Đặt vấn đề Môi trƣờng là nơi sinh số ng cho tấ t cả các loasinh ̀ i vâ ̣t , và cả con ngƣời. Trƣớc đây,khi chƣa thể tự tạo ra các công cụ lao động, con ngƣời sống chủ yếu bằng săn bắt và hái lƣợm, phụ thuộc vào những cái có sẵn trong thiên nhiên. Lâu dần, khi cộng đồng ngƣời phát triển, những cái có sẵn từ thiên nhiên đã hết thì môi trƣờng lại là nơi cung cấp cho họ nguyên liệu để sản xuất từ sản phẩm thô sơ nhất. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nhân loại, sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, môi trƣờng lại cung cấp cho con ngƣời các nguyên liệu, nguồn tài nguyên để sản xuất.
Do vâ ̣y nói theo mô ̣t cách rô ̣ng hơn thì môi trƣờng chiń h là nhà chung của tất cả chúng ta. Vì vậy , bảo vệ môi trƣờng là vấn đề cần thiết và cấp bách nhất ngày lúc này .Là một trong bốn quyển của Trái đất, môi trƣờng nƣớc cũng là một môi trƣờng nhƣ vậy. Nƣớc tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hòa các yếu tố khí hậu, đất đai và sinh vật. Nƣớc còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con ngƣời trong sinh hoạt hằng ngày, tƣới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp.
Hiê ̣n nay, đấ t nƣớc đang trong giai đoa ̣n phát triể n, sƣ̣ thúc đẩ y ma ̣nh mẽ về kinh tế là điề u kiê ̣n thiế t yế u. Nhiề u ngành cũng phát triể n ma ̣nh mẽ nhƣ Thú y, Chăn nuôi, …. Công ty cổ phầ n thuố c thú y Marphavet cũng là một ngành nhƣ vậy. Theo số liê ̣u thì cả nƣớc có khoảng gần 100 cơ sở sản xuất thuốc thú y.
190 công ty thuộc 32 nƣớc nhập khẩu khoảng 1.800 loại sản phẩm thuốc thú y cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc thú y trong nƣớc. Các cơ sở sản xuất trong nƣớc có khoảng gần 5000 loại sản phẩm, đáp ứng đƣợc 70% nhu cầu thuốc thú y dùng để phòng chống dịch bệnh trong nƣớc đồng thời xuất khẩu đi hơn 10 nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Các cơ sở này có quy mô khác nhau nhƣng đều sản xuất các loại hoá đƣợc, chế phẩm n 2 sinh học, vácxin dùng trong thú y ( cho cả động vật trên cạn, lƣỡng cƣ và thuỷ sản). Sự thải chất thải hoặc nƣớc thải từ các xí nghiệp sản xuất thuốc thú y, các cơ sở xét nghiệm chẩn đoán bệnh động chƣa xử lý hoặc xử lý không thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng ( đất, nƣớc).
Chất thải không chỉ gây mất cảnh quang môi trƣờng mà còn tác động bất lợi đến hệ sinh vật có ích trong nƣớc, đất; Các loại động vật thủy sinh thân mềm (sò, nghêu) bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh và các hoá chất tồn dƣ, kim loại nặng, gây ô nhiễm các nguồn nƣớc, kể nƣớc bãi biển. Hậu quả không thể tránh khỏi là ảnh hƣởng tới sức khoẻ cộng đồng. Xuấ t phát tƣ̀ yêu cầ u thƣ̣c tế , đƣơ ̣c sƣ̣ đồ ng ý của Ban giám hiê ̣u nhà trƣờng, Ban chủ nhiê ̣m Khoa Môi Trƣờng , công ty cổ phầ n thuố c thú y Marphavet., dƣới sƣ̣ hƣớng dẫn của cô giáo TS.Phan Thị Thu Hằng , tôi đã tiế n hành nghiên cƣ́u đề tài : “ Đánh giá hiê ̣n traṇ g viê ̣c xử lý nước thải taị nhà máy sản xuấ t Vắ c - xin của công ty cổ phầ n thuố c thú y Đức Haṇ h Marphavet “ 1. Mục tiêu của đề tài Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng viê ̣c xƣ̉ lý nƣớc thải ta ̣i nhà máy sản xuấ t Vắ c -xin của công ty Marphavet.
Tƣ̀ đó đƣa ra nhâ ̣n xét về hê ̣ th ống xƣ̉ lý nƣớc thải của nhà máy , cũng nhƣ của Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học Giúp cho sinh viên : Áp dụng đƣợc những kiến thứcđã ho ̣c của nhà trƣờng vào thƣ̣c tế. Học đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu, cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề theo cách hiểu.
Nâng cao kỹ năng và rút kinh nghiê ̣m phu ̣c vu ̣ cho công tác sau na. ̀ y n 3 Biế t và làm quen viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n mô ̣t để tài nghiên cƣ́u khoa ho ̣c nhằ m nâng cao kiế n thƣ́c và kinh nghiê ̣m bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình về sau. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài trang bi ̣cho em nhƣ̃ng kiế n thƣ́c cơ bản về ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, làm cơ sở đánh giá về tài nguyên nƣớc mặt nói riêng và tài nguyên nƣớc nói chung. - Đánh giá đƣơ ̣c ảnh hƣởng của nƣớc thải sản xuấ t tới môi trƣờng nƣớc xung quanh, tƣ̀ đó đề xuấ t các biê ̣n pháp phù hợp cải thiện, nâng cao hiê ̣n quả xƣ̉ lý kim loa ̣i nă ̣ng của hê ̣ thố ng.
- Đánh giá đƣơ ̣c khả năng xƣ̉ lý đƣơ ̣c các chấ t ô nhiễm có mă ̣t trong nƣớc thải sản xuấ t của hê ̣ thố ng. - Đƣa mô hin ̀ h ƣ́ng du ̣ng vào thƣ̣c tiễn nhiề u hơn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Một số khái niê ̣m cơ bản *Môi trường : Trong Luâ ̣t Bảo vê ̣ môi trƣờng đã đƣơ ̣c Quố c hô ̣i nƣớc Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam khóa XIII , thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, đinh ̣ nghiã nhƣ sau :’’ Môi trƣờng là hê ̣ thố ng các yế u tố tƣ̣ nhiên và vật chất nhân tạo c ó tác động đến sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vâ ̣t”.
*Ô nhiễm môi trường : Theo khoản 6 điề u 3 Luâ ̣t Bảo vê ̣ Môi trƣờng Viê ̣t Nam 2005 : “ Ô nhiễm môi trƣờng là sƣ̣ biế n đổ i của thành phầ n môi trƣờng không phù hơ ̣ p với tiêu chuẩ n môi trƣờng , gây ảnh hƣởng xấ u đế n con ngƣời, sinh vâ ̣t”.[1] Hiê ̣n nay , ô nhiễm môi trƣờng đƣơ ̣c quy đinh ̣ ta ̣i khoản 8 điề u 3 Luâ ̣t Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014 :’’ Ô nhiễm môi trƣờng là sƣ̣ biế n đổ i của các thành phầ n môi trƣờng không phù hơ ̣p với quy chuẩ n kỹ thuâ ̣t môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật “[2] *Ô nhiễm môi trường nước :là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.[2] Nguồ n gố c gây ô nhiễm nƣớc có thể là do tƣ̣ nhiên hay nhân ta ̣o .Ô nhiễm nƣớc có nguồ n gố c tƣ̣ nhiên nhƣ mƣa rơi , khu công nghiê ̣p,… kéo theo các chất bẩn xuống sông , hồ. Các chất gây bẩn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên nhƣ xác động thực vật. Ô nhiễm nhân ta ̣o chủ yế u là do xả các chấ t thải sinh hoạt, công nghiê ̣p, giao thông vâ ̣n tải gây nên. Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước bị ô nhiễm là : n 5 Giảm độ pH của nƣớc do ô nhiễm bởi H 2SO4, HNO3 tƣ̀ khí quyể n , tăng hàm lƣơ ̣ng SO42- và NO3- trong nƣớc.
Tăng hàm lƣơ ̣ng các ion Ca 2+, Mg2+, SiO32- trong nƣớc ngầ m và nƣớc sông do nƣớc mƣa hòa tan, phong hóa các quă ̣ng cacbonat. Tăng hàm lƣợng các muối trong bề mặt và nƣớc ngầm do chúng đi vào môi trƣờng nƣớc cùng với nƣớc thải từ khí quyển và từ các CTR. Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đƣờng sinh học ( các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu,.) Giảm nồng độ hòa tan trong nƣớc tự nhiên do các quá trình oxy hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nƣớc và khoáng chất hữu cơ… Giảm độ trong của nƣớc : Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nƣớc tự nhiên do các nguyên tố đồng vị phóng xạ [3]. *Nước thải : Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó[4] *Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất ): là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu.
Tổng quan về nước thải sản xuất thuốc thú y 2.1 Tổng quan nước thải các cơ sở sản xuất thuốc thú y Tùy quy mô và mục đích hoạt động khác nhau nhƣng thành phần chất thải của các cơ sở sản xuất thuốc thú y thƣờng gồm : các bệnh phẩm, môi trƣờng nuôi cấyVSV, xác động vật công cƣờng độc các bệnh nguy hiểm, động vật bị chết không rõ nguyên nhân trong quá trình thí nghiệm. Đây là loại chất thải nguy hiểm tƣơng tự chất thải y tế, có nguy cơ lan truyền mầm bệnh ra môi trƣờng xung quanh rất cao nếu không đƣợc xử lý đúng phƣơng pháp. n 6 Mầm bệnh trong chất thải gồm vi trùng, virus, nấm, ký sinh và ấu trùng hay trứng của chúng. Sự tồn tại của VSV gây bệnh trong chất thải phụ thuộc nhiều yếu tố.
Các điều kiện giúp chúng có khả năng tồn tại lâu trong bao gồm: số lƣợng ban đầu lớn; nhiệt độ môi trƣờng thấp. Thực tế, số lƣợng mầm bệnh trong chất thải giảm nhanh do các nguyên nhân: nhiệt độ môi trƣờng không thích hợp; không đủ chất dinh dƣỡng; có sự tồn tại và cạnh tranh của nhiều VSV khác; pH môi trƣờng giảm thấp do acid béo sinh ra từ sự chuyển hóa của các VSV trong tự nhiên, độ mặn và các hoá chất bổ sung vào chất thải. Tuy nhiên chúng có thể tồn tại một thời gian đủ để gây nhiễm sang vật chủ khác. Thành phần và tính chất của nước thải sản xuất thuốc thú y * Chỉ tiêu hóa học Độ kiềm toàn phần (Alkalinity ) là tổng hàm lƣợng các ion HCO3-, CO32- có trong nƣớc.
Độ kiềm trong nƣớc tự nhiên thƣờng gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt là các muối carbonat và bicarbonate. Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ionnsilicat, borat, phosphate,… và một số acid hoặc bazo hữu cơ trong nƣớc, nhƣng hàm lƣợng của những ion này thƣờng rất ít so với các ion HCO3-, CO32-, OH-, nên thƣờng đƣợc bỏ qua.