Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Ngành chăn nuôi và thú y tại Việt Nam phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo thống kê được tác giả dẫn giải, cả nước có gần 100 cơ sở sản xuất thuốc thú y, cùng với 190 công ty thuộc 32 quốc gia nhập khẩu khoảng 1.800 loại sản phẩm cung ứng nguyên liệu. Các cơ sở trong nước sản xuất gần 5.000 loại sản phẩm hóa dược, chế phẩm sinh học và vắc-xin, đáp ứng khoảng 70% nhu cầu phòng chống dịch bệnh vật nuôi trong nước và xuất khẩu sang hơn 10 quốc gia.

Đặc thù của ngành sản xuất vắc-xin và thuốc thú y là phát sinh các loại chất thải nguy hại tương tự chất thải y tế, bao gồm bệnh phẩm, môi trường nuôi cấy vi sinh vật, xác động vật công cường độc và hóa chất tồn dư. Nếu nước thải không được thu gom và xử lý triệt để, các mầm bệnh vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng cùng các hóa chất độc hại và kim loại nặng sẽ xâm nhập trực tiếp vào hệ sinh thái nước, làm suy thoái nguồn nước mặt, nước ngầm và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Nhằm đánh giá mức độ an toàn của dây chuyền xử lý tại cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp, tác giả Chu Thanh Ngân đã thực hiện đề tài nghiên cứu về hiện trạng xử lý nước thải tại Nhà máy sản xuất Vắc-xin thuộc Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng việc xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất Vắc-xin của Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
  2. Đưa ra nhận xét, đánh giá hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải của nhà máy nói riêng và toàn bộ Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet nói chung.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước suối Cầu Táo và toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy sản xuất Vắc-xin cùng hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
  • Phạm vi không gian: Xưởng sản xuất Vắc-xin, trạm xử lý nước thải nội bộ của công ty và khu vực tiếp nhận nguồn thải tại xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (kèm điểm khảo sát nước ngầm tại xã lân cận Tân Phú).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 20/05/2016 đến ngày 18/11/2016. Đợt lấy mẫu phân tích tập trung diễn ra từ ngày 26/10/2016 đến ngày 31/10/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài xây dựng trên hệ thống lý thuyết về quản lý môi trường nước, bản chất ô nhiễm công nghiệp dược phẩm sinh học và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành:

  • Khái niệm cơ bản: Môi trường (theo Luật BVMT 2014), ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước, cơ chế biến đổi các thông số hóa lý (pH, DO, COD, BOD₅, TSS, TDS, Tổng N, Tổng P, kim loại nặng Fe, Mn, Zn, As, Cd, Pb) và vi sinh (nhóm Coliform).
  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước 2012 (hiệu lực từ 01/01/2013); Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B); QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1); QCVN 09:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm); cùng các tiêu chuẩn lấy mẫu TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6663-11:2011, TCVN 5999-1995.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học môi trường:

  1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội xã Trung Thành; hồ sơ công nghệ sản xuất và báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 4 năm 2016 của doanh nghiệp.
  2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu kết quả kiểm nghiệm thực tế với các ngưỡng giới hạn quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2015/BTNMT.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phát phiếu khảo sát xã hội học với quy mô $n = 30$ đối tượng (bao gồm công nhân trực tiếp làm việc tại nhà máy và các hộ dân sinh sống quanh khu vực tiếp nhận nguồn nước thải xã Trung Thành) để đánh giá cảm quan chất lượng nước.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:
    • Dụng cụ và thao tác lấy mẫu: Chai polymer và thủy tinh trung tính được súc rửa, tráng nước cất theo TCVN 6663-1:2011, thu mẫu cách mặt nước 20–30 cm với miệng chai hướng về dòng chảy.
    • Vị trí lấy mẫu: Mẫu nước mặt trên mương Núi Cốc (suối Cầu Táo) tại 2 điểm (trước và sau khi chảy qua công ty); Mẫu nước thải sau hệ thống xử lý tại bể xả thải; Mẫu nước ngầm sinh hoạt tại nhà ông Nguyễn Văn Dưỡng (xóm Trại, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên).
    • Phương pháp phân tích tiêu chuẩn:
      • pH: TCVN 6492:2011 / TCVN 6492:1999.
      • BOD₅: SMEWW 5210B:2005 / SMEWW 3500:2005.
      • COD: TCVN 6491:1999 / SMEWW 5220D:2005.
      • TSS: SMEWW 2540-D:2012.
      • As, Pb, Cd: TCVN 6053-1995, SMEWW 3500:2005, SMEWW 3113:2005.
      • Zn, Mn, Fe: SMEWW 3113B:2012 / SMEWW 3113B:2005.
      • Tổng N: TCVN 6638:2000 / TCVN 6498:1999.
      • Tổng P: TCVN 6202:2008 / SMEWW 4110:2005.
      • Coliform: SMEWW 9221:2012 / SMEWW 9222:2005.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý bảng biểu và dựng biểu đồ trực quan trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh công nghiệp hóa. Phân tích thực trạng bùng nổ cơ sở sản xuất thú y quy mô lớn trên toàn quốc và nguy cơ gây ô nhiễm dịch tễ, hóa chất từ chất thải sản xuất vắc-xin. Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái niệm và đặc trưng ô nhiễm nước thải thú y: Phân tích các thông số lý - hóa - sinh học. Nước thải sản xuất vắc-xin chứa mầm bệnh nguy hiểm (vi trùng, virus, nấm), xác mô hữu cơ, kháng sinh, hóa chất tẩy rửa, các ion kim loại và dưỡng chất $N, P$.
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa các luật, nghị định, quyết định, tiêu chuẩn TCVN và quy chuẩn QCVN của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tình hình ô nhiễm nước thải thế giới và Việt Nam: Nêu các cảnh báo từ UNEP và WHO về tỷ lệ xả thải chưa qua xử lý (hơn 80% trên toàn cầu), số liệu suy thoái chất lượng nước tại các lưu vực sông lớn ở Việt Nam (sông Đồng Nai, sông Đáy, sông Cầu).
  • Tổng quan nguồn thải tại tỉnh Thái Nguyên: Toàn tỉnh có hơn 1.200 cơ sở sản xuất, trong đó hơn 1.000 cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp. 31 cơ sở thuộc diện gây ô nhiễm nghiêm trọng theo phê duyệt của UBND tỉnh. Thống kê cụ thể 12 nguồn thải lớn (quy mô từ 50 đến 1.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) xả vào lưu vực sông Cầu.
  • Các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp: Trình bày nguyên lý của 4 nhóm giải pháp công nghệ: phương pháp cơ học/lý học (song chắn rác, bể lắng, lọc màng, tuyển nổi), phương pháp hóa lý (keo tụ PAC, tạo bông, trung hòa, oxy hóa, trao đổi ion), phương pháp sinh học (hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí với bùn hoạt tính) và các phương pháp xử lý tự nhiên (cánh đồng lọc, bãi lọc thực vật thủy sinh).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết vị trí địa lý, thời gian triển khai nghiên cứu tại Công ty Marphavet (xã Trung Thành). Quy định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chuẩn hóa toàn bộ quy trình thu mẫu, bảo quản mẫu, danh mục thiết bị, chỉ tiêu và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Trung Thành: Diện tích tự nhiên 877,72 ha, dân số 10.963 người, mật độ 1.249 người/$\text{km}^2$. Hạ tầng cấp nước sạch còn hạn chế (chỉ 250 hộ được dùng nước sạch, đa số dùng nước giếng). Hệ sinh thái cạn và nước nghèo nàn, chịu chi phối thủy văn bởi suối Cầu Táo và sông Công.
  • Tổng quan Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet: Thành lập tháng 12/2002. Nhà máy Vắc-xin đầu tư mở rộng năm 2014 với kinh phí 250 tỷ đồng, thiết kế 3 dây chuyền đạt chuẩn GMP-WHO (vắc-xin virus phôi trứng, vắc-xin virus công nghệ tế bào, vắc-xin vi trùng lên men sục khí hiệu năng cao), công suất 250 triệu liều vắc-xin virus/năm và 100 triệu liều vắc-xin vi trùng/năm.
  • Công nghệ tiền xử lý tại nhà máy Vắc-xin: Vận hành nồi hấp tiệt trùng dung tích 200 L ở nhiệt độ $121^\circ\text{C}$ trong thời gian 45–60 phút để khử trùng tuyệt đối quần áo bảo hộ, dụng cụ, bình thủy tinh và phế phẩm lỏng trước khi ngưng tụ dẫn vào hệ thống thu gom chung.
  • Hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất $10,\text{m}^3/\text{ngày}$):
    • Song chắn rác và Bể gom: Giữ lại tạp chất thô kích thước lớn (găng tay, túi nylon, giẻ lau).
    • Bể lắng 1 (Keo tụ - Tạo bông): Châm hóa chất $\text{NaOH}$ 98% (dạng vảy trắng) để điều chỉnh pH và chất keo tụ PAC 28% (dạng bột vàng) để tạo bông cặn lắng các hạt keo, giảm COD, BOD, TSS.
    • Bể điều hòa: Sục khí đáy bể liên tục qua dàn ống khoan lỗ nhằm xáo trộn đều, chống phân hủy yếm khí sinh mùi và ổn định nồng độ chất thải.
    • Bể sinh học hiếu khí: Lắp đặt tầng giá thể bám dính, sục khí liên tục và bổ sung chế phẩm vi sinh chuyên biệt (Bacillus, Pseudomonas, Proteus, Haemophilus...).
    • Bể lắng 2: Lắng tách bùn hoạt tính qua ống trung tâm; bơm tuần hoàn 75% bùn về bể hiếu khí để duy trì mật độ sinh khối, 25% bùn dư xả về bể chứa bùn.
    • Bể khử trùng: Bơm định lượng hóa chất Clo để oxy hóa, phá vỡ màng tế bào tiêu diệt triệt để vi sinh vật gây bệnh còn sót lại.
Nước thải sản xuất (10 m³/ngày) 
    [Bể gom]
 [Máng răng cưa]
  • Kết quả đánh giá chất lượng nước: Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại 3 điểm quan sát (nước mặt suối Cầu Táo trước/sau nhà máy, nước thải sau xử lý tại bể xả, nước ngầm hộ gia đình) và tổng hợp kết quả điều tra xã hội học $n = 30$.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các đánh giá khoa học về hiệu quả của trạm xử lý nước thải và đưa ra các đề xuất duy trì, giám sát định kỳ phục vụ công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thực nghiệm

1. Chất lượng nước thải tại bể xả sau xử lý của nhà máy

Dữ liệu kiểm nghiệm từ Báo cáo quan trắc giám sát môi trường định kỳ (Đợt 4/2016) chứng minh nước thải sau xử lý của công ty đạt toàn bộ các chỉ tiêu theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Đánh giá
1 pH - 6,5 5,0 – 9,0 Đạt chuẩn
2 $\text{BOD}_5$ mg/L 27,9 50 Đạt chuẩn
3 $\text{COD}$ mg/L 71,2 150 Đạt chuẩn
4 $\text{TSS}$ mg/L 12,7 100 Đạt chuẩn
5 Asen ($\text{As}$) mg/L 0,0011 0,1 Đạt chuẩn
6 Cadimi ($\text{Cd}$) mg/L < 0,0005 0,1 Đạt chuẩn
7 Chì ($\text{Pb}$) mg/L < 0,0005 0,5 Đạt chuẩn
8 Mangan ($\text{Mn}$) mg/L 0,128 1,0 Đạt chuẩn
9 Sắt ($\text{Fe}$) mg/L < 0,3 5,0 Đạt chuẩn
10 Tổng Nitơ ($\text{N}$) mg/L 6,27 40 Đạt chuẩn
11 Tổng Photpho ($\text{P}$) mg/L 1,27 6,0 Đạt chuẩn
12 $\text{Coliform}$ MPN/100mL 2.900 5.000 Đạt chuẩn

2. Chất lượng nước mặt mương Núi Cốc (suối Cầu Táo) trước và sau điểm xả

Kết quả quan trắc so sánh nguồn tiếp nhận trước và sau khi chảy qua nhà máy đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1):

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp kiểm nghiệm Đơn vị Điểm trước nhà máy Điểm sau nhà máy Biên độ thay đổi QCVN 08:2008 (B1)
1 pH TCVN 6492:1999 - 7,4 7,3 - 0,1 5,5 – 9,0
2 $\text{BOD}_5$ SMEWW 5210B:2005 mg/L 11,6 13,2 + 1,6 15
3 $\text{COD}$ SMEWW 5220D:2005 mg/L 23,2 14,1 - 9,1 30
4 $\text{TSS}$ SMEWW 254D:2005 mg/L 10,7 11,8 + 1,1 50
5 As SMEWW 3113:2005 mg/L < 0,005 < 0,005 0 0,05
6 Pb SMEWW 3113:2005 mg/L < 0,005 < 0,005 0 0,05
7 Zn SMEWW 3113B:2005 mg/L 0,106 0,109 + 0,003 1,5
8 Mn SMEWW 3113B:2005 mg/L < 0,1 < 0,1 0 -
9 Fe SMEWW 3113B:2005 mg/L < 0,3 < 0,3 0 1,5
10 Tổng N TCVN 6498:1999 mg/L 3,1 3,55 + 0,45 -
11 Tổng P SMEWW 4110:2005 mg/L < 0,15 < 0,15 0 -
12 Coliform SMEWW 9222:2005 MPN/100mL 1.800 1.100 - 700 7.500

Nhận xét từ số liệu: Mức độ dao động của các thông số trước và sau khi qua nhà máy rất nhỏ (từ 0 đến 2 mg/L đối với các chất tan/lơ lửng) và đều nằm trong giới hạn cho phép của nguồn nước mặt loại B1. Nồng độ vi sinh Coliform tại điểm sau thậm chí giảm nhờ nguồn nước thải đã qua khử trùng Clo.

3. Khảo sát cộng đồng và chất lượng nước ngầm

  • Ý kiến người dân và công nhân ($n = 30$ phiếu): 67% (15 phiếu) đánh giá môi trường nước ở mức "bình thường"; 20,6% (8 phiếu) đánh giá "chưa ô nhiễm"; 13,4% (7 phiếu) đánh giá "tốt"; 0% ý kiến cho rằng môi trường nước bị ô nhiễm.
  • Mẫu nước ngầm sinh hoạt (nhà ông Nguyễn Văn Dưỡng, xã Tân Phú): pH đạt 5,8 (QCVN 09:2015: 5,5–8,5); TSS đạt 72 mg/L (ngưỡng 500 mg/L); TDS đạt 125 mg/L (ngưỡng 1.500 mg/L), khẳng định chưa có hiện tượng thẩm thấu gây ô nhiễm tầng nước ngầm xung quanh.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về hiệu quả xử lý nước thải sản xuất vắc-xin công nghiệp quy mô $10,\text{m}^3/\text{ngày}$ được đầu tư bài bản (kết hợp tiệt trùng nhiệt ướt áp suất cao tại nguồn + keo tụ PAC + xử lý sinh học hiếu khí dính bám + khử trùng Clo).
  • Tác giả kiến nghị doanh nghiệp tiếp tục duy trì vận hành ổn định trạm xử lý, kiểm soát định kỳ liều lượng hóa chất châm tại Bể lắng 1 và Bể khử trùng, định kỳ bổ sung giá thể và vi sinh vật chuyên biệt, thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ 4 đợt/năm theo cam kết bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu kiểm nghiệm thực nghiệm chuyên sâu tập trung vào một đợt quan trắc đại diện (tháng 10/2016), quy mô mẫu phỏng vấn cộng đồng còn ở mức cơ bản ($n = 30$ phiếu), và đối tượng nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một cơ sở sản xuất vắc-xin thú y cụ thể tại Phổ Yên, Thái Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc liên tục theo các mùa trong năm (mùa mưa và mùa khô) để đánh giá biến động tải lượng thủy văn của suối Cầu Táo; khảo sát sâu hơn về dư lượng hoạt chất kháng sinh hoặc kháng nguyên vắc-xin tồn dư trong bùn thải và trầm tích đáy suối.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Công nghệ Sinh học; các kỹ sư vận hành trạm xử lý nước thải tại các nhà máy dược, dược thú y và cơ sở sản xuất sinh phẩm y tế.
  • Hạng mục giá trị nhất: Quy trình công nghệ tiền xử lý bằng nồi hấp tiệt trùng áp lực cao ($121^\circ\text{C}$) kết hợp sơ đồ công nghệ trạm xử lý sinh học hiếu khí có giá thể bám dính; cùng phương pháp luận đối chiếu thông số thực nghiệm với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN 40, QCVN 08, QCVN 09).

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải sản xuất tại Nhà máy Vắc-xin Marphavet phát sinh từ những công đoạn nào và lưu lượng là bao nhiêu?

Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ quá trình rửa dụng cụ, thiết bị công nghệ (như máy lọc), nước rửa chai lọ đựng thành phẩm, chai lọ hóa chất và nước rửa sàn khu vực sản xuất. Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ các nguồn này chiếm khoảng $10,\text{m}^3/\text{ngày}$.

2. Dây chuyền sản xuất của Nhà máy Vắc-xin Marphavet có quy mô và công nghệ như thế nào?

Nhà máy Vắc-xin được mở rộng năm 2014 với kinh phí 250 tỷ đồng, thiết kế 3 dây chuyền đạt chuẩn GMP-WHO gồm: vắc-xin virus phôi trứng, vắc-xin virus công nghệ tế bào và vắc-xin vi trùng theo công nghệ lên men sục khí hiệu năng cao. Công suất đạt 250 triệu liều vắc-xin virus/năm và 100 triệu liều vắc-xin vi trùng/năm. Phòng sạch sử dụng tường trần panel cách nhiệt chống âm, nền Epoxy, hệ thống điều hòa kiểm soát nhiệt độ từ 17–23°C và độ ẩm 55–65%.

3. Quy trình tiền xử lý nước thải và dụng cụ nguy hại tại xưởng Vắc-xin diễn ra ra sao?

Các loại quần áo trang phục, ống nghiệm, dụng cụ sản xuất, bình thủy tinh và chất thải lỏng chứa mầm bệnh được đưa vào nồi hấp tiệt trùng công suất 200 L để hấp khô/khử trùng trong khoảng 45–60 phút ở nhiệt độ $121^\circ\text{C}$. Hơi nước trong nồi hấp được ngưng tụ lại và xả theo đường ống dẫn riêng về bể gom của trạm xử lý tập trung.

4. Các loại hóa chất và chủng vi sinh vật nào được sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải của công ty?

Hệ thống sử dụng các hóa chất: $\text{NaOH}$ nồng độ hoạt tính 98% (dạng vảy trắng) để chỉnh pH; chất keo tụ PAC (Poly nhôm clorua) nồng độ 28% (dạng bột vàng) để tạo bông cặn lắng tại Bể lắng 1; hóa chất Clo khử trùng tại bể cuối. Tại Bể hiếu khí, hệ thống bổ sung các chủng vi sinh vật đặc hiệu cho nước thải dược phẩm thuộc các chi Bacillus, Pseudomonas, Proteus, Haemophilus.

5. Kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước sau xử lý so với quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) như thế nào?

Toàn bộ 12 chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép: $\text{BOD}_5$ đạt $27,9,\text{mg/L}$ (giới hạn 50); $\text{COD}$ đạt $71,2,\text{mg/L}$ (giới hạn 150); $\text{TSS}$ đạt $12,7,\text{mg/L}$ (giới hạn 100); $\text{Coliform}$ đạt $2.900,\text{MPN/100mL}$ (giới hạn 5.000); các kim loại nặng $\text{As}$, $\text{Cd}$, $\text{Pb}$, $\text{Fe}$, $\text{Mn}$ đều đạt ngưỡng rất thấp dưới quy chuẩn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thanh Ngân đã hoàn thành mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng công nghệ và hiệu quả xử lý nước thải tại Nhà máy sản xuất Vắc-xin thuộc Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Bằng việc kết hợp quy trình tiền tiệt trùng nhiệt ướt $121^\circ\text{C}$ với dây chuyền xử lý hóa lý - sinh học hiếu khí dính bám và khử trùng Clo, nước thải phát sinh ($10,\text{m}^3/\text{ngày}$) được xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B trước khi xả ra suối Cầu Táo. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm và điều tra cộng đồng khẳng định hoạt động xả thải của nhà máy trong thời gian khảo sát không làm suy thoái môi trường nước xung quanh địa bàn xã Trung Thành.