gia giao thông. Mặc dù các cơ quan chức năng đã ban hành nhiều quy định, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về ATVSLĐ trong lĩnh vực này vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống về chủ đề này, tạo nên khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn về QLNN đối với ATVSLĐ trong các doanh nghiệp GTĐB Việt Nam, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường QLNN giai đoạn đến năm 2030 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt công tác ATVSLĐ và kéo giảm TNLĐ trên phạm vi toàn quốc. Để đạt được mục đích đó, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ:
- Xây dựng khung lý thuyết của QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB.
- Tổng hợp có phân tích, so sánh kinh nghiệm QLNN của nước ngoài về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB ở Việt Nam giai đoạn 2010-2019.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN nhằm giảm TNLĐ và bệnh nghề nghiệp (BNN) trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam cho giai đoạn đến năm 2030.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết, nhà nước có vị trí, vai trò và chức năng gì để bảo đảm ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB?
- Nhà nước Việt Nam đã thực thi QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam trong giai đoạn 2010-2019 như thế nào?
- Để nâng cao hiệu quả QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2025 cần đổi mới, cải tiến như thế nào?
Ba giả thuyết nghiên cứu được kiểm chứng tương ứng:
- Giả thuyết 1: Nhà nước cần can thiệp để đảm bảo ATVSLĐ trong các doanh nghiệp GTĐB Việt Nam.
- Giả thuyết 2: QLNN về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp GTĐB Việt Nam còn bất cập so với yêu cầu.
- Giả thuyết 3: Có thể hoàn thiện QLNN về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp GTĐB giai đoạn từ nay đến năm 2025.
Đối tượng nghiên cứu là QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Nội dung: Tiếp cận theo chức năng quản lý, bao gồm ban hành khung khổ pháp lý, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ.
- Chủ thể quản lý: Giới hạn ở các cơ quan trung ương và chính quyền cấp tỉnh.
- Đối tượng quản lý: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ và doanh nghiệp xây dựng các công trình đường bộ.
- Không gian: Khảo sát thực tế tại các địa phương đại diện cho ba miền: miền Bắc (Hà Nội, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Hòa Bình, Lạng Sơn); miền Trung (Nghệ An, Quảng Trị, Đắk Nông); miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
- Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010-2019; khảo sát thực tế thực hiện vào nửa đầu năm 2020; các giải pháp định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án phản ánh toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ATVSLĐ và trách nhiệm quản lý của nhà nước:
Về các công trình quốc tế: Tác giả điểm lại bối cảnh lịch sử tư tưởng khi các nhà kinh tế học cổ điển như Johl Stuatmin đưa ra "quy luật sắt về tiền lương" nhằm biện minh cho việc cắt giảm chi phí an toàn của giới chủ, đối lập với các công trình phê phán điều kiện làm việc tồi tệ của công nhân như của Ph. Ănghen trong tác phẩm "Tình cảnh giai cấp công nhân Anh" và C. Mác trong bộ "Tư bản". Về phía Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), các tài liệu then chốt được trích dẫn gồm: tài liệu "Guidelines on Occupational Safety and Health Management Systems - ILO-OSH 2001", Chiến lược toàn cầu về ATVSLĐ (2003) đưa ra khái niệm "Văn hóa an toàn lao động", Công ước số 87 (năm 2006), Khuyến nghị số 97, Công ước số 55 và "Tuyên bố Seoul về an toàn và sức khỏe trong lao động" (2008).
Về hệ thống quản lý quốc gia, tác giả phân tích các mô hình tiêu biểu: mô hình HSG 65 (1991), tiêu chuẩn BS 8800:2004 và tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 của Anh; tiêu chuẩn ANSI Z10 (2005) của Hoa Kỳ; tiêu chuẩn CSA Z1000-06 (2006) của Canada; và tiêu chuẩn liên quốc gia GOST 12.230-2007 của Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Luận án cũng tổng hợp các thành phần của hệ thống ILO-OSH 2001 được áp dụng tại các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương:
| Các thành phần của hệ thống quản lý ATVSLĐ | OHS-MS (Trung Quốc) | PER 05/ME 1996 (Malaysia) | AS/NZS 4801:2000 (Australia & New Zealand) | Hướng dẫn OSH-MS (Indonesia) | Tiêu chuẩn JISHA OSHMS (Nhật Bản) | Tiêu chuẩn KOSHA 18001 (Hàn Quốc) | Tiêu chuẩn SS 506:2009 (Singapore) | Tiêu chuẩn TIS 18000 (Thái Lan) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trách nhiệm | X | X | X | X | X | X | X | X |
| Chính sách ATVSLĐ | X | X | X | X | X | X | X | |
| Mục tiêu và lập kế hoạch | X | X | X | X | X | X | X | X |
| Đánh giá rủi ro | X | X | X | X | X | X | X | X |
| Kiểm soát rủi ro | X | X | X | X | X | X | X | X |
| Sẵn sàng ứng cứu tình huống khẩn cấp | X | X | X | X | X | X | X | |
| Lập tài liệu và ghi chép | X | X | X | X | X | X | X | |
| Kiểm toán (đánh giá) | X | X | X | X | X | X | X | X |
| Nâng cao liên tục kết quả hoạt động | X | X | X | X | X | X | X | |
| Xem xét của lãnh đạo | X | X | X | X | X | X | X |
Về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống ATVSLĐ, luận án phân tích các nghiên cứu của Simonds và Shafai Sahara; Smithetal; Cohen & Cleveland; Vineretal; Shannonetal; Gallagher và cộng sự; cùng các nghiên cứu chuyên ngành của Helen Lingard và Stephen M. Rowlinson (lĩnh vực xây dựng), Barbara A. Plog (vệ sinh công nghiệp), Roger L. Brauer (đội ngũ kỹ sư).
Về các công trình trong nước: Nghiên cứu bản chất và vai trò ATVSLĐ được thể hiện qua công trình của nhóm tác giả Nguyễn Bá Dũng, Nguyễn Đình Thám, Lê Văn Tin (2001); công trình "Bảo hộ lao động" của PGS.TS. Nguyễn An Lương (2012) đề cập cơ chế phối hợp 4 bên (Nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức xã hội) trên 4 khía cạnh (pháp luật, kỹ thuật, tổ chức quản lý, kinh tế - xã hội). Về hệ thống quốc gia, có công trình của Nguyễn An Lương, Lê Vân Trình, Phạm Quốc Quân (2004); tài liệu "Sổ tay hướng dẫn hệ thống quản lý AT, VSLĐ" (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và ILO, 2011); bài viết của Lê Bạch Hồng về cơ sở ngoài quốc doanh. Về trách nhiệm QLNN, có các nghiên cứu của Nguyễn An Lương (xác định 8 nhiệm vụ QLNN); Hà Tất Thắng (đổi mới công tác ATVSLĐ năm 2009; luận án tiến sĩ về QLNN đối với doanh nghiệp khai thác đá xây dựng năm 2011); Nguyễn Thu Hằng (2017, luận án tiến sĩ về QLNN bằng pháp luật đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa); Bùi Sỹ Lợi (hoàn thiện pháp luật và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động); báo cáo khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và ILO (2010); cùng các bài viết của Nguyễn Hữu Dũng, Đoàn Minh Hòa, Nguyễn Thanh Sơn, Đoàn Việt Dũng. Về nhân tố ảnh hưởng, có nghiên cứu của Nguyễn Thắng Lợi; Trần Hoàng Tuấn (về 8 đặc điểm của người quản lý và nhân thân công nhân xây dựng tác động đến tai nạn); Đỗ Văn Hàm; Vũ Phạm Hà (2009).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung ở cấp độ vi mô của doanh nghiệp, hoặc chỉ đề cập đến QLNN ở mức độ chung chung. Luận án đi sâu giải quyết 6 vấn đề còn bỏ ngỏ:
- Nội dung luật hóa phù hợp với trình độ phát triển kinh tế và thuần phong mỹ tục.
- Chế định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Cơ chế hỗ trợ cụ thể của Nhà nước giúp doanh nghiệp và người lao động vận hành hệ thống ATVSLĐ.
- Vai trò của các tổ chức xã hội, nghề nghiệp đối với hệ thống an toàn.
- Tác động từ đặc điểm ngành nghề giao thông đường bộ đến mô hình quản lý an toàn.
- Cách thức cân bằng giữa việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và bảo đảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp tại các nước đang phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, các khuyến nghị của ILO và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành. Thuật ngữ ATVSLĐ bao gồm: an toàn lao động (giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong) và vệ sinh lao động (giải pháp phòng, chống yếu tố có hại gây bệnh tật, suy giảm sức khỏe). Luận án tiếp cận ATVSLĐ là hệ thống các giải pháp đồng bộ về pháp luật, tổ chức, quản lý, kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật được thực hiện ở 3 cấp độ: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
Tại doanh nghiệp, mô hình quản lý ATVSLĐ vận hành theo chu trình Deming gồm 4 khâu: Hoạch định (Plan), Triển khai thực hiện (Do), Kiểm tra giám sát (Check), và Hành động để cải thiện/Điều chỉnh (Act). Đặc thù của doanh nghiệp GTĐB (gồm vận tải ô tô và xây dựng công trình giao thông) là môi trường làm việc khắc nghiệt ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của vi khí hậu, bụi, rung, tiếng ồn, áp lực giao thông hỗn hợp, nguy cơ cao về tai nạn ngã cao, sập đổ máy móc và va chạm giao thông.
Khung phân tích QLNN về ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB được xác lập gồm 3 nhóm cấu phần:
- Nội dung QLNN: Xây dựng khung khổ pháp lý và chính sách; Tổ chức thực hiện khung khổ pháp lý và chính sách; Kiểm tra, giám sát và chế tài xử lý vi phạm.
- Mục tiêu QLNN: Thiết lập đầy đủ các quy định pháp lý; Nâng cao tinh thần tự giác của người sử dụng lao động và người lao động; Đảm bảo sự tuân thủ nghiêm minh; Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật về an toàn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (đặc điểm doanh nghiệp; trình độ khoa học công nghệ ngành; các cam kết, tiêu chuẩn quốc tế; nhận thức và sự ủng hộ của xã hội; tác động của tổ chức chính trị, xã hội nghề nghiệp) và Nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức và quyết tâm của Nhà nước; tiềm lực tài chính công; thẩm quyền và cơ cấu bộ máy quản lý; trình độ, năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ QLNN).
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông Vận tải và các công trình khoa học trong giai đoạn 2010-2019.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Thiết kế bảng hỏi gồm 22 câu hỏi, khảo sát nhận thức pháp luật, công tác tuyên truyền, huấn luyện, thanh tra, kiểm tra, trang bị bảo hộ, y tế cơ sở và chế độ bồi thường TNLĐ.
- Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 khu vực: miền Bắc (Hà Nội, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Hòa Bình, Lạng Sơn), miền Trung (Nghệ An, Quảng Trị, Đắk Nông), và miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
- Quy mô mẫu: Khảo sát 200 đối tượng (N = 200). Luận án áp dụng nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu bằng số câu hỏi nhân 5 (22 x 5 = 110), do đó mẫu 200 bảo đảm tính đại diện thống kê. Cơ cấu mẫu ghi nhận: nam giới chiếm 53,0% (106 người); độ tuổi dưới 30 chiếm 13,0% (26 người); thâm niên công tác dưới 10 năm chiếm 8,0% (16 người). Tỷ lệ người lao động tham gia khảo sát được bố trí nhiều hơn cán bộ quản lý.
- Thời gian khảo sát: Tiến hành trong nửa đầu năm 2020 dưới sự hỗ trợ của cán bộ công đoàn cơ sở.
- Kỹ thuật xử lý: Số liệu được nhập, mã hóa và xử lý thông qua phần mềm Epi Info 7.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo 3 mảng lớn: bản chất và vai trò của ATVSLĐ; mô hình hệ thống quản lý ATVSLĐ quốc gia; và trách nhiệm quản lý của nhà nước cùng các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ ra rằng các hệ thống quản lý chuẩn mực (như ILO-OSH 2001, HSG 65, OHSAS 18001, ANSI Z10) đều dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và chu trình cải tiến liên tục Deming. Các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ vai trò quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp, sự tham gia của người lao động và sự tích hợp công tác an toàn vào hệ thống quản trị chung. Tại Việt Nam, hệ thống lý luận đã từng bước hình thành thông qua các nghiên cứu về bảo hộ lao động và quản lý nhà nước của PGS.TS. Nguyễn An Lương, TS. Hà Tất Thắng. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận ở phạm vi doanh nghiệp nói chung hoặc khai khoáng, xây dựng dân dụng, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về QLNN đối với ngành GTĐB. Từ đó, chương xác lập 6 khoảng trống học thuật, xây dựng 3 câu hỏi, 3 giả thuyết và khung phân tích logic cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về ATVSLĐ, chỉ rõ tính đặc thù của lao động ngành GTĐB: môi trường thi công cầu đường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết khắc nghiệt, bụi, tiếng ồn, không thể áp dụng các biện pháp cách ly nhân tạo thông thường, tiềm ẩn nguy cơ sập đổ giàn giáo, đổ cần cẩu; lao động vận tải đối mặt với căng thẳng thể lực, nguy cơ tai nạn giao thông lan truyền cho người tham gia giao thông. Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý của các quốc gia phát triển: hệ thống giám sát an toàn của Hội đồng An toàn Hoa Kỳ (NSC), hướng dẫn quản lý HSG 65 các phiên bản 1999 và 2013 của Anh, và tiêu chuẩn quản lý của Canada, SNG. Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra 4 bài học thực tiễn cho Việt Nam:
- Xây dựng khung pháp lý thống nhất, toàn diện và có tính khả thi.
- Kế thừa và vận dụng linh hoạt các mô hình quản lý an toàn đã thành công trên thế giới.
- Thiết lập và kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan QLNN chuyên trách, đủ thẩm quyền.
- Coi trọng nâng cao nhận thức, trao quyền và năng lực tự bảo vệ cho người lao động.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2010-2019
Chương này đánh giá toàn diện thực trạng QLNN và thực tế chấp hành tại các doanh nghiệp GTĐB trong giai đoạn 2010-2019 dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 200 mẫu xử lý bằng phần mềm Epi Info 7. Tình hình TNLĐ chung của cả nước trong hai năm 2018-2019 được tổng hợp:
| Chỉ tiêu thống kê tai nạn lao động | Năm 2018 | Năm 2019 |
|---|---|---|
| Tổng số vụ tai nạn lao động (vụ) | 7.890 | 7.930 |
| Số vụ tai nạn lao động chết người (vụ) | 622 | 620 |
| Số người chết vì tai nạn lao động (người) | 643 | 620 |
| Số người bị thương nặng (người) | 1.597 | 1.592 |
| Chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường (tỷ đồng) | 1.494 | Chưa thống kê đủ |
| Thiệt hại về tài sản (tỷ đồng) | 5,0 | Chưa thống kê đủ |
| Tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động (ngày) | 127.000 | Chưa thống kê đủ |
Kết quả điều tra thực tế tại các doanh nghiệp GTĐB chỉ ra nhiều tồn tại: tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành tốt việc trang bị bảo hộ lao động còn thấp; hoạt động tuyên truyền chủ yếu mang tính hình thức; tỷ trọng doanh nghiệp đón nhận các đoàn thanh tra ATVSLĐ định kỳ trong giai đoạn 2013-2020 còn rất hạn chế; tỷ lệ lập đoàn điều tra sự cố tai nạn và kiểm tra, đo kiểm môi trường lao động định kỳ chưa đạt yêu cầu; việc thành lập Hội đồng ATVSLĐ, bộ phận chuyên trách an toàn, mạng lưới an toàn vệ sinh viên và bộ phận y tế cơ sở ở các doanh nghiệp GTĐB tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Luận án đúc kết 04 thành công của công tác QLNN:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ ngày càng hoàn thiện, có tính hệ thống.
- Công tác tổ chức triển khai khung khổ pháp lý và chính sách từng bước được cải thiện.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bước đầu được tăng cường.
- Nhà nước đã bắt đầu hình thành và cung ứng các dịch vụ hỗ trợ về an toàn.
Đồng thời, chỉ ra 04 hạn chế cơ bản:
- Khung khổ pháp lý chưa thực sự đồng bộ với các quy định kỹ thuật chuyên ngành GTĐB.
- Cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước còn lỏng lẻo.
- Tác động và hiệu lực răn đe của hoạt động thanh tra còn thấp so với thực tế phát sinh.
- Các dịch vụ công hỗ trợ kỹ thuật, thông tin và y tế cho doanh nghiệp còn nghèo nàn.
Tác giả phân tích 07 nguyên nhân của các hạn chế: ý thức chấp hành của người sử dụng lao động và người lao động chưa cao; tiềm lực tài chính của doanh nghiệp vận tải và các cơ sở huấn luyện an toàn còn yếu; cơ sở hạ tầng GTĐB còn nhiều bất cập; vai trò giám sát của công đoàn cơ sở mờ nhạt; chính quyền địa phương chưa quan tâm đầu tư thích đáng; tiến độ xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành còn chậm; chế tài xử lý các vi phạm TNLĐ nghiêm trọng chưa đủ sức răn đe.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2030
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 xác định 03 phương hướng chiến lược:
- Coi bảo đảm ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với an toàn giao thông quốc gia.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 vào quản lý nhà nước về an toàn.
- Hoàn thiện công tác QLNN theo hướng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn hội nhập mới.
Đi cùng với phương hướng là 05 nhóm giải pháp cụ thể:
- Bổ sung, hoàn thiện khung khổ pháp lý và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về ATVSLĐ áp dụng đặc thù cho các loại hình doanh nghiệp GTĐB.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thực thi của các cơ quan QLNN chuyên trách từ trung ương đến địa phương.
- Đổi mới căn bản nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ cho người sử dụng lao động và người lao động.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành, gắn liền với nâng cao chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với các vi phạm an toàn.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp về tài chính, bảo hiểm rủi ro, dịch vụ đo kiểm môi trường lao động và mạng lưới chăm sóc y tế cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án đã tổng thuật và kế thừa các thành quả nghiên cứu quốc tế để khẳng định: bảo đảm ATVSLĐ mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cả ba chủ thể (người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước); hệ thống ATVSLĐ quốc gia phải vận hành dựa trên cơ chế đối tác ba bên (Chính phủ, giới chủ, công đoàn) và người lao động; coi trọng phòng ngừa rủi ro theo chu trình Deming (Hoạch định - Thực hiện - Điều chỉnh).
- Xây dựng hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về QLNN đối với ATVSLĐ trong doanh nghiệp GTĐB, bao gồm xác định rõ 3 nội dung quản lý chức năng, 4 mục tiêu phát triển và 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan).
Về mặt thực tiễn:
- Đúc kết 04 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị áp dụng cho Việt Nam về thể chế, mô hình tổ chức, kiện toàn bộ máy và phát huy vai trò của người lao động.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về công tác QLNN và thực tế thực thi an toàn tại các doanh nghiệp GTĐB giai đoạn 2010-2019, đúc rút 04 thành công, 04 hạn chế lớn và 07 nhóm nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 03 phương hướng và 05 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi đến năm 2030, giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách pháp luật, nâng cao hiệu lực thanh tra và hỗ trợ doanh nghiệp phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ bằng ô tô và xây dựng công trình đường bộ tại 11 tỉnh, thành phố đại diện, chưa bao quát toàn bộ các loại hình phụ trợ vận tải khác. Dữ liệu khảo sát thực tế dừng ở thời điểm nửa đầu năm 2020 và chuỗi số liệu thực trạng phân tích sâu trong giai đoạn 2010-2019.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình tương lai có thể mở rộng nghiên cứu sang các phân ngành giao thông khác (đường thủy, đường sắt, hàng không), gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với các doanh nghiệp vận tải công nghệ mới, đồng thời cập nhật đánh giá thực tiễn thi hành Luật ATVSLĐ trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Quản lý Môi trường y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông Vận tải các địa phương) trong việc sửa đổi chính sách, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ ngành GTĐB và xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành.
- Lãnh đạo các doanh nghiệp GTĐB và cán bộ công đoàn cơ sở trong việc thiết lập bộ máy chuyên trách, thành lập Hội đồng ATVSLĐ, xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh viên và tổ chức huấn luyện an toàn định kỳ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Quản trị nhân lực, Bảo hộ lao động và Kinh tế vận tải trong việc tham khảo khung lý thuyết, phương pháp thiết kế mẫu điều tra và bộ tiêu chí đánh giá an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các thành phần cốt lõi của một hệ thống quản lý ATVSLĐ tại doanh nghiệp theo khuyến nghị của ILO gồm những gì?
Hệ thống quản lý ATVSLĐ theo khuyến nghị của ILO (tiêu biểu là ILO-OSH 2001) được cấu thành bởi 5 khâu liên hoàn theo chu trình Deming: Chính sách ATVSLĐ; Tổ chức bộ máy nhân sự; Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện; Đánh giá kết quả thông qua kiểm tra, giám sát; và Hành động để cải thiện liên tục.
2. Tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam trong giai đoạn 2018-2019 được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Năm 2019, toàn quốc ghi nhận 7.930 vụ TNLĐ (tăng 40 vụ so với 2018), làm 620 người chết và 1.592 người bị thương nặng. Năm 2018, số vụ TNLĐ là 7.890 vụ, làm 643 người chết, gây thiệt hại 1.494 tỷ đồng chi phí thuốc men, bồi thường, mai táng, 5,0 tỷ đồng thiệt hại tài sản và làm mất 127.000 ngày nghỉ lao động.
3. Khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và phương pháp xử lý nào?
Khảo sát thực hiện trên quy mô 200 mẫu (N = 200) tại 11 địa phương đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam, bảo đảm yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu lớn hơn số câu hỏi nhân 5 (22 câu hỏi x 5 = 110). Mẫu gồm 53,0% nam giới, 13,0% dưới 30 tuổi và 8,0% có thâm niên dưới 10 năm. Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý thông qua phần mềm Epi Info 7.
4. Luận án đã chỉ ra những nhóm nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế trong quản lý nhà nước về ATVSLĐ ở doanh nghiệp GTĐB?
Luận án chỉ ra 7 nguyên nhân: ý thức người sử dụng lao động và người lao động chưa cao; tiềm lực doanh nghiệp và cơ sở huấn luyện an toàn còn yếu; hạ tầng giao thông bất cập; vai trò của công đoàn cơ sở chưa phát huy; chính quyền địa phương thiếu đầu tư thích đáng; tiến độ hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chậm; và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.
5. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho Việt Nam?
Luận án đúc kết 4 bài học: xây dựng khung pháp lý an toàn thống nhất, toàn diện; kế thừa các mô hình quản lý thành công trên thế giới (như HSG 65, ANSI Z10, OHSAS 18001); kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN chuyên trách; và chú trọng nâng cao nhận thức, sự tham gia thực chất của người lao động.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp khảo sát thực nghiệm 200 mẫu tại ba miền, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra 04 thành công, 04 hạn chế và 07 nguyên nhân cốt lõi trong giai đoạn 2010-2019. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 03 phương hướng chiến lược và 05 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030, đóng góp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao an toàn lao động trong ngành giao thông vận tải.