Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam, sự gia tăng áp lực từ hoạt động sinh hoạt, mở rộng quy mô chăn nuôi và tập quán lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đang tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái. Mặc dù khu vực nông thôn vốn có lợi thế về cảnh quan tự nhiên trong lành, song tình trạng suy giảm chất lượng môi trường đất, nước, không khí và hạ tầng vệ sinh môi trường nông thôn đang dần trở thành vấn đề cấp bách.

Huyện Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, xã Sơn Phú là địa bàn thuần nông đang triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và tập trung đầu tư phát triển làng nghề chè truyền thống Phú Hội. Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.827,43 ha với quy mô dân số 5.225 người (1.378 hộ dân). Cơ cấu kinh tế của xã phụ thuộc chủ yếu vào ngành nông nghiệp (chiếm 72%, chủ lực là trồng lúa và chè), thương mại - dịch vụ chiếm 19%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chỉ chiếm 9%. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với phương thức sản xuất truyền thống, hạ tầng kỹ thuật môi trường chưa đồng bộ đã đặt ra yêu cầu phải đánh giá khoa học hiện trạng môi trường cơ sở để làm căn cứ quy hoạch, quản lý bền vững.

Đề tài khóa luận hướng đến các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm môi trường nước, chất thải rắn, không khí, đất, điều kiện vệ sinh môi trường, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, nhận thức cộng đồng).
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần môi trường nông thôn và hoạt động phát sinh chất thải tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Sơn Phú, gồm 28 thôn/xóm.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập số liệu và lấy mẫu thực địa được tiến hành từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung pháp lý và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam, bao gồm:

  • Khung văn bản luật: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (Khoản 1 Điều 3 về định nghĩa môi trường; Khoản 6 Điều 3 về ô nhiễm môi trường; Khoản 7 Điều 3 về suy thoái môi trường; Khoản 5 Điều 3 về tiêu chuẩn môi trường); Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (Khoản 14 Điều 2 về ô nhiễm nguồn nước).
  • Nghị định và văn bản dưới luật: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu; Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD về định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT; Quy định số 367-BVTV/QĐ của Cục Bảo vệ thực vật; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Hệ thống Quy chuẩn và Tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (chất lượng nước mặt), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất), TCVN 5966-1995 (chất lượng không khí), QCVN 01:2011/BYT.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Sơn Phú năm 2013, niên giám thống kê, các đề án môi trường của tỉnh Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát bán cấu trúc gồm 2 phần (thông tin chung và hiện trạng môi trường nông thôn). Quy mô mẫu điều tra là 100 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên phân bổ trên 28 thôn của xã Sơn Phú.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Mẫu nước ngầm (nước giếng): Lấy 02 mẫu theo TCVN 6000-1995 (ISO 5667-11:1992) gồm Mẫu 1 (giếng khoan tại thôn Sơn Vinh 1) và Mẫu 2 (giếng đào tại thôn Trường Sơn).
    • Mẫu nước mặt (nước suối): Lấy 02 mẫu theo TCVN 5966-1995 (ISO 5667-6:1990) gồm Mẫu 3 (nước suối điểm bắt đầu chảy vào địa phận xã) và Mẫu 4 (nước suối điểm chảy ra khỏi địa phận xã).
    • Quy trình bảo quản mẫu theo TCVN 5993:1995 trong bình PE 1,5 lít.
    • Phân tích các thông số: pH và DO (máy đo đa chỉ tiêu cầm tay), độ cứng tổng số tính theo $\text{CaCO}_3$ (TCVN 6224-1996 / SMEWW 2340C), hàm lượng sắt Fe (TCVN 6177-1996 / SMEWW 3500-Fe), hàm lượng kẽm Zn (TCVN 6193-1996 / ISO 8288-1989).
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát địa hình, dòng chảy thủy văn, các điểm xả thải, chuồng trại, hệ thống canh tác nông nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tần suất bằng Microsoft Excel và soạn thảo văn bản học thuật trên Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường tại một xã miền núi đang chuyển dịch kinh tế và xây dựng nông thôn mới. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 3 yêu cầu nghiên cứu (tính khách quan, số liệu trung thực, giải pháp mang tính khả thi), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc hỗ trợ chính quyền cấp cơ sở tại miền núi phía Bắc kiểm soát ô nhiễm.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về môi trường nông thôn, định nghĩa các dạng ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn) và liệt kê chi tiết các cơ sở pháp lý của Việt Nam. Về thực tiễn, chương tổng quan tổng hợp các diễn biến môi trường toàn cầu (áp lực dân số, suy thoái đất canh tác, tốc độ đô thị hóa 3-5% ở Châu Á - Thái Bình Dương, phát sinh chất thải rắn 0,4 - 1,5 kg/người/ngày).

Tại Việt Nam, dẫn chứng số liệu của Bộ Y tế và UNICEF (2008) cho thấy tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh toàn quốc ở nông thôn chỉ đạt 18% hộ gia đình; tỷ lệ cấp nước sạch vùng núi phía Bắc thấp nhất cả nước (15%). Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trung bình toàn quốc là 15.000 tấn/năm (bình quân 0,4 - 0,5 kg/ha). Đồng thời, tài liệu phân tích thực trạng phát sinh 404 tấn rác thải sinh hoạt/ngày tại tỉnh Thái Nguyên (tỷ lệ thu gom chỉ đạt 36%) cùng các áp lực môi trường nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện Định Hóa.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại 28 thôn thuộc xã Sơn Phú và khung thời gian thực hiện (tháng 01/2014 đến tháng 04/2014). Xác định chi tiết 6 nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học, bảng danh mục 4 vị trí lấy mẫu nước giếng và nước suối, kỹ thuật lấy mẫu, chỉ tiêu và tiêu chuẩn phân tích lý hóa trong phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các khía cạnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường thực tế tại xã Sơn Phú:

Điều kiện tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.827,43 ha. Đất nông nghiệp chiếm 1.547,09 ha (84,7%), trong đó đất rừng sản xuất chiếm ưu thế với 925,43 ha (50,6%), đất lúa nước 275,28 ha (15,06%), đất trồng cây lâu năm 263,14 ha (14,4%), đất rừng đặc dụng 32 ha (1,75%), đất nuôi trồng thủy sản 31,19 ha (1,7%). Đất phi nông nghiệp chiếm 74,86 ha (4,1%) và đất ở nông thôn chiếm 205,48 ha (11,2%). Địa hình xã bị chia cắt phức tạp bởi đồi núi cao, dốc từ Đông sang Tây Nam, có một con suối chính chảy qua trung tâm xã.

Đặc điểm dân sinh - kinh tế: Toàn xã có 1.378 hộ với 5.225 nhân khẩu phân bố ở 28 thôn. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.562 người (49% dân số), trong đó lao động nông - lâm - thủy sản chiếm 75% (1.921 người), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 15% (384 người), dịch vụ - thương mại - hành chính sự nghiệp chiếm 10% (256 người). Cơ sở hạ tầng gồm 1 trạm y tế, 1 trường THCS, 1 trường tiểu học, 1 trường mầm non (với nhiều điểm trường lẻ tại các thôn), 23/28 xóm có nhà văn hóa và 8 điểm di tích lịch sử cấp tỉnh.

Hiện trạng môi trường nước: Nguồn nước ăn uống và sinh hoạt của người dân phụ thuộc 100% vào nguồn nước ngầm tự khai thác: 71,0% hộ sử dụng giếng đào (chỉ 7,0% có lọc, 64,0% không qua bể lọc) và 29,0% hộ sử dụng giếng khoan (5,0% có lọc, 24,0% không lọc). Về mùa khô, nước ngầm chỉ đáp ứng đủ nhu cầu cho khoảng 80% số hộ. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm và nước mặt suối đều đạt quy chuẩn kỹ thuật cho phép.

Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu 1 (Giếng khoan) Mẫu 2 (Giếng đào) QCVN 01:2009/BYT QCVN 02:2009/BYT
pH - 6,73 6,82 6,5 - 8,5 6,0 - 8,5
Độ cứng ($\text{CaCO}_3$) mg/l 2,85 2,88 300 300
Sắt (Fe) mg/l 0,0005 0,0005 0,3 0,5
Kẽm (Zn) mg/l 0,0392 0,0784 3,0 -
Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu 3 (Nước suối đầu vào) Mẫu 4 (Nước suối đầu ra) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2)
pH - 7,28 7,36 6,0 - 8,5
DO % 5,49 5,43 $\ge 5$
Sắt (Fe) mg/l 0,0006 0,0006 1,0
Kẽm (Zn) mg/l 0,0450 0,0672 1,0

Hiện trạng thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:

  • Thoát nước thải: 64,0% số hộ gia đình hoàn toàn không có rãnh/cống thoát nước thải; 19,0% có cống lộ thiên và chỉ 17,0% có cống xây đậy nắp. Toàn bộ nước thải sinh hoạt và chăn nuôi đều xả trực tiếp ra vườn, ao, mương hoặc lòng suối tự nhiên.
  • Thu gom và xử lý rác thải: Xã chưa có bãi rác tập trung và chưa tổ chức dịch vụ thu gom rác (tỷ lệ 0%). 74,0% hộ gia đình vứt rác tùy tiện ra ven đường, bụi cây, sông suối; 26,0% hộ có hố rác tự đào trong vườn nhà. Khối lượng rác sinh hoạt ước tính dưới 2 kg/hộ/ngày.
Loại chất thải Đốt (%) Ủ làm phân bón (%) Không xử lý, chỉ thu gom (%) Không xử lý, không thu gom (%)
Rác sinh hoạt 55,0 5,0 18,0 22,0
Rác thải chăn nuôi 3,0 70,0 22,0 5,0
Phế phẩm trồng trọt 19,0 36,0 24,0 21,0

Hiện trạng môi trường không khí và đất canh tác: Môi trường không khí chưa có dấu hiệu ô nhiễm công nghiệp nặng, song chịu tác động cục bộ do mùi hôi từ chuồng trại chăn nuôi, nhà tiêu chưa hợp vệ sinh và khói bụi đốt rác. Về môi trường đất, phương thức canh tác gồm 68,0% thâm canh và 32,0% quảng canh (không còn du canh, du cư). Tuy nhiên, có đến 87,0% số hộ phản ánh độ màu mỡ, độ xốp của đất bị suy thoái rõ rệt qua các vụ sản xuất do thiếu các biện pháp thâm canh cải tạo đất.

Điều kiện vệ sinh môi trường và chuồng trại chăn nuôi:

  • Nhà vệ sinh: Chỉ 34,0% hộ gia đình xây dựng nhà vệ sinh tự hoại đạt chuẩn; 52,0% dùng hố xí hai ngăn (phần lớn không đảm bảo kỹ thuật vệ sinh do thiếu cửa che chắn, còn ruồi nhặng và lấy phân bón khi chưa đủ thời gian ủ mục 6 tháng); 12,0% dùng hố xí đất tạm bợ và 2,0% hộ hoàn toàn không có nhà tiêu.
  • Chuồng trại: 94,0% hộ có chuồng trại nuôi nhốt gia súc, gia cầm, nhưng có 6,0% hộ vẫn thả rông. Về vị trí xây dựng: 34,0% hộ có chuồng trại tách riêng nhưng nhà vệ sinh liền kề nhà ở; 21,0% hộ nhà vệ sinh tách riêng nhưng chuồng trại liền kề nhà ở; 18,0% hộ đặt cả chuồng trại và nhà vệ sinh sát khu nhà ở; chỉ 27,0% hộ xây dựng tách biệt cả hai công trình khỏi không gian sinh hoạt.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp 5 kết luận chính về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hiện trạng chất lượng nước, rác thải, vệ sinh môi trường tại xã Sơn Phú. Tác giả kiến nghị UBND huyện Định Hóa và UBND xã Sơn Phú sớm quy hoạch bãi rác tập trung, thành lập tổ đội thu gom chất thải rắn, hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình nước sạch, hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi và tăng cường tập huấn sử dụng an toàn hóa chất bảo vệ thực vật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về hiện trạng môi trường cơ sở tại xã miền núi Sơn Phú năm 2014, với những kết quả cụ thể:

  • Xác định chất lượng các nguồn nước: Nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) và nước mặt (nước suối) tại thời điểm khảo sát chưa bị ô nhiễm kim loại nặng (Fe từ 0,0005 - 0,0006 mg/l, Zn từ 0,0392 - 0,0784 mg/l), pH dao động trong khoảng trung tính (6,73 - 7,36), DO nước suối đạt trên 5,4 mg/l, đáp ứng QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT và QCVN 08:2008/BTNMT cột A2.
  • Nhận diện những lỗ hổng hạ tầng môi trường: Tỷ lệ không có cống thoát nước chiếm 64,0%; tỷ lệ xả rác bừa bãi ra môi trường chiếm 74,0%; tỷ lệ hộ gia đình sở hữu nhà tiêu hợp chuẩn chỉ đạt 34,0%; tỷ lệ hộ đặt chuồng trại hoặc nhà vệ sinh liền kề nhà ở chiếm tới 73,0%.

Hệ thống giải pháp quản lý và kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Đẩy mạnh truyền thông về vệ sinh môi trường nông thôn, hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn, quy trình ủ phân chuồng hoai mục (tối thiểu 6 tháng) và kỹ thuật thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
  2. Giải pháp quản lý và cơ chế chính sách: Ban hành hương ước, quy ước bảo vệ môi trường thôn bản; quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; hình thành hợp tác xã/tổ đội thu gom rác định kỳ tại các khu dân cư và chợ nông thôn.
  3. Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Xây dựng rãnh thoát nước thải có nắp đậy trong khu dân cư; nhân rộng mô hình hầm khí sinh học (biogas) trong chăn nuôi hộ gia đình; vận động cải tạo hố xí đất sang nhà vệ sinh tự hoại hoặc hố xí hai ngăn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế.

Đóng góp của đề tài: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng nguyên bản về hiện trạng hạ tầng, thói quen vệ sinh và chất lượng hóa lý môi trường nước tại xã Sơn Phú; tạo nguồn tài liệu cơ sở hỗ trợ chính quyền xã Định Hóa xây dựng lộ trình thực hiện tiêu chí Môi trường (Tiêu chí số 17) trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dung lượng mẫu phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế (chỉ khảo sát 02 mẫu nước ngầm và 02 mẫu nước mặt suối) tại một thời điểm mùa khô (tháng 3/2014), chưa bao quát được biến động chất lượng nước theo mùa (mùa mưa) và chưa phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. coli) hoặc dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất và nước.
    • Đánh giá môi trường không khí và tiếng ồn mới dừng lại ở phương pháp quan sát trực quan và điều tra cảm nhận cộng đồng, chưa có số liệu đo đạc quan trắc nồng độ bụi và khí thải ($\text{SO}_2, \text{NO}_x, \text{CO}$).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:

    • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm, nước mặt định kỳ theo 2 mùa mưa - khô trên toàn lưu vực suối của xã Sơn Phú.
    • Quan trắc, phân tích chuyên sâu dư lượng kim loại nặng và hóa chất trừ sâu nhóm clo hữu cơ, phospho hữu cơ tại vùng đất chuyên canh chè truyền thống Phú Hội.
    • Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình phù hợp với địa hình đồi núi dốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn và Nông nghiệp bền vững khi xây dựng đề cương khóa luận hoặc thực hiện các nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường cấp xã/huyện.

Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Cấu trúc bảng hỏi điều tra xã hội học về vệ sinh môi trường, quản lý rác thải và tập quán sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại hộ nông dân.
  • Phương pháp phối hợp giữa điều tra thực địa cấp cơ sở với phân tích các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước theo Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
  • Khung tài liệu dẫn chứng thực trạng hạ tầng môi trường nông thôn miền núi phía Bắc phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ gia đình tại xã Sơn Phú có nhà vệ sinh đạt chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế là bao nhiêu? Theo kết quả điều tra 100 hộ dân, chỉ có 34,0% số hộ có nhà vệ sinh tự hoại đạt chuẩn. 52,0% số hộ sử dụng hố xí hai ngăn nhưng hầu hết không đảm bảo quy chuẩn vệ sinh, 12,0% sử dụng hố xí đất và 2,0% hộ hoàn toàn chưa có nhà tiêu.

2. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại xã Sơn Phú cho thấy điều gì? Các mẫu nước giếng khoan (Sơn Vinh 1) và giếng đào (Trường Sơn) đều có các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT: pH đạt 6,73 - 6,82; độ cứng 2,85 - 2,88 mg/l; hàm lượng sắt 0,0005 mg/l; hàm lượng kẽm từ 0,0392 - 0,0784 mg/l.

3. Tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã diễn ra như thế nào? Xã Sơn Phú chưa có bãi rác tập trung và chưa có dịch vụ thu gom rác. 74,0% hộ gia đình vứt rác tùy tiện ra môi trường xung quanh và 26,0% hộ đổ vào hố rác tự đào; hình thức xử lý rác sinh hoạt chủ yếu là đốt thủ công (55,0%) hoặc không xử lý (40,0%).

4. Cơ cấu kinh tế và việc làm của xã Sơn Phú năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Kinh tế xã chủ yếu là nông nghiệp chiếm 72% (chủ lực là trồng lúa và chè), thương mại - dịch vụ chiếm 19%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 9%. Trong 2.562 người trong độ tuổi lao động, có tới 75% làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản.

5. Tỷ lệ hộ gia đình xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước thải sinh hoạt tại xã đạt mức nào? Có tới 64,0% số hộ gia đình hoàn toàn không có cống thoát nước; 19,0% hộ sử dụng cống lộ thiên và 17,0% hộ có cống xây đậy nắp. Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi phần lớn xả trực tiếp ra vườn, ao hoặc các dòng mương suối.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Thị Thùy đã phản ánh trung thực, có hệ thống hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên thông qua sự kết hợp giữa phân tích thực nghiệm chất lượng nước và điều tra xã hội học 100 hộ dân. Dù chất lượng nguồn nước tự nhiên chưa vượt ngưỡng quy chuẩn, song địa phương đang đối mặt với nhiều nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng do thiếu hụt bãi rác tập trung, 64% hộ không có cống thải và tỷ lệ nhà tiêu hợp chuẩn chỉ đạt 34%. Công trình là nguồn tư liệu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên môi trường và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.