Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Đăng Trí, chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (mã số: 62850101) tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trương Quang Hải và PGS. Trần Văn Ý.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Gia Lai là tỉnh thuộc vùng Bắc Tây Nguyên, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng. Tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, có hệ thống giao thông kết nối với các đô thị như Buôn Ma Thuột, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Tuy Hòa, sở hữu sân bay Pleiku và cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh. Bên cạnh đó, Gia Lai nằm ở vị trí đầu nguồn của nhiều hệ thống sông lớn, đóng vai trò điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai cho cả khu vực hạ lưu.

Thực tế phát triển giai đoạn trước năm 2018 cho thấy kinh tế Gia Lai có bước tiến, thương mại - dịch vụ phát triển và đời sống nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người, doanh thu du lịch, hạ tầng giao thông và hạ tầng thông tin truyền thông của tỉnh còn phát triển chậm so với bình quân cả nước. Lĩnh vực xã hội đối mặt với tình trạng chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư và thách thức trong công tác bảo tồn văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Về môi trường, độ che phủ rừng vùng đầu nguồn còn thấp, tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới chưa cao, hiện tượng xói mòn đất diễn ra mạnh, cùng với các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai nghiêm trọng (điển hình như trận lũ lịch sử năm 2009 và đợt hạn hán kỷ lục đầu năm 2016) gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: Mặc dù đã có nhiều bộ chỉ thị phát triển bền vững (PTBV) được xây dựng trên thế giới và tại Việt Nam, các bộ chỉ thị áp dụng ở cấp địa phương trong nước vẫn tồn tại hai hạn chế lớn:

  1. Quy trình xây dựng danh sách chỉ thị chưa thực hiện bước rà soát tính khả thi của dữ liệu thực tế tại địa phương, dẫn tới tình trạng nhiều chỉ thị đề xuất không thể thu thập hoặc không có số liệu thống kê để tính toán.
  2. Phương pháp tổng hợp chỉ số chủ yếu sử dụng phương pháp bình quân cộng (trung bình cộng), chưa giải quyết được bài toán bù trừ giữa các chỉ thị thành phần và chưa làm nổi bật được yêu cầu cân bằng, hài hòa giữa các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở khoa học xây dựng bộ chỉ thị PTBV phục vụ theo dõi và đánh giá phát triển bền vững tỉnh Gia Lai.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan tài liệu, đúc rút cơ sở lý luận xây dựng bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai.
  2. Xây dựng danh sách chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai (xác định nguyên tắc; xác định khung cấu trúc; nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Gia Lai; thực hiện phương pháp chuyên gia Delphi chọn lọc chỉ thị; tra soát chỉ thị với tình hình số liệu thực tế để hoàn thiện danh sách chỉ thị).
  3. Tính toán, chuẩn hóa chỉ thị và tổng hợp chỉ số phụ chủ đề, chỉ số chủ đề và chỉ số PTBV tổng thể tỉnh Gia Lai.
  4. Đánh giá thử nghiệm mức độ PTBV tỉnh Gia Lai trong phạm vi số liệu cho phép, đề xuất giải pháp hướng tới PTBV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học, phương pháp luận và hệ thống các chỉ thị, chỉ số tổng hợp phục vụ theo dõi, đánh giá phát triển bền vững cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Cấp tỉnh, áp dụng trên phạm vi lãnh thổ tỉnh Gia Lai; bộ chỉ thị kết quả không áp dụng cho cấp huyện do sự khác biệt về hệ thống chỉ tiêu thống kê và tính chất quản lý hành chính.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường phục vụ lập danh sách chỉ thị được thu thập trong giai đoạn 2005 – 2016. Đánh giá thử nghiệm mức độ PTBV được tiến hành trên hai giai đoạn: giai đoạn 2005 – 2015 đối với 2 chủ đề (Phát triển kinh tế và Biến động dân số) và giai đoạn 2008 – 2012 đối với 11 chủ đề còn lại do hạn chế về chuỗi dữ liệu thống kê đồng bộ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Sau Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro năm 1992, việc nghiên cứu và ứng dụng các bộ chỉ thị PTBV đã được triển khai rộng rãi. Theo thống kê từ Trích yếu các nỗ lực xây dựng chỉ thị PTBV (Compendium of sustainable development indicator initiatives), có khoảng 900 công trình liên quan đến chỉ thị PTBV, trong đó có 94 công trình cấp toàn cầu, 262 công trình cấp quốc gia và 170 công trình cấp địa phương (gồm 136 công trình cấp tỉnh và 34 công trình cấp vùng).

Luận án phân tích hai nhóm bộ chỉ thị chính:

  • Bộ chỉ thị không tổng hợp chỉ số: Thường phân thành danh sách chỉ thị chính dành cho nhà hoạch định chính sách và danh sách chỉ thị bổ sung cho giới nghiên cứu (như bộ chỉ thị của Anh, Đan Mạch, Úc, Iceland). Hướng tiếp cận này đơn giản, theo dõi tốt biến động đơn lẻ nhưng không đánh giá được mức độ tổng thể do thiếu thang đo và ngưỡng so sánh chung.
  • Bộ chỉ thị có tổng hợp chỉ số: UNCSD (2001) đã phân tích 9 bộ chỉ thị có chỉ số tổng hợp; Singh và cộng sự (2012) tổng quan phương pháp của 41 bộ chỉ số; Petrosyan (2014) phân tích 12 bộ chỉ số. Các bộ chỉ số tiêu biểu gồm: Chỉ số phát triển con người (HDI), Chỉ số bền vững môi trường (ESI), Chỉ số thịnh vượng (WI), Chỉ số tổng hợp phát triển bền vững (CSDI), Bảng chỉ số mức độ bền vững (DoS), Chỉ số sự sống toàn cầu (LPI). Nhược điểm của việc tổng hợp chỉ số là nguy cơ đơn giản hóa quá mức hệ thống phức tạp nếu không có phương pháp chuẩn hóa và tổng hợp phù hợp (Hass và cs, 2002).

Về khung cấu trúc chỉ thị, văn bản phân tích 3 mô hình chính:

  1. Khung nhân quả (Causal/Linkage based): Điển hình là mô hình DPSIR hoặc PSR, được UNCSD sử dụng năm 1996 với 134 chỉ thị. Khung này phù hợp với lĩnh vực môi trường nhưng bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi áp dụng vào các mối quan hệ kinh tế - xã hội phức tạp.
  2. Khung mục tiêu (Goal based): Áp dụng trong Bộ chỉ thị Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG gồm 8 mục tiêu chung, 18 mục tiêu cụ thể, 48 chỉ thị năm 2000; cập nhật năm 2007 lên 22 mục tiêu cụ thể, 58 chỉ thị) và Bộ chỉ thị Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG phiên bản 2017 gồm 17 mục tiêu chung, 169 mục tiêu cụ thể, 232 chỉ thị).
  3. Khung chủ đề (Theme/Subtheme based): Ban đầu là khung chủ đề theo 4 trụ cột trong hướng dẫn SDI-GM 2001 của UNCSD (15 chủ đề, 58 chỉ thị). Sau đó được UNCSD chuyển đổi sang khung chủ đề theo lĩnh vực trong hướng dẫn SDI-GM 2007 (14 chủ đề, 44 phụ chủ đề, 96 chỉ thị) nhằm khắc phục sự chia cắt giữa các trụ cột và hỗ trợ lồng ghép các chỉ thị liên ngành.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu và văn bản ban hành về bộ chỉ thị PTBV được hệ thống hóa theo các nhóm:

  • Cấp quốc gia sử dụng khung nhân quả: Bộ chỉ thị thử nghiệm của Cục Môi trường (1998) gồm 80 chỉ thị (20 kinh tế - xã hội, 44 môi trường, 16 quản lý môi trường); nghiên cứu của Lê Thành và cộng sự (2003) đề xuất 42 chỉ thị (5 kinh tế, 16 xã hội, 17 môi trường, 4 đáp ứng) và bộ rút gọn 25 chỉ thị. Các bộ này bị mất cân đối nghiêm trọng do tỷ trọng chỉ thị môi trường quá lớn.
  • Cấp quốc gia theo khung mục tiêu: Hệ thống chỉ tiêu MDGs Việt Nam (48 chỉ thị MDG và 35 chỉ thị VDG) và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017).
  • Cấp quốc gia và địa phương theo khung chủ đề: Dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với UNDP (2006) đề xuất 55 chỉ thị cấp quốc gia và 32 chỉ thị cấp tỉnh; nghiên cứu của Trương Quang Học và Võ Thanh Sơn (2010) đề xuất 51 chỉ thị cấp quốc gia và 27 chỉ thị cấp tỉnh; Đề tài cấp nhà nước thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 do Trần Văn Ý làm chủ nhiệm (2015) đề xuất 77 chỉ tiêu cấp vùng, 60 chỉ tiêu cấp tỉnh và 49 chỉ tiêu cấp huyện.
  • Các văn bản pháp lý: Bộ chỉ thị giám sát, đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011–2020 (Quyết định 432/QĐ-TTg) và Bộ chỉ thị giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013–2020 (Quyết định 2157/QĐ-TTg). Sự khác biệt về cơ cấu chỉ thị giữa hai văn bản được tác giả tổng hợp trong bảng số liệu:
Loại chỉ thị Số lượng chỉ thị cấp quốc gia (2011–2020) Số lượng chỉ thị cấp địa phương/tỉnh (2013–2020)
Tổng số chỉ thị 30 29 – 34
Chỉ thị tổng hợp 3 1
Chỉ thị kinh tế 10 7
Chỉ thị xã hội 10 11
Chỉ thị tài nguyên môi trường 7 9
Chỉ thị đặc thù vùng 0 1 – 5 (tùy địa phương)

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định giải quyết hai hạn chế cốt lõi trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam:

  1. Thiếu tính khả thi thực tế của nguồn dữ liệu: Các bộ chỉ thị ban hành trước đây chưa trải qua bước tra soát khả năng cung cấp số liệu thực tế tại các sở, ban, ngành địa phương, dẫn tới việc nhiều chỉ thị có tên trong danh mục nhưng không thể thu thập được dữ liệu để tính toán. Luận án khắc phục bằng việc bổ sung bước tra soát số liệu thực địa và áp dụng phương pháp chuyên gia Delphi.
  2. Phương pháp luận tổng hợp chỉ số: Đa số nghiên cứu trong nước dùng phương pháp bình quân cộng giản đơn hoặc chưa nêu rõ phương pháp chuẩn hóa. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách sử dụng phương pháp chuẩn hóa Min - Max kết hợp phương pháp trung bình nhân không trọng số, nhằm loại bỏ hiện tượng bù trừ giữa các chỉ thị thành phần và nhấn mạnh tính phát triển cân bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm phát triển bền vững từ định nghĩa của Báo cáo Brundtland (Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED, 1987), đồng thời thao tác hóa định nghĩa này phục vụ mục đích đo lường: PTBV là sự phát triển ổn định, hài hòa và cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường.

Cấu trúc phân cấp của bộ chỉ thị được thiết lập theo khung chủ đề lĩnh vực dựa trên hướng dẫn SDI-GM 2007 của UNCSD:

  • Chủ đề (Theme): Các lĩnh vực phát triển lớn.
  • Phụ chủ đề (Subtheme): Các vấn đề cụ thể cấu thành chủ đề.
  • Chỉ thị (Indicator): Biến số đo lường cụ thể cho từng khía cạnh của phụ chủ đề.
  • Chỉ số (Index): Đại lượng tổng hợp từ các chỉ thị thành phần, phản ánh mức độ phát triển ở cấp phụ chủ đề, chủ đề và tổng thể.

Nguyên tắc xây dựng danh sách chỉ thị

Luận án kế thừa và chuẩn hóa 6 nguyên tắc xây dựng danh sách chỉ thị:

  1. Phù hợp với thông lệ quốc tế, có khả năng so sánh theo không gian và thời gian.
  2. Phù hợp với chính sách và các mục tiêu chiến lược phát triển của tỉnh, vùng và quốc gia.
  3. Phù hợp để đánh giá tiến trình PTBV trong điều kiện thực tế của địa phương.
  4. Đảm bảo giới hạn về số lượng, cân đối giữa các khía cạnh và có tính mở để cập nhật.
  5. Kế thừa có chọn lọc các bộ chỉ thị hiện hành tại Việt Nam.
  6. Khái niệm và phương pháp tính toán rõ ràng; đảm bảo tính khả thi về dữ liệu và hiệu quả chi phí thu thập.

Quy trình 5 bước xây dựng danh sách chỉ thị

Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic:

  • Bước 1: Xác định hệ thống nguyên tắc lựa chọn chỉ thị.
  • Bước 2: Xác định khung cấu trúc chủ đề lĩnh vực (SDI-GM 2007) kết hợp các bộ chỉ thị hiện hành và hệ thống thống kê để xây dựng danh sách sơ bộ về mặt lý thuyết.
  • Bước 3: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Gia Lai để bổ sung các chỉ thị phản ánh đặc thù địa phương.
  • Bước 4: Áp dụng phương pháp chuyên gia Delphi qua các vòng phiếu hỏi để sàng lọc, loại bỏ chỉ thị không đại diện và bổ sung chỉ thị phù hợp.
  • Bước 5: Tra soát trực tiếp danh sách chỉ thị với tình hình số liệu thực tế tại các sở, ban, ngành tỉnh Gia Lai để loại bỏ chỉ thị không có dữ liệu hoặc thay thế bằng chỉ thị tương đương có sẵn số liệu.

Phương pháp chuẩn hóa và tổng hợp chỉ số

Luận án phân tích ưu nhược điểm của 5 phương pháp chuẩn hóa phổ biến: chuẩn hóa phân hạng, chuẩn hóa phân nhóm, khoảng cách tới giá trị tham chiếu, chuẩn hóa Z-score và chuẩn hóa Min - Max. Luận án lựa chọn phương pháp chuẩn hóa Min - Max vì đưa mọi chỉ thị về chung miền giá trị $[0, 1]$, giữ nguyên mức độ chênh lệch thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp chỉ số. Công thức chuẩn hóa Min - Max:

$$I_i = \frac{X_i - X_{\min}}{X_{\max} - X_{\min}} \quad \text{hoặc} \quad I_i = \frac{X_{\max} - X_i}{X_{\max} - X_{\min}}$$

Để tổng hợp chỉ số, luận án lựa chọn phương pháp trung bình nhân không trọng số thay vì trung bình cộng:

$$A = \left( \prod_{i=1}^n I_i \right)^{1/n}$$

Ưu thế của phương pháp trung bình nhân được luận án làm rõ qua phân tích tính triệt tiêu bù trừ: nếu các thành phần có sự chênh lệch lớn (mất cân bằng), giá trị trung bình nhân sẽ bị giáng thấp đáng kể. Luận án đưa ra ví dụ so sánh định lượng:

Trường hợp các giá trị thành phần Trung bình cộng Trung bình nhân
Trường hợp 1: Ba giá trị bằng nhau (4, 4, 4) - không có sự khác biệt 4,00 4,00
Trường hợp 2: Ba giá trị chênh lệch ít (3, 4, 5) 4,00 3,91
Trường hợp 3: Ba giá trị chênh lệch nhiều (1, 4, 7) 4,00 3,03

Phương pháp tiếp cận và nguồn số liệu

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống và tổng hợp; tiếp cận lịch sử; tiếp cận phát triển bền vững; tiếp cận kết hợp từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up).
  • Nguồn số liệu: Kế thừa cơ sở dữ liệu gốc từ Đề tài cấp nhà nước Chương trình Tây Nguyên 3 ("Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường các tỉnh Tây Nguyên", PGS. Trần Văn Ý làm chủ nhiệm); Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai; số liệu báo cáo của Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai; Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững

Chương 1 tập trung tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chỉ thị và chỉ số PTBV trên phạm vi quốc tế và Việt Nam. Nội dung chương làm rõ:

  • Cơ sở khoa học của việc chuyển dịch mô hình khung cấu trúc: từ khung nhân quả (DPSIR 1996) sang khung chủ đề trụ cột (SDI-GM 2001) và tiến tới khung chủ đề lĩnh vực (SDI-GM 2007). Khung chủ đề lĩnh vực được chứng minh là công cụ phù hợp nhất để phản ánh tính đa chiều, liên ngành và giải quyết bài toán phát triển cấp địa phương.
  • Phân tích toán học các phương pháp phi thứ nguyên hóa số liệu: Luận án lập luận loại bỏ phương pháp phân nhóm và phân hạng do làm mất thông tin mức độ so sánh; loại bỏ Z-score và khoảng cách tham chiếu do tạo ra các miền giá trị không đồng nhất (đóng vai trò như các trọng số ngầm gây sai lệch khi tổng hợp); từ đó lựa chọn chuẩn hóa Min - Max.
  • Phân tích bản chất của các phương pháp toán học trong tổng hợp chỉ số: Chứng minh phương pháp trung bình nhân không trọng số phản ánh đúng bản chất của phát triển bền vững nhờ cơ chế không cho phép sự bù trừ cơ học giữa các chỉ thị thành phần, hạ thấp điểm tổng hợp khi có sự chênh lệch lớn giữa các khía cạnh.
  • Đánh giá thực trạng các bộ chỉ thị tại Việt Nam: Phân tích các bộ chỉ thị giai đoạn 1998, 2003, dự án VIE/01/021, bộ chỉ thị ban hành theo Quyết định 432/QĐ-TTg và Quyết định 2157/QĐ-TTg, cùng các đề tài khoa học của Trương Quang Học (2010), Trần Văn Ý (2015). Đúc rút nguyên nhân khiến các bộ chỉ thị khó triển khai trong thực tế là do thiếu sự liên kết với hệ thống số liệu sẵn có tại địa phương.
  • Thiết lập quy trình 5 bước xây dựng danh sách chỉ thị và xác lập mô hình tháp tổng hợp chỉ số gồm 3 tầng: Chỉ số phụ chủ đề $\rightarrow$ Chỉ số chủ đề $\rightarrow$ Chỉ số PTBV tổng thể.

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và xây dựng danh sách bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Chương 2 trình bày các kết quả phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu làm cơ sở địa lý học cho việc đề xuất các chỉ thị mang tính đặc thù địa phương, đồng thời triển khai quy trình chọn lọc chỉ thị:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình phân cắt sâu, độ dốc lớn, tài nguyên đất badan thích hợp cây công nghiệp dài ngày nhưng tỷ lệ xói mòn đất cao; mạng lưới thủy văn phân bố ở vị trí đầu nguồn các lưu vực sông Ba và sông Sê San; tỷ lệ che phủ rừng đầu nguồn còn thấp, đặt ra yêu cầu phải có các chỉ thị phản ánh phân loại đầu nguồn và suy thoái đất.
  • Thực trạng kinh tế: Phân tích tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành và giá so sánh), cơ cấu kinh tế, thu chi ngân sách Nhà nước, hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, cơ cấu công nghiệp - dịch vụ chuyển dịch chậm, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng năng lượng cần được lượng hóa bằng các chỉ thị kinh tế vĩ mô.
  • Thực trạng xã hội: Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; số liệu y tế và giáo dục bộc lộ nhiều điểm hạn chế về nhân lực y tế và chất lượng giáo dục; điều tra mức sống dân cư cho thấy sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt qua 5 nhóm thu nhập; cơ cấu nhà ở còn tỷ lệ nhà tạm, thiếu kiên cố; các vấn đề bảo tồn văn hóa cồng chiêng và phong tục bản địa.
  • Hiện trạng môi trường và tai biến thiên nhiên: Mạng lưới quan trắc nước mặt giai đoạn 2011–2015; áp lực phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp; chuỗi số liệu thống kê thiệt hại do thiên tai (mưa lũ, hạn hán) giai đoạn 2005–2012 phản ánh tính dễ bị tổn thương cao của địa phương trước biến đổi khí hậu.
  • Kết quả xây dựng danh sách chỉ thị qua phương pháp Delphi và rà soát thực địa: Từ danh sách sơ bộ xây dựng dựa trên khung SDI-GM 2007 và điều kiện địa phương, sau các vòng tham vấn chuyên gia theo phương pháp Delphi và tra soát khả năng cung cấp số liệu tại các sở ban ngành tỉnh Gia Lai, luận án đã xác lập Bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai gồm 13 chủ đề (với hệ thống các phụ chủ đề và chỉ thị tương ứng), loại bỏ các chỉ thị không khả thi về mặt thống kê.

Chương 3: Chuẩn hóa chỉ thị, tổng hợp chỉ số và đánh giá phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán định lượng thử nghiệm cho địa bàn tỉnh Gia Lai:

  • Xác định ngưỡng và chuẩn hóa: Luận án thiết lập nguyên tắc xác định ngưỡng cận trên ($X_{\max}$) và cận dưới ($X_{\min}$) cho từng chỉ thị dựa trên mục tiêu quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc giá trị cực đại/cực tiểu trong chuỗi số liệu thống kê. Toàn bộ các chỉ thị thuộc 13 chủ đề được chuẩn hóa về thang điểm $[0, 1]$.
  • Tổng hợp chỉ số: Áp dụng công thức trung bình nhân không trọng số để tính toán lần lượt các chỉ số phụ chủ đề, chỉ số chủ đề và chỉ số PTBV tổng thể cho tỉnh Gia Lai.
  • Kết quả đánh giá thực nghiệm:
    • Giai đoạn 2005 – 2015: Đánh giá chi tiết cho 2 chủ đề có đủ chuỗi số liệu là Phát triển kinh tế và Biến động dân số. Chỉ số kinh tế có xu hướng tăng nhưng mức tăng không đều giữa các phụ chủ đề; chỉ số dân số duy trì mức ổn định nhưng gặp thách thức về chất lượng dân số.
    • Giai đoạn 2008 – 2012: Đánh giá cho 11 chủ đề còn lại (Phương thức sản xuất và tiêu dùng; Mức sống; Quản trị xã hội; Sức khỏe; Giáo dục và văn hóa; Dân tộc; Phòng tránh thiên tai; Không khí; Quản lý và sử dụng đất đai; Tài nguyên nước; Đa dạng sinh học/môi trường khác).
    • Phân tích sự thiếu cân bằng: Luận án phân tích diễn biến của các nhóm chỉ số: nhóm các chủ đề có chỉ số đạt trên 0,5; nhóm các chỉ số dưới 0,5 nhưng có xu hướng ổn định; và nhóm các chỉ số dưới 0,5 có xu hướng phát triển không ổn định. Kết quả chỉ ra sự mất cân đối rõ rệt giữa tăng trưởng kinh tế với chất lượng môi trường và tiến bộ xã hội; sự chênh lệch lớn giữa các chỉ thị thành phần đã kéo giảm giá trị chỉ số tổng hợp của các chủ đề.
  • Đề xuất giải pháp và công cụ quản trị: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp định hướng theo từng chủ đề phát triển, đồng thời giới thiệu phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai được thiết kế tại Phụ lục của luận án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Bổ sung và hoàn thiện quy trình xây dựng danh sách chỉ thị PTBV cấp tỉnh: Luận án đã đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước, trong đó bổ sung bước nghiên cứu đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường địa phương (cơ sở địa lý học), kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi và bước tra soát tính khả thi của dữ liệu thực tế tại các cơ quan thống kê địa phương. Quy trình này khắc phục được nhược điểm của các bộ chỉ thị trước đây vốn nặng về khung lý thuyết nhưng thiếu dữ liệu thực tế để tính toán.
  2. Đổi mới phương pháp luận tổng hợp chỉ số phát triển bền vững: Luận án áp dụng phương pháp chuẩn hóa Min - Max kết hợp phương pháp trung bình nhân không trọng số trong tính toán chỉ số tổng hợp ở cả ba cấp độ (phụ chủ đề, chủ đề và chỉ số tổng thể). Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam áp dụng trung bình nhân không trọng số cho bộ chỉ thị PTBV cấp tỉnh, thể hiện tính cân bằng giữa các lĩnh vực, khắc phục triệt để nhược điểm tự triệt tiêu bù trừ của phương pháp trung bình cộng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng hoàn chỉnh Bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai: Hệ thống chỉ thị gồm 13 chủ đề được xây dựng phù hợp với khung phân loại quốc tế (UNCSD 2007) và sát hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh miền núi Bắc Tây Nguyên.
  2. Cung cấp bức tranh định lượng về mức độ PTBV của tỉnh Gia Lai: Xác định được giá trị chỉ số PTBV tỉnh Gia Lai trong các giai đoạn 2005–2015 (chủ đề kinh tế, dân số) và 2008–2012 (11 chủ đề còn lại). Kết quả chỉ ra sự phát triển chưa đồng đều giữa các mặt, nhận dạng các điểm nghẽn về hạ tầng, quản lý tài nguyên đất, tỷ lệ che phủ rừng đầu nguồn và chênh lệch thu nhập.
  3. Cung cấp cơ sở khoa học và công cụ quản lý: Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp cho chính quyền địa phương trong việc theo dõi, giám sát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; cung cấp phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chỉ thị PTBV phục vụ công tác điều hành tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản

  • Tính đồng bộ của chuỗi số liệu thống kê: Do hệ thống thống kê cấp tỉnh chưa được cập nhật và lưu trữ đồng bộ, luận án chỉ đánh giá được chuỗi số liệu đầy đủ giai đoạn 2005–2015 đối với 2 chủ đề (Phát triển kinh tế và Biến động dân số), trong khi 11 chủ đề còn lại chỉ có đủ số liệu tin cậy trong giai đoạn 2008–2012.
  • Giới hạn phạm vi cấp hành chính: Bộ chỉ thị được thiết kế và tính toán riêng cho cấp tỉnh Gia Lai, không áp dụng được cho cấp huyện hoặc cấp cơ sở do hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện không đồng bộ và thiếu hụt dữ liệu chuyên ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cập nhật, mở rộng chuỗi dữ liệu đánh giá khi hệ thống thống kê quốc gia và cấp tỉnh triển khai đầy đủ các cuộc điều tra định kỳ theo Chương trình nghị sự 2030 (SDGs).
  • Nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp luận và khung chỉ thị để thử nghiệm xây dựng bộ chỉ thị PTBV cho cấp huyện, hoặc mở rộng áp dụng cho các tỉnh khác trong vùng Tây Nguyên có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa lý học, Kinh tế phát triển, Quy hoạch lãnh thổ có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa khung chủ đề UNCSD 2007 với kỹ thuật tính toán trung bình nhân không trọng số.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý tại Gia Lai: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê tỉnh Gia Lai sử dụng hệ thống chỉ thị và phần mềm quản trị để giám sát định kỳ các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.
  • Các tổ chức nghiên cứu vùng Tây Nguyên: Cung cấp nguồn tài liệu đối sánh về chỉ số phát triển giữa Gia Lai với các tỉnh lân cận trong vùng Tây Nguyên.

Các nội dung đáng tham khảo nhất

  • Quy trình 5 bước xây dựng danh sách chỉ thị gắn liền với khâu rà soát tính khả thi của dữ liệu thống kê địa phương.
  • Kỹ thuật xác định ngưỡng chỉ thị ($X_{\max}$, $X_{\min}$) và công thức tính toán chỉ số trung bình nhân không trọng số nhằm phản ánh tính cân bằng phát triển.
  • Bảng ma trận đối chiếu giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương với khung chủ đề quốc tế UNCSD 2007.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc nào được luận án sử dụng để phân loại các chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai?

Luận án sử dụng Khung chủ đề theo lĩnh vực (Domain/theme-based framework) theo tài liệu Hướng dẫn và phương pháp luận xây dựng bộ chỉ thị PTBV phiên bản 2007 của Ủy ban Phát triển Bền vững Liên Hợp Quốc (UNCSD 2007). Khung này thay thế cho mô hình 4 trụ cột của UNCSD 2001, cho phép chia hệ thống chỉ thị thành 13 chủ đề phát triển độc lập, phản ánh được tính liên ngành và bao quát được các vấn đề đặc thù địa phương như quản trị xã hội, dân tộc, thiên tai và tài nguyên nước mà không bị gò bó vào sự chia cắt cứng nhắc giữa các trụ cột kinh tế, xã hội hay môi trường.

2. Vì sao luận án lựa chọn phương pháp trung bình nhân không trọng số thay vì phương pháp trung bình cộng để tổng hợp chỉ số?

Luận án chứng minh rằng phương pháp trung bình cộng có nhược điểm là cho phép các chỉ thị có giá trị cao bù trừ cơ học cho các chỉ thị có giá trị thấp, làm cho chỉ số tổng hợp vẫn đạt mức cao dù có những lĩnh vực phát triển rất kém. Ngược lại, phương pháp trung bình nhân không trọng số không cho phép sự bù trừ, nó đề cao tính hài hòa và sẽ "giáng thấp" giá trị của chỉ số tổng hợp nếu giữa các chỉ thị thành phần xuất hiện sự chênh lệch lớn (mất cân bằng). Do bản chất của phát triển bền vững đòi hỏi sự phát triển cân đối giữa tất cả các mặt, phương pháp trung bình nhân phản ánh chính xác hơn mức độ bền vững của lãnh thổ.

3. Quy trình xây dựng danh sách chỉ thị của luận án có điểm gì khác biệt so với các bộ chỉ thị đã công bố trước đây tại Việt Nam?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở Bước 5: Tra soát chỉ thị theo tình hình số liệu thực tế tại địa phương. Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam thường chỉ dừng lại ở việc lập danh sách theo khung lý thuyết hoặc ý kiến chuyên gia, dẫn tới việc nhiều chỉ thị khi triển khai thực tế không có cơ quan nào thu thập dữ liệu. Luận án đã tiến hành tra soát trực tiếp tại Cục Thống kê và các sở, ngành của tỉnh Gia Lai để loại bỏ các chỉ thị không có số liệu, đồng thời thay thế bằng các chỉ thị tương đương có sẵn số liệu thống kê, bảo đảm tính khả thi thực tế của bộ chỉ thị.

4. Kết quả đánh giá mức độ phát triển bền vững tỉnh Gia Lai trong luận án phản ánh thực trạng như thế nào?

Kết quả đánh giá thực nghiệm (giai đoạn 2005–2015 cho 2 chủ đề kinh tế, dân số và giai đoạn 2008–2012 cho 11 chủ đề còn lại) cho thấy mức độ phát triển của tỉnh Gia Lai chưa đồng đều giữa các lĩnh vực, trong đó đa số lĩnh vực còn phát triển chưa bền vững. Tỉnh đạt kết quả khả quan ở một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát dân số, nhưng nhiều chỉ số chủ đề có giá trị dưới 0,5 hoặc biến động không ổn định, thể hiện sự mất cân đối lớn ở các khía cạnh: phân hóa thu nhập xã hội, chất lượng y tế - giáo dục vùng sâu, tỷ lệ che phủ rừng đầu nguồn suy giảm, xói mòn đất và tính dễ bị tổn thương cao trước các biến cố thiên tai hạn hán, lũ lụt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Đăng Trí đã xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng thành công Bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai gồm 13 chủ đề theo khung phân loại quốc tế UNCSD 2007. Đóng góp nổi bật của luận án là việc bổ sung khâu tra soát dữ liệu thực tế địa phương vào quy trình xây dựng chỉ thị và tiên phong ứng dụng thuật toán trung bình nhân không trọng số nhằm phản ánh tính cân bằng trong tổng hợp chỉ số phát triển bền vững cấp tỉnh tại Việt Nam. Kết quả tính toán thử nghiệm đã cung cấp bức tranh định lượng khách quan về các mặt mất cân đối phát triển của Gia Lai, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp và công cụ phần mềm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên, môi trường và hoạch định chính sách phát triển bền vững của địa phương.