Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững cho tỉnh Gia Lai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh gia lai, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật tại Việt

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

182
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC BẢNG

1.3. DANH MỤC HÌNH

1.4. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

1.7. Những điểm mới của luận án

1.8. Luận điểm bảo vệ

1.9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.10. Cấu trúc luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.1. Tổng quan các vấn đề và công trình nghiên cứu liên quan tới luận án

2.2. Bộ chỉ thị phát triển bền vững

3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ XÂY DỰNG DANH SÁCH CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI

4. CHUẨN HÓA CHỈ THỊ, TỔNG HỢP CHỈ SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Tỉnh Gia Lai, nằm ở Bắc Tây Nguyên, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Vị trí địa lý của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và du lịch. Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với nhiều thách thức như chất lượng môi trường, thiên tai và sự chênh lệch thu nhập. Việc xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững (PTBV) là cần thiết để theo dõi và đánh giá tình hình phát triển, từ đó hỗ trợ cho quá trình ra quyết định và thực hiện các chính sách phát triển. Theo Ủy ban phát triển bền vững Liên Hợp Quốc (UNCSD), việc theo dõi và đánh giá PTBV cần được thực hiện đồng thời để đảm bảo hiệu quả trong việc thực thi các hành động phát triển. Bộ chỉ thị PTBV không chỉ giúp nhận diện hiện trạng phát triển mà còn là công cụ hỗ trợ cho các bên liên quan trong việc đưa ra quyết định. Do đó, nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị PTBV cho tỉnh Gia Lai là một nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn cao.

II. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác lập cơ sở khoa học để xây dựng bộ chỉ thị PTBV phục vụ cho việc theo dõi và đánh giá phát triển bền vững tỉnh Gia Lai. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như tổng quan tài liệu, xây dựng danh sách chỉ thị PTBV, tính toán và chuẩn hóa chỉ thị, cũng như đánh giá mức độ PTBV của tỉnh. Việc xây dựng danh sách chỉ thị sẽ dựa trên các nguyên tắc đã được xác định, đồng thời nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của tỉnh. Phương pháp chuyên gia Delphi sẽ được áp dụng để chọn lọc các chỉ thị phù hợp. Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho công tác quản lý phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tại tỉnh Gia Lai, từ đó hướng tới phát triển bền vững.

III. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội và môi trường tỉnh Gia Lai

Gia Lai có đặc điểm tự nhiên đa dạng với nhiều hệ thống sông và tài nguyên phong phú. Tuy nhiên, tỉnh cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như thiên tai và biến đổi khí hậu. Kinh tế tỉnh Gia Lai đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn chậm so với cả nước, đặc biệt là trong lĩnh vực hạ tầng và dịch vụ. Chất lượng môi trường nhìn chung còn tốt, nhưng tỷ lệ che phủ rừng thấp và tình trạng xói mòn đất vẫn còn nghiêm trọng. Các yếu tố xã hội như giáo dục và y tế đã có những cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là chênh lệch thu nhập và bảo tồn văn hóa. Việc xây dựng bộ chỉ thị PTBV sẽ giúp nhận diện và giải quyết các vấn đề này, từ đó hướng tới phát triển bền vững cho tỉnh.

IV. Chuẩn hóa chỉ thị và tổng hợp chỉ số phát triển bền vững

Quá trình chuẩn hóa chỉ thị và tổng hợp chỉ số PTBV là một bước quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triển bền vững của tỉnh Gia Lai. Các chỉ thị sẽ được chuẩn hóa dựa trên các tiêu chí đã được xác định, nhằm đảm bảo tính chính xác và khả thi trong việc theo dõi và đánh giá. Tổng hợp các chỉ số PTBV sẽ được thực hiện theo các chủ đề và phụ chủ đề, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển của tỉnh. Việc đánh giá sẽ không chỉ dừng lại ở việc xác định mức độ phát triển mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình. Kết quả của quá trình này sẽ là cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách và kế hoạch phát triển, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao cho tỉnh Gia Lai. Về mặt khoa học, nghiên cứu góp phần hoàn thiện phương pháp luận xây dựng bộ chỉ thị PTBV tại Việt Nam, từ đó tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Về mặt thực tiễn, bộ chỉ thị PTBV được xây dựng sẽ là công cụ hữu hiệu trong việc theo dõi và đánh giá tình hình phát triển của tỉnh, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. Hơn nữa, việc đánh giá mức độ PTBV của tỉnh trong giai đoạn 2005-2015 sẽ cung cấp thông tin quý giá cho công tác quản lý và phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường theo hướng bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững. Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và xây dựng danh sách bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai. Chương 3: Chuẩn hóa chỉ thị, tổng hợp chỉ số và đánh giá phát triển bền vững tỉnh Gia Lai. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.

Tổng quan các vấn đề và công trình nghiên cứu liên quan tới luận án 1. Bộ chỉ thị phát triển bền vững Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh Rio đã kêu gọi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phát triển và sử dụng bộ chỉ thị phát triển bền vững (SDI’s). Để đáp lại lời kêu gọi, rất nhiều tổ chức đa quốc gia, phi chính phủ và chính quyền nhiều nước đã có những nỗ lực xây dựng các bộ chỉ thị phát triển bền vững và chúng nhanh chóng trở thành một công cụ hữu hiệu theo dõi và đánh giá tiến trình hướng tới PTBV [153]. Bộ chỉ thị PTBV được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau tùy vào từng nghiên cứu.

Bộ chỉ thị PTBV thường được sử dụng để: i) theo dõi quá trình phát triển [110, 114, 151, 176]; ii) đánh giá quá trình phát triển hướng tới PTBV [123, 176, 195]; iii) cảnh báo sớm và giúp nhận dạng vấn đề cần quan tâm [110, 114, 151]; iv) thiết kế giải pháp sơ bộ và điều chỉnh chính sách [176, 195]. Trong luận án này, bộ chỉ thị PTBV được xây dựng để theo dõi, đánh giá PTBV và nhận dạng các vấn đề cần quan tâm, từ đó đề xuất các giải pháp sơ bộ hướng tới PTBV tỉnh Gia Lai. Hiện có khá nhiều bộ chỉ thị PTBV được xây dựng, đa phần ở cấp quốc gia và cấp tỉnh. Website Trích yếu các nỗ lực xây dựng chỉ thị PTBV (Compendium of sustainable development indicator initiatives) [128] đã liệt kê khoảng 900 công trình liên quan tới các chỉ thị PTBV.

Trong đó có 94 công trình ở cấp toàn cầu, 262 ở cấp quốc gia và 170 ở địa phương (bao gồm 136 công trình cấp tỉnh và 34 công trình cấp vùng). Website trên không thống kê các công trình nghiên cứu cấp huyện, xã. Các cấp hành chính khác nhau có những đặc thù khác nhau về PTBV và có hệ thống thống kê riêng. Vì vậy, bộ chỉ thị PTBV ở các cấp hành chính khác nhau thường khác nhau về số lượng chỉ thị và cách thức phản ánh vấn đề của chỉ thị.

Ở cấp quốc gia, nhiều vấn đề được phản ánh do sự đa dạng hơn về tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường. Ở cấp tỉnh, các nội dung PTBV cần theo dõi, đánh giá ít hơn nhưng có các chỉ thị mang đặc thù của tỉnh. Ví dụ, ở cấp quốc gia Việt Nam, các chỉ thị phản ánh vấn đề về quản lý bảo tồn rừng, quản lý đới bờ, biển và hải đảo nhất thiết phải được tích hợp trong bộ chỉ thị (trên thực tế, bộ chỉ thị giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam được chính phủ Việt Nam ban hành đã không đề xuất các chỉ thị liên quan tới biển và hải đảo. Đây là một hạn chế đáng tiếc của bộ chỉ thị này (Phụ lục 5)).

Trong khi đó, bộ chỉ thị của các tỉnh đồng bằng không có chỉ thị về quản lý bảo tồn rừng, các tỉnh không có biển sẽ không có chỉ thị phản ánh các vấn đề đới bờ, biển và hải đảo. 12 z Bên cạnh đó, những vấn đề mang tính liên vùng (transboundary) chỉ có thể theo dõi, đánh giá ở cấp toàn cầu hay quốc gia và ít được quan tâm phản ánh hơn, số liệu cho các chỉ thị phản ánh những vấn đề này cũng không có sẵn ở mức độ chi tiết. Ví dụ, các vấn đề về biến đổi khí hậu, thay đổi tầng Ozon cần được phản ánh trong bộ chỉ thị PTBV cấp quốc gia và quốc tế nhưng rất khó thu thập các số liệu này ở mức độ cấp tỉnh.1 thể hiện sự khác nhau về số lượng chỉ thị giữa 2 bộ chỉ thị PTBV được chính phủ Việt Nam ban hành. Một ví dụ khác, dự án VIE/01/021 [183] đề xuất 55 chỉ thị ở cấp quốc gia, trong khi chỉ đề xuất 32 chỉ thị cấp tỉnh; Trong nghiên cứu của Trương Quang Học và Võ Thanh Sơn (2010) [28], số lượng chỉ thị cấp quốc gia là 51, các chỉ thị cấp tỉnh là 27.

Nghiên cứu của Trần Văn Ý và cs (2015) [88] đã đề xuất 77 chỉ tiêu cấp vùng, 60 chỉ tiêu cấp tỉnh và 49 chỉ tiêu cấp huyện.1 Sự khác nhau giữa 2 bộ chỉ thị giám sát và đánh giá PTBV cấp quốc gia và cấp địa phương được chính phủ Việt Nam ban hành Số lượng chỉ thị Số lượng chỉ thị cấp Loại chỉ thị cấp quốc gia(1) địa phương (tỉnh)(2) Tổng số chỉ thị 30 29-34 Các chỉ thị tổng hợp 3 1 Các chỉ thị kinh tế 10 7 Các chỉ thị xã hội 10 11 Các chỉ thị tài nguyên môi trường 7 9 Các chỉ thị đặc thù vùng - 1-5 (tùy theo địa phương) Ghi chú: (1) Bộ chỉ thị giám sát, đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Phụ lục 5) (2) Bộ chỉ thị giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013 – 2020 (Phụ lục 6) Dựa trên các bước xây dựng, có thể chia bộ chỉ thị thành 2 loại: bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số và bộ chỉ thị không tổng hợp chỉ số. Theo một số nghiên cứu [24, 59, 140], nhìn chung có 3 bước xây dựng bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số trong khi các bộ chỉ thị không tổng hợp chỉ số sẽ chỉ phải thực hiện 2 bước đầu tiên (Hình 1. Bộ chỉ thị không (1) Xây dựng danh sách chỉ thị; tổng hợp chỉ số (2) Tính toán giá trị chỉ thị; Bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số (3) Tổng hợp chỉ số.1 Các bước xây dựng bộ chỉ thị PTBV Bộ chỉ thị có tổng hợp và không tổng hợp chỉ số đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Bộ chỉ thị không tổng hợp chỉ số thường được xây dựng hai bộ danh sách chỉ thị con gồm i) danh sách chỉ thị chính được sử dụng cho các chính khách và truyền thông cộng đồng, và ii) danh sách chỉ thị bổ sung gồm nhiều chỉ thị, chi tiết hơn dành cho các chuyên gia, nhà nghiên cứu.

Trong một số trường hợp riêng, bộ chỉ thị 13 z được xây dựng với một danh sách chỉ thị duy nhất. Khi này bộ chỉ chỉ thị trở nên quá đơn giản (chỉ gồm danh sách chỉ thị chính), không đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu hoặc quá cồng kềnh (gộp cả danh sách chỉ thị chính và chỉ thị bổ sung vào một danh sách chỉ thị), không phù hợp cho truyền thông cộng đồng. Cách tiếp cận này đã được sử dụng để xây dựng bộ chỉ thị PTBV của một số nước Anh, Đan Mạch, Úc, Aixơlen,. Bộ chỉ thị xây dựng theo cách này thường không xây dựng thang đo PTBV cho các chỉ thị nên việc đánh giá mức độ phát triển bền vững khó khăn và thường chỉ sử dụng tốt cho việc theo dõi sự thay đổi của từng chỉ thị riêng biệt.

Đối với bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số, các chỉ thị sẽ được tổng hợp lại thành các chỉ số đại diện cho các chỉ thị thành phần. Năm 2001, trong một nghiên cứu đề xuất xây dựng chỉ số tổng hợp cho bộ chỉ thị PTBV [179], UNCSD đã phân tích, đánh giá 9 bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số. Nghiên cứu của Singh và cs (2012) đã tổng quan các phương pháp xây dựng của 41 bộ chỉ thị có chỉ số tổng hợp [164]. Trong một nghiên cứu khác, Petrosyan (2014) đã tổng quan, phân tích 12 bộ chỉ thị xây dựng chỉ số [154].

Các bộ chỉ thị được tổng quan trong các nghiên cứu trên đã được ứng dụng cho nhiều địa phương trên thế giới như chỉ số mục tiêu thiên niên kỷ (MDG) [173], chỉ số bền vững môi trường (ESI) [106], chỉ số phát triển con người (HDI) [102], chỉ số thịnh vượng (WI) [158], chỉ số tổng hợp phát triển bền vững (CSDI) [134], bảng chỉ số mức độ bền vững (DoS) [122], chỉ số phát triển bền vững (SDI) [160]. Bộ chỉ thị không tổng hợp chỉ số có ưu điểm dễ nhận thấy là sự đơn giản trong quá trình xây dựng và sự thay đổi của các khía cạnh PTBV có thể được phân tích độc lập. Bộ chỉ thị không chỉ số có thể cung cấp thông tin so sánh theo thời gian và không gian phục vụ mục tiêu theo dõi xu hướng biến động của từng chỉ thị. Do vậy, khó có thể đánh giá PTBV dựa trên các bộ chỉ thị này do không có thông tin so sánh với ngưỡng giá trị PTBV.

Hơn nữa, đánh giá mức độ PTBV không thể chỉ dựa vào từng chỉ thị riêng lẻ mà phải có cái nhìn tổng thể, đa chiều, đa lĩnh vực [157] và các chỉ thị PTBV có chiều hướng biến động không theo một xu hướng nhất định [124]. Vì thế, để đánh giá mức độ PTBV, bên cạnh việc đánh giá sự phát triển theo từng chỉ thị, cần phải có chỉ số, đại diện cho cả các nhân tố cấu thành, phản ánh vấn đề một cách khái quát và đầy đủ hơn. Đối với cách xây dựng bộ chỉ thị có chỉ số thì khi tổng hợp chỉ số thường kèm với việc xây dựng một thước đo để đánh giá. Do đó ưu điểm rõ ràng của những bộ chỉ thị này là việc có thể sử dụng đánh giá mức độ thay đổi một cách tổng thể bởi sự tổng hợp của các chỉ thị thành phần và có thể đánh giá được mức độ PTBV của địa phương dựa trên từng chỉ thị và chỉ số.

Tuy nhiên, nhược điểm của nó nằm ở sự phức tạp trong xây dựng và tính toán. Bên cạnh đó, theo Hass và cs (2002), chỉ số có thể là sự đơn giản hóa quá mức một hệ thống phức tạp và có khả năng dẫn tới những dấu hiệu chỉ báo sai. Tổng quan các vấn đề xây dựng bộ chỉ thị PTBV Qua Hình 1.1 có thể thấy rằng bộ chỉ thị PTBV thường cấu thành bởi 3 hợp phần cơ bản là i) bộ danh sách chỉ thị (là kết quả của bước xây dựng danh sách chỉ thị); ii) Định nghĩa và cách tính giá trị chỉ thị; và iii) Phương pháp tổng hợp chỉ số. Các bộ chỉ thị PTBV tại Việt Nam còn tồn tại những vấn đề trong “xây dựng danh sách chỉ thị” và “xây dựng chỉ số tổng hợp” [171] (là các bước 1 và 3 trong Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai: Nghiên cứu và ứng dụng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững tại tỉnh Gia Lai. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện các dự án phát triển. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chỉ thị này, bao gồm việc cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tham gia của người dân địa phương trong quá trình thực hiện dự án hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện redd ở việt nam tại tỉnh quảng trị, nơi phân tích vai trò của cộng đồng trong các dự án phát triển. Ngoài ra, tài liệu Hcmute nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý năng lượng và đề xuất lộ trình triển khai tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý năng lượng bền vững, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ luật học hoàn thiện pháp luật thuế môi trường nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý hỗ trợ cho các hoạt động phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.