Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác than đá đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp nền tảng như nhiệt điện, luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác khoáng sản lộ thiên quy mô lớn thường làm phát sinh nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, bao gồm suy thoái cảnh quan, mất đất canh tác nông nghiệp, phát sinh lượng lớn đất đá thải, bụi, khí độc và gây ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước dưới đất.

Tỉnh Thái Nguyên là địa phương sở hữu trữ lượng than lớn thứ hai tại Việt Nam. Trên địa bàn xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa đã và đang khai thác than theo phương pháp lộ thiên với công suất ngày càng tăng. Quá trình bốc xúc đất đá, sàng tuyển than, nước tháo khô moong khai thác và nước mưa chảy tràn qua các bãi thải (bãi thải Tây, bãi thải Nam) có nguy cơ làm gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, tính axit và kim loại nặng trong hệ thống nước mặt (các suối phụ lưu của suối Tân Long) cũng như tầng chứa nước ngầm tại khu vực dân cư lân cận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Mạnh Cường tập trung giải quyết bài toán khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Khánh Hòa nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 2 nội dung:

  1. Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước (nước mặt, nước ngầm và nước thải).
  2. Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới môi trường và con người.

Yêu cầu nghiên cứu:

  • Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
  • Các mẫu nghiên cứu phải mang tính đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu.
  • Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở khai thác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải, nước mặt và nước ngầm tại khu vực Mỏ than Khánh Hòa, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Mỏ than Khánh Hòa thuộc xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), tiếp giáp với xã An Khánh (huyện Đại Từ) và xã Phúc Hà (thành phố Thái Nguyên). Tọa độ địa lý từ 21°36'00'' đến 21°37'38'' vĩ độ Bắc và từ 105°44'38'' đến 105°47'21'' kinh độ Đông.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát, lấy mẫu thực địa và phân tích trong giai đoạn từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016; kết hợp sử dụng chuỗi số liệu khí tượng quan trắc giai đoạn 2008 - 2012 và số liệu sản lượng khai thác giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở khoa học dựa trên lý luận về ô nhiễm môi trường nước theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 và Hiến chương Châu Âu về nước; phân loại nguồn thải ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo; đồng thời phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải mỏ than (pH, DO, TDS, TSS, BOD5, COD, NO3-, kim loại nặng như Fe, Pb, As và vi sinh vật Coliform).

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Các Nghị định quy định chi tiết: Nghị định 25/2013/NĐ-CP (phí BVMT đối với nước thải), Nghị định 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT), Nghị định 201/2013/NĐ-CP, Nghị định 80/2006/NĐ-CP.
  • Các Thông tư, Quyết định: Thông tư 04/2012/TT-BTNMT, Thông tư 47/2011/TT-BTNMT, Thông tư 32/2013/TT-BTNMT, Thông tư 04/2015/TT-BXD, Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1 dùng cho tưới tiêu, thủy lợi), QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm), QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp), QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 04:2009/BCT và TCVN 5326:2008.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các công trình nghiên cứu, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án khai thác lộ thiên mỏ than Khánh Hòa do Công ty CP Tư vấn Đầu tư Mỏ & Công nghiệp - Vinacomin lập.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn từ Trạm Khí tượng Thái Nguyên (2008 - 2012), tài liệu địa chất, công nghệ khai thác, danh mục thiết bị cơ giới và số liệu sản lượng than từ Phòng Kỹ thuật, Phòng Khai thác mỏ than Khánh Hòa.
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Thống kê, xử lý số liệu quan trắc và đối chiếu trực tiếp với các giới hạn cho phép trong QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) và QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy 06 mẫu nước thực địa (03 mẫu nước mặt, 02 mẫu nước ngầm, 01 mẫu nước thải sau xử lý). Toàn bộ mẫu được gửi phân tích tại Viện Khoa học sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
    • Quy chuẩn lấy mẫu: TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) đối với nước sông suối; TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992) đối với nước ngầm; QCVN 24:2009/BTNMT đối với nước thải.
    • Phương pháp phân tích chỉ tiêu: pH (TCVN 6492:2011), TSS (SMEWW 2540B), Pb (TCCS/PTHH 04:2014), Fe (TCVN 6177:1996), As (TCCS/PTHH 01:2014), Coliform (TCVN 6187:1996).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa tại tỉnh Thái Nguyên. Phân tích sự mâu thuẫn giữa nhu cầu năng lượng và nguy cơ suy thoái tài nguyên nước xung quanh các vùng mỏ khai thác than quy mô lớn. Nêu rõ mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Hệ thống hóa các khái niệm môi trường, nguồn gốc và tác nhân gây ô nhiễm nước, vai trò sinh thái của tài nguyên nước và danh mục các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành tại Việt Nam.
  • Tổng quan ngành than thế giới và trong nước: Đánh giá tình hình khai thác than toàn cầu (tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than/năm; các quốc gia dẫn đầu như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Úc); so sánh ưu nhược điểm giữa công nghệ khai thác hầm lò (tổn thất tài nguyên 50-60%, chi phí cao nhưng ít chiếm diện tích mặt bằng) và công nghệ khai thác lộ thiên (thu hồi tài nguyên 90%, song khối lượng đất đá thải lớn, phá hủy hệ sinh thái và gây suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng). Phân loại tài nguyên than Việt Nam (than antraxit bể than Quảng Ninh, than mỡ Thái Nguyên - Nghệ An, than bùn Đồng bằng sông Cửu Long, than ngọn lửa dài Na Dương, than nâu Đồng bằng sông Hồng).
  • Điều kiện tự nhiên khu vực mỏ than Khánh Hòa:
    • Địa chất: Địa tầng gồm trầm tích Mezozoi (hệ tầng Nà Khuất $T_2nk$, hệ tầng Văn Lãng $T_3n-r$ chứa các vỉa than xen kẹp đá vôi sét, cát kết, bột kết) và trầm tích Đệ tứ ($Q$, dày 0,4 - 7 m). Cấu trúc nếp lõm hoàn chỉnh phương Tây Bắc - Đông Nam dài 4 - 5 km, rộng 400 - 600 m. Không có đứt gãy kiến tạo lớn, chỉ tồn tại đới dập vỡ cà nát rộng 10 - 15 m phương Bắc - Nam.
    • Khí tượng thủy văn (Trạm Khí tượng Thái Nguyên 2008 - 2012): Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,69°C (cao nhất 29,16°C vào tháng 7, thấp nhất 15,53°C vào tháng 1). Độ ẩm tương đối trung bình 81,23%. Lượng mưa trung bình năm 1.676,3 mm (tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, cực đại tháng 7 đạt 321,95 mm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, cực tiểu tháng 12 đạt 19,03 mm). Tốc độ gió trung bình 1,1 m/s (cực đại 29 m/s). Tổng số giờ nắng dao động từ 1.203,8 đến 1.458 giờ/năm; lượng bức xạ trung bình 125,4 Kcal/cm². Mạng lưới nước mặt gồm suối Huyền, suối Làng Ngò, suối Nam Tiền, suối Sơn Cẩm đổ vào suối Tân Long, cùng đầm lầy tự nhiên rộng 90.000 m² và hồ chứa Phượng Hoàng (hồ 19-5) dung tích 2.000 m³. Nước mặt thuộc loại Bicacbonat Canxi, chứa hàm lượng sắt tự nhiên cao.
  • Tình hình sản xuất tại mỏ than Khánh Hòa: Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa có 1.128 lao động, vốn kinh doanh trên 100 tỷ đồng, sản phẩm chủ lực là than cám xô 3 và 6. Áp dụng quy trình khai thác lộ thiên liên tục gồm 2 dây chuyền: dây chuyền bốc đất đá (Khoan nổ mìn bằng máy khoan CBP 160, thuốc nổ nhũ tương/anfo $\rightarrow$ Xúc bốc $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Đổ thải bãi Tây/bãi Nam) và dây chuyền khai thác than (Xúc chọn lọc/xúc xô $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sàng tuyển $\rightarrow$ Kho than thương phẩm). Hệ thống thiết bị gồm nhiều máy xúc thủy lực, máy xúc điện EKG 5A, máy khoan thủy lực, máy bơm nước công suất lớn (150 - 1.200 m³/h) và đoàn xe vận tải trọng tải từ 12 đến 58 tấn (CAT 773E, CAT 773F, HD 46577R). Sản lượng than khai thác giai đoạn 2013 - 2015 lần lượt là: năm 2013 đạt 655.880 tấn; năm 2014 đạt 633.491 tấn; năm 2015 đạt 710.880 tấn.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm: xác định 04 nội dung nghiên cứu trọng tâm; mô tả địa điểm nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm; thiết lập mạng lưới 06 vị trí lấy mẫu quan trắc với tọa độ định vị vệ tinh UTM; quy định danh mục các chỉ tiêu phân tích cho từng loại nước (nước mặt: pH, DO, TDS, BOD5, COD, NO3-, Fe, Coliform; nước ngầm: pH, TDS, độ cứng, NO3-, Fe, As, Coliform; nước thải: pH, TDS, BOD5, COD, TSS, NO3-, Fe tổng, Pb²⁺, Coliform); chuẩn hóa phương pháp lấy mẫu, bảo quản và các quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Trình bày đặc điểm vị trí địa lý, địa hình (phía Đông bằng phẳng, phía Tây/Tây Nam đồi núi cao lồi lõm) và điều kiện khí hậu, thủy văn của mỏ than Khánh Hòa.
  • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt qua 3 mẫu quan trắc (NM1, NM2, NM3) đối chiếu QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1.
  • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm qua 2 mẫu giếng dân sinh (NN1, NN2) đối chiếu QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước thải tại trạm xử lý của mỏ qua mẫu NT1 đối chiếu QCVN 40:2011/BTNMT.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Khánh Hòa; đánh giá các tác động tích lũy từ hoạt động khai thác lộ thiên và bãi thải đất đá; kiến nghị các giải pháp kỹ thuật, quản lý đối với doanh nghiệp và chính quyền địa phương.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả quan trắc thực địa

Mạng lưới các điểm quan trắc môi trường nước được thiết lập chi tiết theo bảng sau:

Ký hiệu Tên mẫu Vị trí và mô tả lấy mẫu Tọa độ UTM
NM1 Nước mặt 1 Suối Làng Ngò - đoạn hợp lưu giữa suối Nước và suối Tràm Hồng 239065344E - 42443892N
NM2 Nước mặt 2 Suối Huyền - đoạn chảy qua bãi thải Tây 239170818E - 42447331N
NM3 Nước mặt 3 Suối Tân Long - cách điểm tiếp nhận nước thải của mỏ 150 m về hạ lưu 239112475E - 42626784N
NN1 Nước ngầm 1 Giếng đào/khoan dân cư xóm 12, xã Phúc Hà 238948906E - 42505019N
NN2 Nước ngầm 2 Giếng đào/khoan dân cư xóm Cao Sơn 4, xã Sơn Cẩm 23917522E - 42524039N
NT1 Nước thải Bể tiếp nhận nước thải sau xử lý của mỏ than Khánh Hòa 23926546E

Dữ liệu sản xuất và vận hành khai thác thu thập tại mỏ than Khánh Hòa:

Chỉ tiêu vận hành Giá trị ghi nhận trong văn bản
Sản lượng than năm 2013 655.880 tấn
Sản lượng than năm 2014 633.491 tấn
Sản lượng than năm 2015 710.880 tấn
Tổng sản lượng giai đoạn 2013 - 2015 1.999.251 tấn
Quy mô lao động 1.128 người (trực tiếp và gián tiếp)
Tổng vốn kinh doanh Trên 100 tỷ đồng
Khoảng cách moong khai trường tới dân cư 500 m (tới hộ dân gần nhất)
Khoảng cách bãi thải tới dân cư 50 m (tới hộ dân gần nhất)

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Công ty Than Khánh Hòa:
    • Vận hành liên tục và kiểm soát nghiêm ngặt quy trình công nghệ tại trạm xử lý nước thải mỏ; định kỳ nạo vét bùn lắng tại các hồ điều hòa và bể lắng cơ học.
    • Gia cố bờ bao quanh bãi thải Tây và bãi thải Nam; xây dựng hệ thống rãnh gom nước mưa bao quanh chân bãi thải dẫn về hồ lắng nhằm hạn chế hiện tượng xói mòn, đất đá tràn lấp dòng chảy tự nhiên và giảm lượng cặn lơ lửng, sắt hòa tan rửa trôi vào suối Làng Ngò, suối Huyền.
    • Thường xuyên bảo dưỡng phương tiện vận tải (xe tải CAT, Komatsu) và máy xúc nhằm ngăn chặn tình trạng rò rỉ dầu mỡ công nghiệp tại gara sửa chữa ra môi trường đất và nguồn nước.
    • Thực hiện quan trắc môi trường định kỳ (nước mặt, nước ngầm, nước thải, không khí) theo đúng cam kết trong báo cáo ĐTM.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Phòng TN&MT huyện Phú Lương, Sở TN&MT Thái Nguyên):
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với đơn vị khai thác khoáng sản; quản lý chặt chẽ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
    • Phối hợp với chính quyền xã Sơn Cẩm, xã Phúc Hà kiểm tra chất lượng nguồn nước sinh hoạt của nhân dân xung quanh vùng mỏ; hỗ trợ giải pháp xử lý nước giếng nhiễm sắt và coliform phục vụ đời sống dân sinh.

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực địa đồng bộ về điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa chất thủy văn, quy trình công nghệ khai thác lộ thiên và hiện trạng các nguồn nước (mặt, ngầm, thải) tại khu vực mỏ than Khánh Hòa năm 2016.
  • Đánh giá cụ thể mức độ ảnh hưởng của hoạt động đổ thải và tháo khô mỏ than đến các lưu vực suối tiếp nhận (suối Huyền, suối Tân Long) và giếng nước sinh hoạt của các hộ dân lân cận tại xã Sơn Cẩm và xã Phúc Hà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian ngắn (tháng 1/2016 đến tháng 5/2016) với số lượng mẫu phân tích còn hạn chế (06 mẫu nước), chưa bao quát đầy đủ sự biến động chất lượng nước theo mùa (đặc biệt là mùa mưa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 khi lượng nước mưa rửa trôi bãi thải đạt đỉnh điểm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước định kỳ theo các mùa trong năm; bổ sung các điểm lấy mẫu nước ngầm ở các độ sâu khai thác khác nhau và khảo sát chi tiết hơn các kim loại nặng dạng vết cũng như ảnh hưởng của quá trình axit hóa mỏ than tới chất lượng đất nông nghiệp lân cận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa chất - Mỏ tại các trường đại học khối kỹ thuật, nông lâm.
  • Cán bộ quản lý và kỹ thuật: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, UBND xã Sơn Cẩm, xã Phúc Hà và bộ phận chuyên trách an toàn - môi trường tại Công ty Than Khánh Hòa cũng như các đơn vị khai thác mỏ than lộ thiên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Phần giá trị nhất: Quy trình thiết lập mạng lưới lấy mẫu quan trắc nước theo tọa độ UTM và phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kỹ thuật khai thác mỏ gắn với điều kiện địa chất thủy văn vùng trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Mỏ than Khánh Hòa áp dụng hình thức khai thác than nào và quy trình công nghệ gồm các công đoạn chính nào?

Mỏ than Khánh Hòa áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên với 2 dây chuyền công nghệ liên tục:

  • Dây chuyền bốc đất đá: Khoan nổ mìn (máy khoan CBP 160, thuốc nổ nhũ tương/anfo) $\rightarrow$ Xúc bốc đất đá $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Đổ bãi thải (bãi thải Tây hoặc Nam).
  • Dây chuyền khai thác than: Xúc chọn lọc hoặc xúc xô $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sàng tuyển (sàng máy, sàng rung) $\rightarrow$ Tập kết kho than thương phẩm (than cám xô 3, than cám xô 6).

2. Mạng lưới lấy mẫu quan trắc môi trường nước trong khóa luận gồm bao nhiêu mẫu và bố trí ở đâu?

Tác giả đã lấy tổng cộng 06 mẫu nước, gồm:

  • 03 mẫu nước mặt: NM1 (suối Làng Ngò - ngã ba suối Nước và suối Tràm Hồng), NM2 (suối Huyền chảy qua bãi thải Tây), NM3 (suối Tân Long, cách điểm xả thải của mỏ 150 m về hạ lưu).
  • 02 mẫu nước ngầm: NN1 (giếng dân cư xóm 12, xã Phúc Hà), NN2 (giếng dân cư xóm Cao Sơn 4, xã Sơn Cẩm).
  • 01 mẫu nước thải: NT1 (tại bể tiếp nhận nước thải sau xử lý trong khuôn viên mỏ).

3. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) nào để đối chiếu đánh giá chất lượng nước?

Khóa luận sử dụng các quy chuẩn:

  • Chất lượng nước mặt: QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi và các mục đích tương tự).
  • Chất lượng nước ngầm: QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Chất lượng nước thải công nghiệp: QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 24:2009/BTNMT.

4. Sản lượng khai thác than của Mỏ than Khánh Hòa biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015?

Theo thống kê từ Phòng Khai thác của mỏ:

  • Năm 2013: 655.880 tấn.
  • Năm 2014: 633.491 tấn (năm có sản lượng thấp nhất trong giai đoạn).
  • Năm 2015: 710.880 tấn (năm có sản lượng cao nhất trong giai đoạn). Tổng sản lượng than khai thác trong 3 năm đạt 1.999.251 tấn.

5. Những yếu tố khí tượng thủy văn nào tại khu vực mỏ than Khánh Hòa ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát tán ô nhiễm nước?

Lượng mưa trung bình năm đạt 1.676,3 mm với 150 - 160 ngày mưa, tập trung cao điểm từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa tháng 7 lên tới 321,95 mm; cường độ mưa cực đại 80 - 100 mm/h). Lượng mưa lớn đóng vai trò cuốn trôi đất đá, bụi than, axit và kim loại nặng từ bãi thải Tây, bãi thải Nam vào