Luận án tiến sĩ về quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba và tác động của biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba trong bối cảnh biến đổi khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường.

2015

224
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN

2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.2. QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.2.1. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên thế giới

1.2.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam

1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA VÀ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.3.1. Các nghiên cứu về Tài nguyên nước lưu vực sông Ba

1.3.2. Những tồn tại trong nghiên cứu về Tài nguyên nước lưu vực sông Ba

1.3.3. Hướng tiếp cận và nội dung nghiên cứu của luận án

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

2.1. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG BA

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Thổ nhưỡng

2.1.3. Đặc điểm khí hậu

2.1.4. Đặc điểm thủy văn

2.1.5. Đặc điểm hải văn

2.1.6. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

2.2.1. Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn

2.2.2. Tài nguyên nước mặt

2.2.3. Tài nguyên nước dưới đất

2.3. BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

2.3.1. Biến động của tài nguyên nước mưa

2.3.2. Biến động của tài nguyên nước mặt

2.4. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA VÀ NHỮNG TỒN TẠI

2.4.1. Đánh giá nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực sông Ba

2.4.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng Tài nguyên nước

2.4.3. Những tồn tại trong khai thác, sử dụng và quy hoạch phát triển tài nguyên nước lưu vực sông Ba

2.5. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ VÀ THÁCH THỨC TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

2.5.1. Đánh giá khả năng suy thoái tài nguyên nước lưu vực sông Ba

2.5.2. Đánh giá mâu thuẫn về sử dụng Tài nguyên nước lưu vực sông Ba

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

3.1. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÔNG BỀN VỮNG TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

3.1.1. Tồn tại trong quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Ba

3.1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba

3.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC HỆ THỐNG LƯU VỰC SÔNG BA

3.2.1. Phân vùng cân bằng nước

3.2.2. Phương pháp tính và sơ đồ tính toán cân bằng nước

3.2.3. Các phương án tính toán

3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

3.3.1. Cơ sở phương pháp tính

3.3.2. Kịch bản biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Ba

3.4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.4.1. Nhân tố tác động đến tình trạng dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông

3.4.2. Chỉ số dễ tổn thương tài nguyên nước (VI)

3.5. PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.5.1. Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp

3.5.2. Xây dựng quy trình tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ TÍNH CÂN BẰNG NƯỚC HỆ THỐNG LƯU VỰC SÔNG BA

4.1.1. Kết quả tính cân bằng nước theo Phương án hiện trạng

4.1.2. Kết quả tính cân bằng nước theo Phương án 2020

4.1.3. Nhận xét chung

4.2. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

4.2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến chế độ dòng chảy

4.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt

4.2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu tưới

4.2.4. Tác động của nước biển dâng đến xâm nhập mặn trong sông

4.2.5. Nhận xét chung

4.3. KHẢ NĂNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

4.3.1. Nhân tố tác động đến tình trạng dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Ba

4.3.2. Chỉ số dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Ba

4.4. TÍCH HỢP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

4.4.1. Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Ba

4.4.2. Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba

4.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA

4.5.1. Các giải pháp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba

4.5.2. Tăng cường các công cụ quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTN) là một khái niệm quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước. QLTHTN không chỉ bao gồm việc quản lý nguồn nước mà còn phải xem xét đến các yếu tố môi trường, xã hội và kinh tế. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), việc áp dụng QLTHTN trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Lưu vực sông Ba, với vị trí địa lý đặc biệt và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội (KTXH), cần có một chiến lược quản lý hiệu quả để đảm bảo sự bền vững của tài nguyên nước. Việc áp dụng các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển KTXH. Theo đó, các nghiên cứu về QLTHTN trên thế giới và ở Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc tích hợp các yếu tố BĐKH vào trong quản lý tài nguyên nước là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1 Khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Khái niệm QLTHTN được hiểu là một phương pháp quản lý tài nguyên nước một cách toàn diện, bao gồm việc xem xét các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế. QLTHTN không chỉ tập trung vào việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước mà còn phải đảm bảo sự bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc áp dụng QLTHTN giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên nước, giảm thiểu xung đột giữa các ngành sử dụng nước và đảm bảo sự công bằng trong phân bổ tài nguyên. Đặc biệt, trong bối cảnh BĐKH, QLTHTN càng trở nên quan trọng hơn, khi mà các nguồn tài nguyên nước đang bị đe dọa bởi sự biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng QLTHTN có thể giúp tăng cường khả năng thích ứng của các hệ sinh thái và cộng đồng đối với những thay đổi do BĐKH gây ra.

II. Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Ba

Lưu vực sông Ba là một trong những lưu vực lớn tại miền Trung Việt Nam, với nhiều đặc điểm tự nhiên và xã hội đặc trưng. Đánh giá tài nguyên nước trong lưu vực này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về hiện trạng và diễn biến của tài nguyên nước. Các số liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho thấy, tài nguyên nước mặt và nước dưới đất trong lưu vực đang chịu áp lực lớn từ sự phát triển KTXH và BĐKH. Việc khai thác tài nguyên nước không hợp lý đã dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên nước, làm gia tăng mâu thuẫn trong việc phân bổ nguồn nước giữa các ngành và địa phương. Đặc biệt, BĐKH đã làm thay đổi chế độ dòng chảy, gây ra tình trạng ngập lụt và thiếu nước trong mùa khô. Do đó, việc đánh giá hiện trạng tài nguyên nước và các yếu tố tác động đến nó là rất quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý bền vững.

2.1 Tổng quan về lưu vực sông Ba

Lưu vực sông Ba có vị trí địa lý đặc biệt, trải dài qua các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Phú Yên. Đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng của khu vực này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp, nhưng cũng đồng thời gây ra nhiều thách thức trong việc quản lý tài nguyên nước. Các nghiên cứu cho thấy, lưu vực sông Ba có tiềm năng lớn về tài nguyên nước, nhưng hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý đã dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng. Việc đánh giá tổng quan về lưu vực sông Ba sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

III. Cơ sở khoa học quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba

Cơ sở khoa học cho việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba bao gồm việc phân tích các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế ảnh hưởng đến tài nguyên nước. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, BĐKH có tác động lớn đến tài nguyên nước, làm thay đổi chế độ dòng chảy và gia tăng tình trạng khan hiếm nước. Việc áp dụng các phương pháp tính toán cân bằng nước và đánh giá khả năng dễ bị tổn thương tài nguyên nước là cần thiết để xác định các giải pháp quản lý hiệu quả. Các mô hình toán học như NAM và MIKE BASIN đã được sử dụng để phân tích và dự báo tình hình tài nguyên nước trong bối cảnh BĐKH. Những kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước trong lưu vực sông Ba.

3.1 Những vấn đề không bền vững trong quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Ba

Quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Ba hiện đang gặp nhiều vấn đề không bền vững. Tình trạng khai thác tài nguyên nước không hợp lý đã dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng của tài nguyên nước. Các mâu thuẫn trong việc sử dụng tài nguyên nước giữa các ngành và địa phương ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh BĐKH. Việc thiếu các quy hoạch và chính sách rõ ràng trong quản lý tài nguyên nước đã làm cho tình hình trở nên phức tạp hơn. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những vấn đề này, đảm bảo sự bền vững của tài nguyên nước trong lưu vực sông Ba.

IV. Đề xuất giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba

Để quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba, cần phải áp dụng các giải pháp tổng thể và đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc xây dựng quy hoạch sử dụng tài nguyên nước hợp lý, tăng cường công tác quản lý và giám sát tài nguyên nước, cũng như nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý tài nguyên nước cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Đặc biệt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, các địa phương và cộng đồng trong việc thực hiện các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước.

4.1 Các giải pháp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba

Các giải pháp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Ba cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Cần thiết lập các quy trình quản lý rõ ràng, đồng thời tăng cường công tác giám sát và đánh giá tình hình tài nguyên nước. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý tài nguyên nước sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước, giảm thiểu lãng phí và ô nhiễm nguồn nước. Đồng thời, cần có các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước, từ đó tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong việc quản lý tài nguyên nước.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC 1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC Ngay từ những năm 90, sự suy giảm tính bền vững trong khai thác TNN đã khiến nhiều nhà quản lý đặt mối quan tâm vào giải pháp tổng hợp với mục tiêu đạt được sự PTBV. Khái niệm về QLTHTNN đã được biết đến và cùng với thời gian, nội dung của nó ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Trong chương 8 - Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) có nêu rõ: “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước dựa trên nhận thức là một bộ phận nội tại của hệ sinh thái, một nguồn tài nguyên thiên nhiên và một loại hàng hóa kinh tế và xã hội, mà số lượng và chất lượng quyết định bản chất của việc sử dụng. Vì mục đích này, tài nguyên nước cần phải được bảo vệ, để có thể thỏa mãn và dung hòa các nhu cầu về nước cho các hoạt động của con người” QLTHTNN ra đời thay thế cho khái niệm quản lý nguồn nước trước đây, mặc dù vẫn còn nhiều ý kiến tranh luận, tuy nhiên về cơ bản điều thống nhất cho rằng “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh, phối hợp phát triển và quản lý nguồn nước, đất đai và tài nguyên liên quan, để tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu”.

[59] Quản lý: Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Tuy nhiên QLTNN được hiểu là không những tập trung vào việc phát triển nguồn nước mà còn phải có ý thức quản lý nó theo hướng bền vững.

Tổng hợp: Theo từ điển của Webster, tổng hợp là “nghệ thuật và khoa học” của sự hài hòa tỷ lệ các thành phần trong một thể thống nhất [69]. Nghĩa là lợi ích của tất cả các mục đích sử dụng khác nhau cần được xem xét một cách hài hòa. Việc ưu tiên phân bổ và các quyết định quản lý cần được xem xét trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của mục đích sử dụng này đến mục đích sử dụng khác. 6 Như vậy QLTHTNN là một quá trình sắp xếp, phân bổ và kiểm soát việc sử dụng nguồn nước trên nguyên tắc xem xét tổng hợp các mục tiêu KTXH và MT (Hình 1.

Các thành phần và mối quan hệ của quản lý tổng hợp tài nguyên nước (Nguồn: [22],[56], [57] ) Trên cơ sở những vấn đề được nêu ở trên, khái niệm QLTHTNN khác với khái niệm QLTNN trước kia, nó đặc biệt quan tâm đến tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên, do đó tổng hợp được xem xét theo cả hai hệ: Hệ tự nhiên với đặc trưng chủ yếu là số lượng và chất lượng của các TN như nước, đất, không khí và các TN sinh học, là đầu vào quan trọng cho hệ con người và được coi là tầm quan trọng sống còn đối với khả năng và chất lượng TN; Hệ con người (nhân tạo) là cơ bản xác định việc sử dụng TN, xả thải và làm ô nhiễm TN, đồng thời là nguồn động lực cho những ưu tiên phát triển. Quản lý hệ con người là quản lý việc sử dụng nguồn TN tự nhiên trong đó có TNN. Nếu làm tốt các mặt tổng hợp trong quan hệ hài hoà giữa hệ tự nhiên và con người nghĩa là hài hòa giữa ba thành tố KT – XH – MT, sẽ đạt được sự QLTNN bền vững. Nguyên tắc Quản lý tổng hợp tài nguyên nước Hội nghị quốc tế về Nước và Môi trường tại Dublin tháng 1 năm 1992 đã đưa ra 4 nguyên tắc cơ bản để thực thi QLTHTNN (hay còn gọi 4 nguyên tắc Dublin) như sau: Nguyên tắc 1: Nước ngọt là nguồn tài nguyên có hạn, dễ bị tổn thương và cần thiết cho sự sống, phát triển và môi trường.

Nước là nguồn TN có hạn, vì vậy trong quản lý sử dụng nước cần phải hạn chế sự thất thoát lãng phí, hạn chế các tác động làm suy giảm khả năng tái tạo nguồn nước, suy 7 giảm số lượng và chất lượng nước. Nguyên tắc này mở ra cách tiếp cận tổng hợp về QLTNN, cách tiếp cận này đòi hỏi phải xem xét tất cả các đặc tính nguồn nước cũng như những tương tác của nước với các TN khác và HST. Nguyên tắc chỉ ra rằng, nước rất cần thiết cho nhiều lĩnh vực với mục đích, chức năng và nhiệm vụ khác nhau, do đó QLTNN phải là tổng hợp, không những xem xét tất cả các nhu cầu mà còn cần phải xem xét các hướng ảnh hưởng xấu đến TNN. Nguyên tắc 2: Phát triển và quản lý nước phải dựa trên cơ sở tiếp cận với sự tham gia của các bên có liên quan, từ các hộ sử dụng nước đến người lập kế hoạch, người lập chính sách, ở mọi cấp độ.

Nguyên tắc này cho rằng vai trò của các hộ sử dụng nước cũng quan trọng như người lập quy hoạch hay xây dựng chính sách về nước. Đây là cách tiếp cận mới về mặt quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn nước. Sự tham gia của cộng đồng có ý nghĩa to lớn trong việc lập kế hoạch, vận hành, duy trì các hệ thống cấp nước mà cộng đồng được hưởng lợi. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng đạt được sự nhất trí mà đôi lúc nảy sinh mâu thuẫn.

Do đó, cần phải có cơ chế cụ thể để giải quyết thoả đáng các mâu thuẫn phát sinh. Trong đó cộng đồng dân cư - Những người trực tiếp hưởng lợi hay gánh chịu thiệt hại là đối tượng quan trọng mà các cấp chính quyền cần tạo điều kiện thuận lợi để họ tham gia đóng góp xây dựng các chính sách, quyết định trong QLTHTNN. Nguyên tắc 3: Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và đảm bảo an toàn về nước. Nguyên tắc này chỉ rõ vai trò của phụ nữ và cho thấy cần phải có những cơ chế thích hợp để nâng cao khả năng tiếp cận của phụ nữ để có thể tham gia vào QLTHTNN.

Nguyên tắc cũng chỉ rõ, trong QLTHTNN đòi hỏi phải nâng cao nhận thức về giới, sự liên quan của nam giới và nữ giới tại mọi cấp độ trong QLTNN có thể góp phần đạt được QLTNN bền vững. Nguyên tắc 4: Nước có giá tri kinh tế ở nhu cầu cạnh tranh sử dụng và phải được xem như hàng hóa có giá trị kinh tế. Giá trị KT của nước mà nguyên tắc chỉ ra là nhận thức mới nhất của nhân loại, làm thay đổi cách tiếp cận trong nghiên cứu, xây dựng và hoạch định chính sách 8 QLTNN. Nó đặt ra những yêu cầu đổi mới trong cơ chế quản lý, cách sử dụng nước sao cho hiệu quả nhất và phải phát huy được giá trị như bất kỳ một loại hàng hóa nào khác.

Việc quản lý nước như một loại hàng hóa có giá trị về mặt KT&XH là yếu tố rất quan trọng để đạt được các mục tiêu như: Sử dụng và phân bổ nguồn nước công bằng và hiệu quả; Đảm bảo việc duy trì và bảo vệ nguồn nước.2 QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.1 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên thế giới Tổ chức cộng tác vì nước toàn cầu (GWP) được thành lập từ năm 1996 là một mạng lưới mở cho mọi tổ chức có liên quan đến QLTNN. Tổ chức này nhằm thúc đẩy QLTHTNN với mục tiêu đảm bảo liên kết phát triển và quản lý nguồn nước, đất, những TN liên quan bằng cách tăng tối đa lợi ích KT và phúc lợi XH mà không làm ảnh hưởng xấu đến tính bền vững của những hệ thống thiết yếu. Ủy ban tư vấn kỹ thuật của GWP đưa ra những tiền đề cho QLTHTNN gồm: [72] - TNN ngọt thế giới đang chịu sức ép do tăng trưởng dân số, gia tăng các hoạt động KT, cải thiện mức sống dẫn tới sự cạnh tranh và mâu thuẫn về nguồn nước ngọt. Việc thiếu những biện pháp chống ô nhiễm cũng làm cho TNN suy thoái trầm trọng hơn.

- Dân số dưới sức ép về nước: Theo tính toán hiện nay có khoảng một phần ba dân số thế giới đang chịu sức ép mức trung bình và mức cao về nước. Theo ước tính, tỷ lệ này còn có thể tăng đến hai phần ba vào năm 2025. - Tác động của ô nhiễm nước có liên quan chặt chẽ đến các hoạt động của con người: Ngoài các chức năng phục vụ những nhu cầu cơ bản của đời sống và sản xuất, nước còn có vai trò như một tác nhân truyền tải chất thải sinh họat, nông nghiệp và công nghiệp gây ô nhiễm. Nguồn nước suy thoái do ô nhiễm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn nước ở hạ lưu đe dọa sức khỏe con người và chức năng của HST nước.

- Sự khủng hoảng trong quản lý về TNN: Cách tiếp cận QLTNN theo ngành đã và đang dẫn đến việc phân mảng, thiếu phối hợp trong phát triển và QLTNN. Thêm vào đó, việc thực hiện công tác quản lý thường theo hướng từ các cơ quan cấp trên xuống, mà hiệu quả của phương thức quản lý này vẫn còn là vấn đề cần phải xem xét. 9 - Đảm bảo nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất lương thực: Những tác động này trước hết ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu nước sạch và vệ sinh cho thành phần dân số nghèo của các nước đang phát triển. Từ các vấn đề nêu trên, trong những thập kỷ gần đây, việc nghiên cứu và thực thi QLTHTNN trên thế giới đã có những chuyển biến tích cực, nhiều quốc gia như: Pháp, Úc, Mỹ, Trung Quốc… đã hình thành các tổ chức QLLVS phù hợp với điều kiện thực tế của từng lưu vực, đã mang lại kết quả nhất định trong việc tăng hiệu quả sử dụng nước.

1/ Mô hình quản lý tài nguyên nước lưu vực sông một số nước a. Quản lý lưu vực sông của Morocco [61] Morocco là một quốc gia có TNN rất hạn chế, phân bố không đều theo không gian và thời gian. Cũng như nhiều quốc gia khác, TNN của Morocco đã và đang chịu sức ép rất lớn trước việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, BĐKH, ô nhiễm nguồn nước… Năm 1995, luật về nước của Morocco được ban hành, đây được xem là khung pháp lý toàn diện cho việc QLTHTNN ở quốc gia này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Ba trong bối cảnh biến đổi khí hậu" tập trung vào việc phát triển các giải pháp quản lý tài nguyên nước một cách hiệu quả và bền vững, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn nước, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình quản lý nước tại lưu vực sông Ba. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về các thách thức hiện tại và những cơ hội để nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý nước và tài nguyên liên quan, hãy tham khảo bài viết Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và hiệu quả nguồn nước mặt lưu vực sông Ba. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về cách thức tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước trong khu vực.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo bài viết Giải pháp nâng cao quản lý an toàn hồ chứa huyện Định Hóa, Thái Nguyên để hiểu rõ hơn về các biện pháp đảm bảo an toàn cho các hồ chứa nước, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài nguyên nước.

Cuối cùng, bài viết Giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu sẽ giúp bạn khám phá thêm về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, một vấn đề đang ngày càng trở nên cấp bách trong quản lý tài nguyên nước.