BÞ XÂY DĂNG TR¯àNG CAO ĐÀNG XÂY DĀNG Sà – CTC1 GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐÞNG NGÀNH: CÔNG NGHà Kþ THU¾T TÀI NGUYÊN N¯àC TRÌNH ĐÞ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:389 ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Xây dựng số 1 Hà Nßi 2021 TUYÊN Bà BÀN QUYÀN Tài liáu này thuộc lo¿i sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên bÁn hoặc trích dùng cho các mục đích về đào t¿o và tham khÁo. Mọi mục đích khác mang tính lách l¿c hoặc sử dụng vßi mục đích kinh doanh thiếu lành m¿nh sẽ bị nghiêm cấm. LâI GIàI THIàU Giáo trình <An toàn lao động= cung cấp nhÿng kiến thức về công tác an toàn vá sinh lao động trong lĩnh vāc cấp thoát n°ßc, là một trong nhÿng nội dung quan trọng trong ch°¡ng trình đào t¿o ngành Cấp thoát n°ßctrình độ Trung cấp. Giáo trình gồm 3 ch°¡ng về các nội dung: Nhÿng vấn đề chung về an toàn lao động, vá sinh lao động, an toàn lao động trong thi công vận hành các công trình cấp thoát n°ßc.
Giáo trình do các giÁng viên trong Bộ môn Cấp n°ßc và Thoát n°ßc, thuộc khoa QuÁn lý Xây dāng và đô thị, tr°áng Cao đÁng Xây dāng sá 1 biên so¿n. Chúng tôi rất mong đ°ợc sā góp ý của các đồng nghiáp và b¿n đọc để giáo trình đ°ợc hoàn thián h¡n. Trân trọng cÁm ¡n! Hà Nội, năm 2021 Tham gia biên so¿n 1. Chủ biên: L°¡ng Thị Ph°¡ng ThÁo 3 Mục lục LâI GIàI THIàU.
3 Ch°¡ng 1: NHĀNG VÂN ĐÀ CHUNG VÀ AN TOÀN LAO ĐÞNG. Khái niám về an toàn lao động. Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động. Nội dung, tính chất của công tác an toàn lao động.
Há tháng pháp luật về an toàn lao động. Quan điểm của ĐÁng và Nhà n°ßc về công tác an toàn lao động. QuÁn lý nhà n°ßc về an toàn lao động. Nội dung quÁn lý nhà n°ßc về an toàn lao động .Trách nhiám của các c¡ quan quÁn lý nhà n°ßc về an toàn lao động.
Quyền và nghĩa vụ của ng°ái sử dụng lao động. Quyền và nghĩa vụ của ng°ái lao động. Trách nhiám và quyền h¿n của tổ chức Công đoàn. Khai báo, kiểm tra, đánh giá tình hình an toàn lao động.
Khái niám về điều kián lao động, nguyên nhân tai n¿n lao động, bánh nghề nghiáp. Ph°¡ng pháp khai báo, điều tra, đánh giá tình hình lao động. 19 Ch°¡ng 2: Và SINH LAO ĐÞNG. Đái t°ợng và nhiám vụ nghiên cứu của khoa học vá sinh lao động.
Nhÿng nhân tá Ánh h°ãng đến sức khße ng°ái lao động trong sÁn suất và các bián pháp phòng ngừa chung. Nhÿng nhân tá Ánh h°ãng. Bián pháp phòng ngừa chung. Ành h°ãng của điều kián khí hậu đái vßi c¡ thể .Nhiát độ không khí.
Độ ẩm không khí. Luồng không khí. Bián pháp cháng nóng cho ng°ái lao động. Bụi trong sÁn suất.
Khái niám bụi trong sÁn xuất. Bián pháp phòng cháng .Tiếng ồn và rung động trong sÁn suất. Nguồn phát sinh và tác h¿i. Bián pháp phòng cháng.
Nhißm độc trong xây dāng. Nguyên nhân và tác h¿i. Bián pháp phòng cháng. 36 4 Ch°¡ng 3: AN TOÀN LAO ĐÞNG TRONG THI CÔNG, V¾N HÀNH CÔNG TRÌNH CÂP THOÁT N¯àC.
Công tác phòng cháy chÿa cháy. Nhÿng khái niám c¡ bÁn. Nguyên nhân gây ra các đám cháy và các bián pháp phòng ngừa. Các biện pháp phòng ngừa.
42 - Lo¿i trừ các nguyên nhân phát sinh ra cháy. 42 - Sử dụng bián pháp h¿n chế cháy lan. 43 - Các bián pháp chuẩn bị cho đội cứu hßa. Kỹ thuật phòng cháng cháy.
Các lo¿i biển báo và tín hiáu về cháy nổ. An toàn lao động trong gia công phụ kián. An toàn lao động khi đục, khoan. An toàn lao động khi giũa, c°a và cắt.
An toàn lao động khi hàn đián, hàn h¡i. An toàn lao động khi sử dụng các lo¿i máy, thiết bị, vật t° có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Danh mục các lo¿i máy, thiết bị, vật t° có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. An toàn khi sử dụng thiết bị chịu áp lāc.
Kỹ thuật an toàn khi sử dụng khí hóa lßng. An toàn lao động khi buộc áng. An toàn lao động khi cẩu chuyển. An toàn lao động khi vận chuyển, xếp áng.
An toàn lao động trong công tác lắp đặt áng cấp thoát n°ßc. An toàn lao động khi đào m°¡ng đặt áng. An toàn lao động khi h¿ áng. An toàn lao động khi thử áp lāc đ°áng áng.
An toàn lao động khi xÁm áng. An toàn lao động khi vận hành tr¿m b¡m cấp thoát n°ßc .Công trình thu n°ßc. An toàn lao động khi vận hành các bể lắng trong tr¿m xử lý. Tr¿m xử lý n°ßc cấp.
Tr¿m xử lý n°ßc thÁi. 81 5 GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐÞNG Tên môn học: An toàn lao đßng Mã môn học: MH21.1 Vị trí, tính chÃt của môn học: - Vị trí: Môn học đ°ợc phân bá vào năm thứ hai. - Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. Mục tiêu môn học: - VÁ ki¿n thức: + Nhận biết nhÿng vấn đề về công tác an toàn lao động + Trình bày đ°ợc các bián pháp an toàn lao động trong thi công vận hành các công trình cấp thoát n°ßc.
- VÁ kÿ năng: Sử dụng phù hợp các thiết bị bÁo hộ trong từng tr°áng hợp trong khi làm viác t¿i các công trình cấp thoát n°ßc Vận dụng đúng các bián pháp bÁo hộ lao động cần thiết khi làm viác t¿i các công trình cấp thoát n°ßc - VÁ năng lăc tă chủ và trách nhiám: Nhận thức đ°ợc ý nghĩa của môn học đái vßi chuyên ngành. Có thái độ làm viác khoa học, cẩn thận. 6 Ch°¡ng 1: NHĀNG VÂN ĐÀ CHUNG VÀ AN TOÀN LAO ĐÞNG Mục tiêu: Trình bày đ°ợc: + Nội dung, ý nghĩa của công tác an toàn, vá sinh lao động và các c¡ quan nhà n°ßc quÁn lý về an toàn, vá sinh lao động ã n°ßc ta hián nay; Nßi dung ch°¡ng: 1. Khái niám vÁ an toàn lao đßng - An toàn lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề há tháng các văn bÁn pháp luật, các bián pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghá để cÁi tiến điều kián lao động nh¿m: + BÁo vá sức khoẻ, tính m¿ng con ng°ái trong lao động.
+ Nâng cao năng suất, chất l°ợng sÁn phẩm. + BÁo vá môi tr°áng lao động nói riêng và môi tr°áng sinh thái nói chung, góp phần cÁi thián đái sáng vật chất và tinh thần của ng°ái lao động. - Từ khái niám trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác an toàn lao động luôn gắn bó mật thiết vßi nhau và nội dung của công tác an toàn lao động nhất thiết phÁi thể hián đầy đủ các tính chất trên. Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao đßng 1.
Mục đích - BÁo đÁm cho mọi ng°ái lao động nhÿng điều kián làm viác an toàn, vá sinh, thuận lợi và tián nghi nhất. - Không ngừng nâng cao năng suất lao động, t¿o nên cuộc sáng h¿nh phúc cho ng°ái lao động. - Góp phần vào viác bÁo vá và phát triển bền vÿng nguồn nhân lāc lao động. 7 - Nh¿m thoÁ mãn nhu cầu ngày càng tăng của con ng°ái mà tr°ßc hết là của ng°ái lao động.
Đây cũng là chính sách đầu t° cho chiến l°ợc phát triển kinh tế, xã hội trong sā nghiáp công nghiáp hoá, hián đ¿i hoá đất n°ßc. Ý nghĩa Ý nghĩa về mặt chính trị - Làm tát công tác an toàn lao động sẽ góp phần vào viác cũng cá lāc l°ợng sÁn xuất và phát triển quan há sÁn xuất. - Chăm lo đến sức khoẻ, tính m¿ng, đái sáng của ng°ái lao động - Xây dāng đội ngũ công nhân lao động vÿng m¿nh cÁ về sá l°ợng và thể chất. Ý nghĩa về mặt pháp lý - An toàn lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ tr°¡ng của ĐÁng, Nhà n°ßc, các giÁi pháp khoa học công nghá, các bián pháp tổ chức xã hội đều đ°ợc thể chế hoá b¿ng các quy định luật pháp.
- Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi ng°ái sử dụng lao động cũng nh° ng°ái lao động thāc hián. Ý nghĩa về mặt khoa học - аợc thể hián ã các giÁi pháp khoa học kỹ thuật để lo¿i trừ các yếu tá nguy hiểm và có h¿i thông qua viác điều tra, khÁo sát, phân tích và đánh giá điều kián lao động, bián pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chÿa cháy, kỹ thuật vá sinh, xử lý ô nhißm môi tr°áng lao động, ph°¡ng tián bÁo vá cá nhân. - Viác ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghá tiên tiến để phòng ngừa, h¿n chế tai n¿n lao động xÁy ra. - Nó còn liên quan trāc tiếp đến bÁo vá môi tr°áng sinh thái, vì thế ho¿t động khoa học về an toàn lao động góp phần quyết định trong viác giÿ gìn môi tr°áng trong s¿ch.
Ý nghĩa về tính quần chúng 8 - Nó mang tính quần chúng vì đó là công viác của đông đÁo nhÿng ng°ái trāc tiếp tham gia vào quá trình sÁn xuất. Họ là ng°ái có khÁ năng phát hián và đề xuất lo¿i bß các yếu tá có h¿i và nguy hiểm ngay chỗ làm viác. - Mọi cán bộ quÁn lý, khoa học kỹ thuật. đều có trách nhiám tham gia vào viác thāc hián các nhiám vụ của công tác an toàn lao động.
- Ngoài ra các ho¿t động quần chúng nh° phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao l°u liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào viác cÁi thián không ngừng điều kián làm viác, tai n¿n lao động, bánh nghề nghiáp. Nßi dung, tính chÃt của công tác an toàn lao đßng 1. Nội dung - An toàn lao động gồm 4 phần: Luật pháp an toàn lao động: là nhÿng quy định về chế độ, thể lá an toàn lao động nh°: - Giá giấc làm viác và nghỉ ng¡i; - BÁo vá và bồi d°ỡng sức khoẻ cho công nhân; - Chế độ lao động đái vßi nÿ công nhân viên chức; - Tiêu chuẩn quy ph¿m về kỹ thuật an toàn và vá sinh lao động. Luật lá an toàn lao động đ°ợc xây dāng trên c¡ sã yêu cầu thāc tế của quần chúng lao động, căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế, trình độ khoa học đ°ợc sửa đổi, bổ sung dần dần thích hợp vßi hoàn cÁnh sÁn xuất trong từng thái kỳ kinh tế của đất n°ßc.