Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 75% dân số và lực lượng lao động xã hội, đóng góp xấp xỉ một phần ba tổng sản phẩm quốc dân (theo số liệu thống kê giai đoạn 2003–2005 được tác giả trích dẫn). Tuy nhiên, cùng với tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khu vực nông thôn đang phải đối mặt với nhiều sức ép môi trường nghiêm trọng. Tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi nông hộ, mở rộng diện tích thâm canh nông nghiệp gắn với việc gia tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, cùng sự tồn tại của các cơ sở sản xuất thủ công nhỏ lẻ đã làm biến đổi chất lượng môi trường sống tự nhiên. Tập quán sinh hoạt lạc hậu, hạ tầng xử lý chất thải chưa hoàn thiện và ý thức vệ sinh môi trường của một bộ phận người dân còn hạn chế là những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới nguy cơ suy thoái môi trường đất, nước và không khí.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Lê Văn Trung thực hiện (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thị Lan Anh) nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục đích của đề tài:
    • Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Nâng cao sự hiểu biết và nhận thức của người dân địa phương về vấn đề môi trường.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo vệ và quản lý môi trường nông thôn tại địa phương.
  2. Yêu cầu của đề tài:
    • Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, lứa tuổi và các nhóm ngành nghề lao động khác nhau trong xã.
    • Thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin khách quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tại địa bàn.
    • Đảm bảo số liệu thu thập có tính chính xác, trung thực và được điều tra theo bộ câu hỏi chuẩn hóa, dễ hiểu.
    • Các kiến nghị đề xuất phải phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội thực tế của xã Vĩnh Thịnh.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nông thôn (môi trường nước, rác thải sinh hoạt, nước thải, công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và nhận thức cộng đồng).
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 16/8/2014 đến ngày 16/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận và pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:

  • Khung khái niệm và cơ sở lý luận: Sử dụng các định nghĩa chuẩn hóa theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (Điều 3) về môi trường, thành phần môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, sức chịu tải của môi trường, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường. Tác giả tham chiếu các khái niệm chuyên ngành về ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn và quản lý môi trường nông thôn từ các giáo trình và công trình khoa học của Lê Văn Khoa (2000, 2003, 2004), Nguyễn Thanh Hải (2014), Nguyễn Đình Hòe và Nguyễn Ngọc Sinh (2010).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên Nước năm 1998; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.
    • Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu); Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch); Thông tư số 15/2006/TT-BYT; Quyết định số 366/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
    • Các quy chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 01:2011/BYT (tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh), QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT, QCVN 26:2010/BYT.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo kinh tế – xã hội, hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc và xã Vĩnh Thịnh từ UBND xã và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
    • Phương pháp điều tra xã hội học (sơ cấp): Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với mẫu quy mô $n = 100$ hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên tại các thôn trên địa bàn xã Vĩnh Thịnh. Bộ câu hỏi tập trung vào hiện trạng sử dụng nước, hình thức xả nước thải, thu gom và xử lý rác thải rắn, loại hình công trình vệ sinh, vị trí chuồng trại, việc sử dụng hóa chất nông nghiệp và nhận thức của người dân.
    • Phương pháp quan sát thực địa: Khảo sát trực tiếp cảnh quan, đường làng ngõ xóm, bãi rác tự phát, cống rãnh, ao hồ, kết cấu nhà tiêu, khoảng cách chuồng nuôi tới nhà ở và giếng nước.
    • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Tiến hành lấy 02 mẫu nước vào lúc 8:00 sáng ngày 17/10/2014, bảo quản trong bình nhựa PE dung tích 1,5 lít theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 5994-1995 đối với nước mặt và TCVN 6000-1995 đối với nước ngầm). Mẫu được đưa về phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
      • Mẫu nước mặt (NM): Lấy tại ao gia đình ông Đặng Văn Nhãn (tọa độ: Vĩ độ $18^\circ 17'54.5''$, Kinh độ $96^\circ 49'73.8''$). Chỉ tiêu phân tích gồm: pH, COD, DO, BOD$_5$, EC.
      • Mẫu nước ngầm (NN): Lấy tại giếng gia đình ông Đặng Văn Bạch (tọa độ: Vĩ độ $19^\circ 18'54.3''$, Kinh độ $97^\circ 48'98''$). Chỉ tiêu phân tích gồm: pH, Fe, Zn, Độ cứng.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra bảng hỏi và kết quả phân tích hóa lý được tổng hợp, xử lý thống kê mô tả và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bức tranh tổng thể về môi trường nông thôn Việt Nam và thực tế phát triển của xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường. Nội dung xác định rõ ràng mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu thực hiện, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở cho các nhà quản lý địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về các thành phần môi trường và hệ thống văn bản pháp lý, quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Tác giả phân tích các xu thế diễn biến môi trường toàn cầu (sự khan hiếm nước, nghèo khổ, tăng trưởng dân số nhanh, mất cân đối đô thị – nông thôn, lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu). Đồng thời, tác giả khái quát các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam (nước sạch, rác thải làng nghề, ô nhiễm không khí và đất) cùng hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc: chất lượng nước mặt Đầm Vạc và hồ Đại Lải bị ô nhiễm hữu cơ (COD vượt 1,4 lần, BOD vượt 1,5 lần, $\text{NH}_4^+$ vượt 5,9 lần theo TCVN 5942-1995), chất lượng nước sông Phan và sông Cà Lồ, nồng độ bụi tại khu vực Phúc Yên và Hương Canh vượt tiêu chuẩn từ 4 đến 8 lần, và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong đất tại huyện Vĩnh Tường vượt quy chuẩn trên 20%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Vĩnh Thịnh; xác lập thời gian thực hiện (16/8/2014 – 16/12/2014); làm rõ quy trình chọn mẫu điều tra 100 hộ dân; các bước thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp; tọa độ và thời gian lấy mẫu nước; quy trình bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN và các phương pháp xử lý số liệu trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm, phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát thực tế và phân tích mẫu tại xã Vĩnh Thịnh qua 6 khía cạnh môi trường:

  1. Hiện trạng môi trường nước:

    • Nguồn nước sinh hoạt: Khảo sát 100 hộ cho thấy 43% hộ sử dụng nước máy, 31% sử dụng nước giếng đào, 26% sử dụng giếng khoan, không có hộ dùng nguồn nước khác. Một số giếng đào, giếng khoan có hiện tượng nước nhiễm vôi, mùi tanh hoặc có váng do tầng địa chất và khoảng cách gần chuồng trại, nhà tiêu.
    • Chất lượng nước mặt (ao): Kết quả phân tích mẫu NM cho thấy pH = 7,57 (đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1); EC = 0,060 mS/cm; DO = 3,3 mg/l (thấp hơn ngưỡng quy định $\ge 4$ mg/l); hàm lượng COD đạt 55,3 mg/l (vượt 1,8 lần ngưỡng 30 mg/l); hàm lượng $\text{BOD}_5$ đạt 34,6 mg/l (vượt 2,3 lần ngưỡng 15 mg/l).
    • Chất lượng nước ngầm: Kết quả phân tích mẫu NN cho thấy pH = 6,25 (nằm trong giới hạn 5,5–8,5); hàm lượng Sắt ($\text{Fe}$) = 0,214 mg/l (thấp hơn giới hạn 5 mg/l); Kẽm ($\text{Zn}$) = 0,0624 mg/l (thấp hơn giới hạn 3 mg/l); Độ cứng = 3,6 mg/l. Toàn bộ các chỉ tiêu đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT.
  2. Hiện trạng nước thải và hệ thống cống rãnh:

    • 45% hộ gia đình không có cống thải (nước thải sinh hoạt và chăn nuôi đổ trực tiếp ra vườn, ruộng, ao hồ, sông suối); 32% hộ sử dụng cống lộ thiên gây mùi hôi khó chịu; 23% hộ có cống ngầm. Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa qua xử lý làm gia tăng nguy cơ lan truyền vi khuẩn gây bệnh (tả, lỵ, thương hàn).
  3. Hiện trạng rác thải và các hình thức xử lý chất thải rắn:

    • Lượng rác sinh hoạt phát sinh ước tính $< 2$ kg/hộ/ngày. Tình hình đổ rác: 48% hộ đổ rác tùy nơi; 17% đổ tại bãi rác chung tự phát; 19% có dịch vụ thu gom; 16% có hố rác riêng.
    • Về phương thức xử lý rác sinh hoạt: 40% hộ chọn hình thức đốt tại nhà; 32% không xử lý chỉ thu gom; 16% không thu gom và không xử lý; 12% ủ làm phân bón.
    • Về chất thải chăn nuôi: 72% hộ ủ làm phân bón; 21% không xử lý chỉ thu gom; 4% đốt; 3% không xử lý không thu gom.
    • Về phế phẩm trồng trọt: 42% ủ làm phân; 26% không xử lý chỉ thu gom; 18% không xử lý không thu gom; 14% đem đốt.
  4. Hiện trạng vệ sinh môi trường và chuồng trại chăn nuôi:

    • Công trình vệ sinh: 66% hộ sử dụng nhà tiêu tự hoại; 27% sử dụng hố xí hai ngăn; 7% dùng hố xí đất; không còn hộ sử dụng cầu tõm bờ ao. Tuy nhiên, nhiều hố xí hai ngăn và hố xí đất không đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 01:2011/BYT (thiếu cửa che mưa, còn ruồi nhặng, lấy phân ủ chưa đủ 6 tháng).
    • Bố trí chuồng trại: 42% hộ bố trí cả nhà vệ sinh và chuồng trại liền kề nhà ở; 24% có nhà vệ sinh tách riêng nhưng chuồng trại liền kề nhà ở; 19% có chuồng trại tách riêng nhưng nhà vệ sinh liền kề; 15% hộ tách riêng cả hai khu vực.
    • Nguồn tiếp nhận nước thải vệ sinh và chuồng nuôi: 50% vào bể tự hoại; 22% xả vào cống thải chung; 16% để ngấm trực tiếp xuống đất; 8% xả ra ao làng, suối; 4% xả ra nơi khác.
  5. Tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV):

    • Phân bón: 45% hộ dùng phân vi sinh; 24% hộ sử dụng phân tươi bón trực tiếp; 16% dùng phân hóa học; 11% dùng phân ủ mục; 4% không sử dụng. Việc bón phân tươi tạo điều kiện phát tán mầm bệnh giun sán và ô nhiễm môi trường đất, nước.
    • Thuốc BVTV: 45% hộ thỉnh thoảng sử dụng; 26% chỉ sử dụng khi cần thiết; 15% sử dụng thường xuyên; 14% không sử dụng.
  6. Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường:

    • Người dân tiếp nhận thông tin môi trường chủ yếu qua truyền hình, đài phát thanh và chỉ thực sự chú ý khi có dịch bệnh gia súc gia cầm (cúm, lở mồm long móng).
    • Ý kiến cải thiện điều kiện VSMT: 32% ý kiến cho rằng cần kết hợp cả thay đổi nhận thức, thu gom chất thải và quản lý nhà nước; 27% nhấn mạnh dịch vụ thu gom; 21% chọn thay đổi nhận thức; 16% đề xuất nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; 4% ý kiến khác.
    • Đánh giá mức độ ô nhiễm của người dân địa phương:
      • Môi trường nước: 43% đánh giá ô nhiễm ít; 35% đánh giá không ô nhiễm; 22% đánh giá ô nhiễm.
      • Môi trường đất: 54% đánh giá không ô nhiễm; 31% đánh giá ô nhiễm ít; 15% đánh giá ô nhiễm.
      • Môi trường không khí: 53% đánh giá ô nhiễm ít; 38% đánh giá không ô nhiễm; 9% đánh giá ô nhiễm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt toàn bộ các chỉ số môi trường chính thu thập được từ thực địa và đưa ra khuyến nghị: cơ quan quản lý cần dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tập quán địa phương để xây dựng kế hoạch quản lý môi trường phù hợp, tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng môi trường tại một xã nông nghiệp thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Các phát hiện và số liệu định lượng cốt lõi được tổng hợp dưới bảng sau:

Thành phần / Yếu tố khảo sát Chỉ tiêu / Hiện trạng cụ thể Kết quả khảo sát thực tế (n = 100 hộ) Quy chuẩn đối chiếu / Đánh giá
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy
Nước giếng đào
Nước giếng khoan
43% hộ
31% hộ
26% hộ
Nước máy chiếm tỷ lệ cao nhất
Chất lượng nước mặt (ao) pH
DO
COD
$\text{BOD}_5$
EC
7,57
3,3 mg/l
55,3 mg/l
34,6 mg/l
0,060 mS/cm
Đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1
Thấp hơn ngưỡng $\ge 4$ mg/l
Vượt 1,8 lần ngưỡng quy định (30 mg/l)
Vượt 2,3 lần ngưỡng quy định (15 mg/l)
Không quy định
Chất lượng nước ngầm (giếng) pH
Sắt ($\text{Fe}$)
Kẽm ($\text{Zn}$)
Độ cứng
6,25
0,214 mg/l
0,0624 mg/l
3,6 mg/l
Đạt giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT
Hệ thống thoát nước thải Không có cống thải
Cống lộ thiên
Cống ngầm
45% hộ
32% hộ
23% hộ
Xả thẳng ra vườn, ruộng, ao suối
Gây mùi hôi, mất vệ sinh
Thu gom rác sinh hoạt Đổ rác tùy nơi
Bãi rác tự phát
Thu gom dịch vụ
Hố rác riêng
48% hộ
17% hộ
19% hộ
16% hộ
65% hộ chưa có hệ thống thu gom hợp chuẩn
Xử lý rác thải sinh hoạt Đốt tại nhà
Không xử lý chỉ thu gom
Không xử lý, không thu gom
Ủ làm phân bón
40% hộ (kết luận ghi 45%)
32% hộ
16% hộ
12% hộ
Tỷ lệ đốt rác cao gây ô nhiễm không khí
Công trình nhà tiêu Tự hoại
Hố xí hai ngăn
Hố xí đất
66% hộ
27% hộ
7% hộ
66% đạt chuẩn QCVN 01:2011/BYT, 34% chưa đạt chuẩn vệ sinh
Bố trí chuồng trại Liền kề khu nhà ở
Tách riêng khu nhà ở
66% hộ (gồm cả 42% liền kề cả hai + 24% chuồng liền kề)
34% hộ
Tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh
Tập quán bón phân Phân vi sinh
Phân tươi không ủ
Phân hóa học
Phân ủ mục
45% hộ
24% hộ
16% hộ
11% hộ
Còn 24% dùng phân tươi bón trực tiếp

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cấp cơ sở phản ánh sự kết hợp giữa phương pháp điều tra xã hội học và phân tích mẫu hóa lý tại xã Vĩnh Thịnh năm 2014.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn môi trường tại địa phương: chất lượng nước ngầm còn an toàn nhưng nước mặt ao hồ đã bị ô nhiễm hữu cơ nặng nề do thiếu hạ tầng cống rãnh thoát nước, tỷ lệ xả thải trực tiếp và đốt rác tại gia đình còn cao.
  • Đưa ra khuyến nghị định hướng gắn quản lý môi trường với đặc thù tập quán sản xuất nông nghiệp của cư dân nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện rõ một số giới hạn thực tế do quy mô của một đề tài tốt nghiệp đại học:

  • Hạn chế về dung lượng mẫu quan trắc: Tác giả chỉ tiến hành lấy và phân tích 02 mẫu nước (01 mẫu nước mặt và 01 mẫu nước ngầm) tại 02 hộ gia đình vào một thời điểm duy nhất (ngày 17/10/2014). Số lượng mẫu này chưa đủ đại diện cho toàn bộ hệ thống thủy văn và các tầng chứa nước của toàn xã qua các mùa trong năm.
  • Giới hạn chỉ tiêu phân tích: Chưa tiến hành kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. Coli) trong nước và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong đất canh tác tại địa phương dù báo cáo tổng quan có đề cập đến nguy cơ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải chăn nuôi) đa điểm theo chu kỳ mùa khô và mùa mưa.
    • Khảo nghiệm định lượng dư lượng hóa chất trừ sâu, diệt cỏ và nitrat trong đất nông nghiệp tại các thôn thâm canh cao.
    • Nghiên cứu khả thi các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình/liên hộ (như hầm Biogas cải tiến, bãi lọc ngầm trồng thực vật) phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn; học hỏi phương pháp thiết kế bảng hỏi xã hội học ($n = 100$) lồng ghép phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN 5994-1995 và TCVN 6000-1995.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện (UBND xã Vĩnh Thịnh, Phòng TN&MT huyện Vĩnh Tường): Sử dụng các số liệu khảo sát cụ thể về tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chuồng trại liền kề nhà ở, tỷ lệ hộ thiếu cống rãnh thoát nước và tập quán xử lý rác để xây dựng kế hoạch hoàn thiện tiêu chí số 17 (Môi trường) trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ao tại xã Vĩnh Thịnh cho thấy những chỉ tiêu nào bị ô nhiễm?
Theo kết quả phân tích mẫu NM tại ao hộ ông Đặng Văn Nhãn, môi trường nước mặt bị ô nhiễm chất hữu cơ: hàm lượng COD đạt 55,3 mg/l, vượt 1,84 lần so với giới hạn cho phép (30 mg/l) của QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1); chỉ số $\text{BOD}_5$ đạt 34,6 mg/l, vượt 2,3 lần so với quy chuẩn (15 mg/l); hàm lượng oxy hòa tan DO giảm xuống 3,3 mg/l (quy chuẩn yêu cầu $\ge 4$ mg/l). Chỉ số pH đạt 7,57 (nằm trong ngưỡng cho phép 5,5–9).

2. Nguồn nước ngầm tại địa phương có an toàn cho sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật không?
Mẫu nước ngầm NN lấy tại giếng đào hộ ông Đặng Văn Bạch có các thông số: pH = 6,25 (ngưỡng 5,5–8,5); hàm lượng Sắt ($\text{Fe}$) đạt 0,214 mg/l (quy chuẩn $\le 5$ mg/l); hàm lượng Kẽm ($\text{Zn}$) đạt 0,0624 mg/l (quy chuẩn $\le 3$ mg/l); độ cứng đạt 3,6 mg/l. Toàn bộ các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 09:2008/BTNMT, cho thấy nước ngầm tại điểm lấy mẫu chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng.

3. Tỷ lệ phát sinh và phương thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ dân trong xã như thế nào?
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính dưới 2 kg/hộ/ngày. Có tới 48% số hộ đổ rác tùy nơi và 17% đổ tại các bãi rác tự phát (chỉ có 19% hộ có dịch vụ thu gom). Về hình thức xử lý rác sinh hoạt, 40% hộ tự xử lý bằng cách đốt, 32% hộ chỉ thu gom không xử lý, 16% hộ không thu gom và không xử lý, và 12% ủ làm phân bón.

4. Khảo sát thực tế về công trình vệ sinh và vị trí đặt chuồng trại chăn nuôi ghi nhận con số nào đáng chú ý?
Khảo sát 100 hộ cho thấy 66% hộ sử dụng nhà tiêu tự hoại, 27% dùng hố xí hai ngăn và 7% dùng hố xí đất. Về chuồng trại chăn nuôi, có 42% số hộ bố trí cả nhà vệ sinh và chuồng trại liền kề nhà ở, 24% hộ có nhà vệ sinh tách riêng nhưng chuồng trại liền kề nhà ở (tổng cộng 66% hộ có chuồng trại nuôi nhốt sát nơi sinh hoạt), gây mùi hôi và phát sinh ruồi muỗi, dịch bệnh.

5. Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại xã Vĩnh Thịnh diễn ra ra sao?
Về phân bón, 45% hộ sử dụng phân vi sinh, 24% vẫn giữ thói quen sử dụng phân tươi không qua ủ hoai mục để bón cây, 16% dùng phân hóa học và 11% dùng phân ủ. Về thuốc BVTV, 15% số hộ sử dụng thường xuyên, 45% thỉnh thoảng sử dụng, 26% chỉ dùng khi có dịch bệnh xuất hiện và 14% không sử dụng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Văn Trung đã phản ánh khách quan và có hệ thống hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường giai đoạn cuối năm 2014. Kết quả nghiên cứu xác định nguồn nước ngầm địa phương vẫn giữ được chất lượng an toàn, nhưng môi trường nước mặt và cảnh quan nông thôn đang chịu áp lực lớn từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, rác thải xả bừa bãi và tập quán đốt rác tại gia đình. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực địa có giá trị để chính quyền cơ sở xây dựng các biện pháp quy hoạch hạ tầng cống rãnh, thu gom rác thải và tuyên truyền nâng cao ý thức vệ sinh môi trường cho người dân nông thôn.