Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật liệu đóng gói, in ấn và tiêu dùng cho nền kinh tế, đồng thời tạo ra việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, đây cũng là ngành công nghiệp tiêu thụ lượng nước rất lớn và phát sinh nước thải chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao, bao gồm các hợp chất hữu cơ hòa tan, chất rắn lơ lửng, dẫn xuất lignin, hóa chất tẩy trắng và các hợp chất chứa clo. Tại Việt Nam, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước sạch và suy thoái chất lượng nước mặt đã trở thành thách thức lớn đối với quá trình phát triển bền vững. Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm công nghiệp phát triển ở miền Bắc, nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất có tiềm năng tác động lớn đến lưu vực sông Cầu.

Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (tiền thân là Nhà máy giấy Đáp Cầu, thành viên của Tổng công ty Giấy Việt Nam) đặt tại phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên là một đơn vị sản xuất giấy quy mô lớn trong khu vực. Bên cạnh những đóng góp cho ngân sách và kinh tế địa phương, hoạt động sản xuất của nhà máy phát sinh lưu lượng nước thải tương đối lớn, chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ và cặn lơ lửng cao, đòi hỏi phải được thu gom, xử lý triệt để trước khi xả ra sông Cầu – nguồn nước phục vụ trực tiếp cho tưới tiêu nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt cho các vùng hạ lưu. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất tại nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Thông qua việc nghiên cứu nắm được hiện trạng nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
  2. Đánh giá chiều hướng ảnh hưởng và dự báo tình trạng ô nhiễm trong quá trình sản xuất.
  3. Đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu và bảo vệ, cải thiện xử lý nước thải.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
  2. Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trung thực và khách quan.
  3. Phải đưa ra các biện pháp hợp lý nhằm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm của các hoạt động sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ sản xuất giấy, hiện trạng nước thải sản xuất của nhà máy và cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh khu vực nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (tổng diện tích 92.787 m², khu vực dự án mở rộng 4,6 ha), trạm bơm cấp nước tại xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), điểm tiếp nhận nước thải trên sông Cầu và khu dân cư thuộc bán kính 500 m quanh nhà máy trên địa bàn phường Quan Triều và phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015; số liệu quan trắc môi trường sơ cấp và thứ cấp kế thừa giai đoạn 2013 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và khoa học chuyên ngành môi trường, bao gồm:

  • Định nghĩa môi trường, ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005.
  • Định nghĩa ô nhiễm môi trường nước theo Hiến chương Châu Âu về nước và phân loại tài nguyên nước theo tài liệu của Dư Ngọc Thành (2009), Đặng Đình Bạch và Clair N. (2003).
  • Hệ thống thông số đánh giá chất lượng nước: thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị), thông số hóa học (DO, BOD₅, COD, độ cứng, kim loại nặng Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Fe, các gốc anion NO₃⁻, PO₄³⁻, SO₄²⁻) và thông số sinh học (Coliform, E.coli).
  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Tài nguyên nước 2005, Luật Khoáng sản 2010, Luật Đa dạng sinh học 2008, Luật Hóa chất 2007; các Nghị định: Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 25/2013/NĐ-CP, Nghị định 88/2007/NĐ-CP, Nghị định 179/2013/NĐ-CP, Nghị định 142/2013/NĐ-CP; Thông tư 12/2011/TT-BTNMT; các quy chuẩn: QCVN 12:2008/BTNMT (nước thải công nghiệp giấy và bột giấy), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 24:2009/BTNMT, QCVN 07:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp), cùng các tiêu chuẩn lấy mẫu TCVN 6663-1:2011, TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 6492:2011, TCVN 6185:2008, TCVN 5945:2005 và TCVN 6772:2000.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, hồ sơ công nghệ, số liệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội phường Quan Triều và các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của công ty.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp mặt bằng sản xuất, trạm bơm nước mặt tại xã Sơn Cẩm, mạng lưới mương dẫn nước thải, hệ thống lò hơi đốt biomass, các phân xưởng xeo giấy và trạm xử lý nước thải của nhà máy.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi: Điều tra xã hội học với cỡ mẫu n = 30 phiếu câu hỏi, lựa chọn ngẫu nhiên các hộ dân sinh sống trong bán kính 500 m xung quanh khuôn viên nhà máy nhằm đánh giá nhận thức và phản ánh của cộng đồng về tác động của nước thải.
  4. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Lấy và phân tích mẫu nước): Trực tiếp lấy 02 mẫu nước vào buổi sáng tháng 06/2014 theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 bằng dụng cụ bình PE/thủy tinh nút kín đã khử trùng:
    • Mẫu 01: Tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải của công ty (Tọa độ: N 21°37'023", E 105°48'462").
    • Mẫu 02: Tại cửa xả nước thải ra ngoài môi trường tiếp nhận (Tọa độ: N 21°36'385", E 105°48'573").
  5. Phương pháp kế thừa số liệu: Kế thừa chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các chỉ tiêu pH, TSS, DO, COD, BOD₅, Cl⁻, PO₄³⁻, Nitơ tổng số, Coliform và E.coli do Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên) thực hiện trong các năm 2013 và 2014.
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý và tổng hợp số liệu điều tra, phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
  7. Phương pháp so sánh, đối chiếu quy chuẩn: Đối chiếu kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý và nước tại nguồn tiếp nhận với các quy chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.
  8. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp viết báo cáo: Tham vấn cán bộ chuyên môn của nhà máy, giảng viên hướng dẫn và tổng hợp hoàn thiện báo cáo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của vấn đề kiểm soát ô nhiễm nước trong bối cảnh Việt Nam nằm trong danh sách các quốc gia thiếu nước từ năm 2006. Phân tích sự mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng công nghiệp sản xuất giấy và sức chịu tải của môi trường tiếp nhận tại thành phố Thái Nguyên. Xác lập hệ thống ba mục tiêu, ba yêu cầu cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học về tài nguyên nước thế giới và Việt Nam. Về tài nguyên nước mặt, Việt Nam có mật độ sông ngòi 0,12 km/km², gồm 124 hệ thống sông với 2.560 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, tổng diện tích lưu vực 292.470 km² và tổng lượng dòng chảy 840 tỷ m³/năm (trong đó lượng nước nội địa chiếm 328 tỷ m³, tương đương 38,8%). Về tài nguyên nước ngầm, trữ lượng phân bố không đều tại các phức hệ trầm tích bở rời, cacbonat và đá phun trào bazan.

Đánh giá ngành công nghiệp sản xuất giấy Việt Nam cho thấy quy mô toàn ngành còn nhỏ bé, phân tán với hơn 100 cơ sở sản xuất; tổng năng lực sản xuất bột giấy đạt 150.000 - 170.000 tấn/năm, công suất thiết kế khoảng 250.000 tấn/năm và sản lượng thực tế đạt 200.000 - 250.000 tấn/năm. Mức tiêu thụ giấy bình quân đầu người của Việt Nam xấp xỉ 4 kg/người/năm, thấp hơn đáng kể so với mức 30 - 100 kg/người/năm của khu vực Đông Nam Á và 200 - 300 kg/người/năm của các nước phát triển. Tác giả phân tích các tác động môi trường trực tiếp từ dịch đen, dịch chiết, cặn lơ lửng, khí thải lò hơi và dioxin phát sinh trong sản xuất bột giấy, cùng các tác động gián tiếp như khai thác rừng tự nhiên và hiệu ứng nhà kính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là quy trình sản xuất, nước thải của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ và 30 hộ dân khu vực lân cận; địa điểm nghiên cứu tại phường Quan Triều và trạm bơm Sơn Cẩm; thời gian thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Mô tả chi tiết quy trình lấy 02 mẫu nước sơ cấp tại hiện trường vào tháng 06/2014, kế thừa số liệu quan trắc 2013 - 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, quy trình khảo sát 30 phiếu điều tra và phương pháp xử lý toán học trên phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nhà máy: Phường Quan Triều có tổng diện tích đất 279,14 ha, dân số tăng trung bình 0,096%, tỷ lệ lao động chiếm 27%. Địa chất công trình ổn định với lớp đất mặt dày 0,3 - 0,5 m và lớp đá chịu tải $R_0 = 1,43 - 5,0\text{ kg/cm}^2$. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 23,8°C (tháng 7 nóng nhất đạt 29,7°C, tháng 1 lạnh nhất 11,9°C); độ ẩm trung bình 80,8%; lượng mưa trung bình 1.655,3 mm/năm (150 - 160 ngày mưa, tập trung vào tháng 5 đạt 567,8 mm); tốc độ gió trung bình 1,1 m/s; lượng bức xạ bình quân 125,4 Kcal/cm². Thủy văn sông Cầu có diện tích lưu vực 6.030 km², chiều dài 288 km, lưu lượng dòng chảy hàng năm đạt 4,2 tỷ m³, mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm 75% lượng nước cả năm (tháng 8 đỉnh lũ chiếm 18 - 20%), mùa cạn vào tháng 1 - tháng 2 chỉ chiếm 1,6 - 2,5%.
  2. Quy mô và dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy: Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích 92.787 m², tổng số cán bộ công nhân viên là 267 người. Công suất thiết kế đạt 31.000 tấn giấy/năm, công suất hoạt động thực tế là 19.000 tấn sản phẩm/năm (đạt 61,29% thiết kế). Chế độ vận hành 3 ca/ngày (8 giờ/ca), 28 ngày/tháng, 336 ngày/năm; năng suất thực tế 56,55 tấn giấy/ngày và 142,86 tấn dăm mảnh/ngày.
Dây chuyền / Hạng mục Công nghệ & Xuất xứ Công suất thiết kế Nguyên liệu chính Sản phẩm chính
Dây chuyền xeo VI (Duplex) Nhật Bản (đã qua sử dụng, vận hành thử 12/2012) 10.000 tấn/năm Bìa carton cũ, bột thải Giấy bìa Duplex
Dây chuyền xeo V (Tận thu bột) Thiên Tân - Trung Quốc (hoạt động từ 02/2011) 6.000 tấn/năm Bột thu hồi từ bể xử lý nước thải, dầu thông, muối $CaCO_3$ Giấy hòm hộp
Dây chuyền xeo IV (Giấy bao xi măng) Đức (đầu tư 2001, sản xuất 2003, ĐTM duyệt 2001) 15.000 tấn/năm Bột Kraft không tẩy, giấy loại Giấy bao gói xi măng
Hệ thống lò hơi tầng sôi Biomass Việt Nam (vốn vay Quỹ BVMT 17 tỷ VNĐ) 12,5 tấn hơi/giờ (áp suất 8 Bar) Mùn cưa, củi vụn, vỏ cây keo (2,5 tấn/h; 60 tấn/ngày) Hơi nước bão hòa phục vụ sấy giấy; tro xỉ (3%)
Dây chuyền sản xuất dăm mảnh Máy bóc vỏ, băm dăm, sàng rung 4.000 tấn/tháng Gỗ keo nguyên vỏ Dăm gỗ kích thước $2,5 \times 3,5\text{ cm}$ xuất khẩu và vỏ cây
  1. Hiện trạng sử dụng nước và xả nước thải:
    • Cấp nước: Trạm bơm tại xã Sơn Cẩm gồm 3 máy bơm công suất $280\text{ m}^3/\text{h}$, đường ống Ø250, chạy 10 giờ/ngày, bơm nước sông Cầu vào hồ chứa $2.000\text{ m}^3$ (sâu 5 m, kè đá $500\text{ m}^2$). Giấy phép khai thác nước mặt số 09/GP-STNMT ngày 08/07/2006 cho phép khai thác $320\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với thời hạn 20 năm (Tọa độ X: 2391604, Y: 428021,612).
    • Thoát nước mặt: Hệ thống mương gạch dài 1 km, sâu 0,6 m, rộng 0,4 m, bố trí hố ga lắng cặn cách nhau 40 - 50 m, thoát qua ao sinh thái $300\text{ m}^2$ (sâu 2,5 - 3 m) trước khi ra sông Cầu.
    • Thu gom và xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt thoát chung mạng lưới thoát nước bề mặt. Nước thải sản xuất được thu gom bằng mương gạch hở (rộng 0,4 m, sâu 0,4 m), tuần hoàn tái sử dụng một phần; phần nước thải dư được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, sau xử lý đưa vào hồ sinh học và tự chảy ra sông Cầu tại cửa xả được cấp phép theo Giấy phép số 41 ngày 02/07/2011 với lưu lượng xả $960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (Tọa độ xả X: 2391378325, Y: 428211420).
  2. Đánh giá chất lượng nước thải và ý kiến cộng đồng: Đánh giá số liệu phân tích các thông số ô nhiễm (pH, TSS, DO, COD, BOD₅, Cl⁻, PO₄³⁻, Nitơ tổng số, Coliform, E.coli) qua mẫu sơ cấp tháng 06/2014 và số liệu quan trắc năm 2013, 2014 so với QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT; tổng hợp kết quả điều tra 30 hộ dân bán kính 500 m về tác động mùi, màu và chất lượng nước sông Cầu; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý giảm thiểu ô nhiễm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết các nhận định chính về thực trạng sử dụng nước, công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và đưa ra các đề nghị cụ thể đối với nhà máy và cơ quan quản lý nhằm tăng cường bảo vệ lưu vực sông Cầu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã khảo sát, tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu thực tế về hệ thống hạ tầng sản xuất và môi trường tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ:

  • Xác lập bức tranh công nghệ toàn diện của 3 dây chuyền xeo giấy với tổng công suất thiết kế 31.000 tấn/năm (hoạt động thực tế 19.000 tấn/năm, đạt 61,29%), 1 xưởng dăm mảnh 4.000 tấn/tháng và 1 hệ thống lò hơi tầng sôi biomass 12,5 tấn hơi/giờ (tiêu thụ 60 tấn nhiên liệu sinh khối/ngày, hiệu suất 80%).
  • Đánh giá hiện trạng cấp nước: Trạm bơm Sơn Cẩm khai thác nước sông Cầu với 3 máy bơm ($280\text{ m}^3/\text{h}$), hồ chứa sơ bộ $2.000\text{ m}^3$; lưu lượng cấp phép khai thác nước mặt đạt $320\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ theo Giấy phép số 09/GP-STNMT (2006).
  • Đánh giá hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải: Hệ thống mương dẫn hở kích thước $0,4 \times 0,4\text{ m}$, trạm xử lý nước thải tập trung công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, hồ sinh học và cửa xả tự chảy vào sông Cầu với lưu lượng cấp phép $960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ theo Giấy phép xả thải số 41 (2011).
  • Phân tích và so sánh chất lượng nước thải sau xử lý (mẫu sơ cấp tháng 06/2014 và thứ cấp 2013 - 2014) theo các chỉ tiêu pH, TSS, COD, BOD₅, DO, Cl⁻, PO₄³⁻, Nitơ tổng số, Coliform, E.coli đối chiếu với QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Thu thập và định lượng ý kiến phản ánh của 30 hộ dân sinh sống trong bán kính 500 m quanh nhà máy về tác động môi trường nước.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tuần hoàn nước trắng từ các công đoạn xeo giấy nhằm giảm áp lực lưu lượng nước thải phát sinh cần xử lý và tiết kiệm tài nguyên nước cấp.
  • Vận hành ổn định và bảo dưỡng định kỳ trạm xử lý nước thải công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo thời gian lưu nước tại hồ sinh học trước khi xả ra sông Cầu.
  • Quản lý chặt chẽ dòng thải từ xưởng băm dăm, hệ thống dập bụi ướt của lò hơi biomass và khu vực tập kết chất thải rắn sản xuất.
  • Thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ, phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý để giám sát xả thải công khai, minh bạch.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp một bộ dữ liệu khảo sát thực địa chi tiết, kết hợp dữ liệu kỹ thuật vận hành nhà máy và kết quả quan trắc phân tích môi trường thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất giấy quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ (đầu tư lò hơi biomass và dây chuyền Duplex).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu của đề tài giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015); số lượng mẫu nước sơ cấp thu thập trực tiếp còn ít (02 mẫu tại 02 vị trí cửa xả vào tháng 06/2014); cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 30 hộ dân; việc đánh giá diễn biến chất lượng nước dài hạn phụ thuộc vào số liệu thứ cấp do Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tần suất và mạng lưới lấy mẫu quan trắc nước thải theo các chu kỳ mùa khô và mùa lũ của sông Cầu; khảo sát chất lượng nước mặt sông Cầu tại các vị trí thượng lưu và hạ lưu điểm xả thải để đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận; nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi kinh tế - kỹ thuật của các giải pháp tái sử dụng nước tuần hoàn khép kín hoàn toàn (Zero Liquid Discharge).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Khoa học môi trường và Kỹ thuật môi trường khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về kiểm toán môi trường nước, đánh giá hiện trạng xả thải và xử lý nước thải công nghiệp. Các nội dung mang giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Quy trình khảo sát thực địa và sơ đồ công nghệ các dây chuyền xeo giấy Duplex, xeo giấy bao xi măng và dây chuyền thu hồi bột thải từ hệ thống xử lý nước thải.
  • Cấu trúc tính toán cân bằng nước, công nghệ lò hơi tầng sôi đốt sinh khối (Biomass) thay thế than đá.
  • Phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát xã hội học bán kính 500 m, lấy mẫu hiện trường theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 và đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô công suất thiết kế và công suất hoạt động thực tế của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ là bao nhiêu?

Nhà máy có quy mô công suất thiết kế là 31.000 tấn giấy/năm. Công suất hoạt động thực tế đạt 19.000 tấn sản phẩm/năm (đạt 61,29% công suất thiết kế) do các dây chuyền xeo được đầu tư là máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Ngoài ra, dây chuyền chặt dăm mảnh có công suất 4.000 tấn/tháng.

2. Nhà máy khai thác nguồn nước cấp cho sản xuất từ đâu và theo giấy phép nào?

Nước sản xuất được bơm trực tiếp từ sông Cầu qua trạm bơm tại xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương) gồm 3 máy bơm công suất $280\text{ m}^3/\text{h}$, ống Ø250, bơm về hồ chứa $2.000\text{ m}^3$ của nhà máy. Công ty được cấp phép khai thác nước mặt theo Giấy phép số 09/GP-STNMT ngày 08/07/2006 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp, thời hạn 20 năm, lưu lượng khai thác $320\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

3. Hệ thống lò hơi tầng sôi đốt sinh khối (Biomass) của nhà máy có thông số kỹ thuật ra sao?

Lò hơi có công suất thiết kế 12,5 tấn hơi/giờ, áp suất làm việc 8 Bar, sử dụng vốn vay 17 tỷ đồng từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Nhiên liệu đốt là mùn cưa, vỏ cây, củi vụn với nhiệt trị 2.000 kcal/kg; khối lượng tiêu thụ 2,5 tấn/giờ (60 tấn/ngày, 1.680 tấn/tháng); hiệu suất lò đạt 80%; lượng tro xỉ chiếm khoảng 3% nhiên liệu và được trang bị hệ thống khử bụi 2 cấp (xyclon khô và lọc bụi ướt bằng nước).

4. Nước thải sản xuất được xử lý và xả ra môi trường với lưu lượng và tọa độ nào?

Nước thải sản xuất được đưa qua hệ thống xử lý công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, sau đó dẫn vào hồ sinh học và tự chảy ra sông Cầu. Điểm xả thải được cấp Giấy phép số 41 ngày 02/07/2011 với lưu lượng cho phép $960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tại tọa độ X: 2391378325, Y: 428211420 thuộc địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên.

5. Khóa luận sử dụng các nguồn số liệu quan trắc chất lượng nước nào để đánh giá?

Tác giả đã thu thập số liệu sơ cấp qua 02 mẫu nước lấy trực tiếp ngoài hiện trường vào tháng 06/2014 theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 tại cửa xả sau xử lý và cửa xả ra môi trường tiếp nhận, kết hợp kế thừa chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các năm 2013 và 2014 do Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên) phân tích để so sánh với QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Toàn đã cung cấp một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, chi tiết về hiện trạng sản xuất, sử dụng tài nguyên nước và môi trường nước thải tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, lấy mẫu sơ cấp, phân tích kế thừa chuỗi số liệu quan trắc 2013 - 2014 và phỏng vấn cộng đồng dân cư, đề tài đã làm rõ đặc tính công nghệ, cân bằng nước và hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm được đề xuất trong khóa luận đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm nước trên lưu vực sông Cầu.