Luận án tiến sĩ về quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ môi trường phân tích nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố đà nẵng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

193
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án

1.5. Những điểm mới của luận án

1.6. Luận điểm bảo vệ

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1. Tổng quan nghiên cứu Quy hoạch bảo vệ môi trường

2.1.1. Trên thế giới

2.1.2. Tại Việt Nam

3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Thổ nhưỡng, sinh vật

3.2. Hoạt động kinh tế và quy hoạch phát triển

3.2.1. Dân số, dân cư

3.2.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

3.2.3. Các ngành kinh tế

3.2.4. Cơ sở hạ tầng đô thị

3.2.5. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Đà Nẵng

3.2.6. Hoạt động kinh tế và một số mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng tài nguyên

3.3. Tiểu kết chương 2

4. HIỆN TRẠNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4.1. Hiện trạng môi trường

4.1.1. Hiện trạng môi trường nước

4.1.2. Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn

4.1.3. Hiện trạng môi trường đất

4.1.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn

4.1.5. Tai biến thiên nhiên

4.1.6. Tai biến nhiễm mặn. Lũ quét và trượt lở đất

4.2. Xu thế biến đổi môi trường

4.2.1. Xu thế biến đổi các thành phần môi trường

4.2.2. Xu thế suy thoái tài nguyên

4.2.3. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng

4.2.3.1. Gia tăng nhiệt độ không khí
4.2.3.2. Gia tăng lượng mưa năm
4.2.3.3. Nước biển dâng và xâm nhập mặn
4.2.3.4. Mô phỏng nhiễm mặn hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn

4.3. Những vấn đề cấp bách về môi trường, tài nguyên và biến đổi khí hậu

4.3.1. Vấn đề cấp bách về môi trường

4.3.2. Vấn đề cấp bách về tài nguyên

4.3.3. Vấn đề bức xúc do biến đổi khí hậu

4.4. Tiểu kết chương 3

5. PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

5.1. Phân vùng môi trường thành phố Đà Nẵng

5.2. Sự phân hóa không gian lãnh thổ thành phố Đà Nẵng

5.3. Kết quả phân vùng môi trường thành phố Đà Nẵng

5.4. Đặc trưng các tiểu vùng môi trường thành phố Đà Nẵng

5.5. Định hướng QHBVMT Tp. Đà Nẵng theo lĩnh vực

5.6. Cơ sở khoa học phục vụ QHBVMT Tp.

5.7. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc thực hiện QHBVMT Tp.

5.8. Định hướng quy hoạch bảo tồn thiên nhiên

5.9. Định hướng quy hoạch bảo vệ rừng đầu nguồn

5.10. Định hướng quy hoạch phát triển không gian xanh

5.11. Định hướng quy hoạch quản lý nước thải và giải pháp bảo vệ môi trường nước

5.12. Định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn

5.13. Định hướng quy hoạch bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

5.14. Định hướng bảo vệ tài nguyên nước mặt

5.15. Định hướng không gian bảo vệ môi trường Tp.

5.16. Tiểu kết chương 4

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quy hoạch bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng

Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) tại Đà Nẵng là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển đô thị và biến đổi khí hậu. Đà Nẵng, với vị trí địa lý đặc biệt và sự phát triển kinh tế nhanh chóng, đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Việc xây dựng một quy hoạch bảo vệ môi trường hiệu quả không chỉ giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố. Theo nghiên cứu, quy hoạch môi trường cần được lồng ghép với các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội để đạt được sự hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trường. Điều này đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan và các chính sách cụ thể từ chính quyền địa phương.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu về quy hoạch bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng là cần thiết để giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại. Thành phố đang phải đối mặt với ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và sự suy giảm đa dạng sinh học. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn tác động đến phát triển kinh tế. Việc xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo vệ môi trường sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn, từ đó cải thiện chất lượng môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc xây dựng các chiến lược ứng phó là rất quan trọng.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Đà Nẵng

Đà Nẵng hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Theo các số liệu quan trắc, chất lượng không khí tại một số khu vực trong thành phố thường xuyên vượt ngưỡng cho phép. Ô nhiễm nguồn nước cũng là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt là tại các khu vực gần khu công nghiệp. Đánh giá tác động môi trường cho thấy rằng các hoạt động phát triển kinh tế đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Việc quản lý chất thải rắn cũng chưa đạt yêu cầu, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng tại nhiều khu vực. Do đó, việc xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường là cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.1. Tác động của phát triển kinh tế đến môi trường

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng tại Đà Nẵng đã dẫn đến nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Các khu công nghiệp mọc lên nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng ô nhiễm không khí và nước. Theo nghiên cứu, tác động môi trường từ các hoạt động sản xuất công nghiệp là một trong những nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm. Hơn nữa, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không bền vững cũng đã làm suy giảm chất lượng môi trường. Do đó, cần có các biện pháp quản lý và quy hoạch hợp lý để giảm thiểu tác động này.

III. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng

Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng cần tập trung vào việc phát triển bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc phân vùng môi trường sẽ giúp xác định các khu vực cần ưu tiên bảo vệ và cải tạo. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, các giải pháp ứng phó cần được lồng ghép vào quy hoạch để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.1. Các giải pháp bảo vệ môi trường

Các giải pháp bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng cần bao gồm việc cải thiện quản lý chất thải, bảo vệ nguồn nước và không khí. Cần thiết lập các khu vực bảo tồn thiên nhiên và phát triển không gian xanh. Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng. Các chính sách cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của cộng đồng để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc bảo vệ môi trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) (Environmental Planning) đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm từ những năm 60 của thế kỷ trước, khi mà các quốc gia phát triển nhìn nhận một cách nghiêm túc các vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển. Cũng từ đó, một số tổ chức quốc tế như: Tổ chức các quốc gia châu Mỹ (OAS), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB). khởi thảo tiến trình quy hoạch vùng, nghiên cứu lồng ghép tổng hợp kinh tế với môi trường và triển khai nghiên cứu một số dự án QHBVMT điển hình tại một số nước như: Philippin (thực hiện 1976 - 1978), Hàn Quốc (1982 - 1984), Thái Lan (1985 - 1986), Malaysia (1986 – 1987), Trung Quốc (1993 - 1994) v.

Đến nay, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)… đã ban hành nhiều tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh nghiệm về QHBVMT ở nhiều nước trên thế giới. Vấn đề QHBVMT được Việt Nam tiếp nhận từ khoảng 1990, bắt đầu bằng các nghiên cứu của một số chuyên gia về phương diện lý thuyết, sau đó những nội dung cơ bản của QHBVMT và khả năng vận dụng vào thực tiễn Việt Nam đã được tổ chức nghiên cứu trong một số đề tài thuộc các chương trình cấp nhà nước về khoa học kỹ thuật và công nghệ, hoặc trong các dự án do quốc tế tài trợ, hoặc trong các công trình nghiên cứu lập QHBVMT cho các tỉnh thành: Hải Dương (năm 2007), Thái Nguyên, An Giang (2010), thành phố Hà Nội (2012), Tiền Giang (2014) và một số địa phương khác. Tuy nhiên, trong suốt một thời gian dài các chuyên gia môi trường của Việt Nam bị cuốn vào một cuộc tranh luận không có hồi kết về từ ngữ và nội dung QHBVMT do vấn đề này chưa được thể chế hóa trong các văn bản pháp lý của Nhà nước. Về quy hoạch trong lĩnh vực môi trường, các nước trên thế giới chỉ dùng một cụm từ tiếng Anh “Environmental Planning”, nhưng ở Việt Nam cụm từ này được hiểu theo 2 cách, đó là: (i) “quy hoạch môi trường” và (ii) “quy hoạch bảo vệ môi trường” với nội dung và phương thức thực hiện khác nhau, dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn khác nhau.

Vì vậy, kết quả quy hoạch còn bị hạn chế và quy hoạch chưa trở thành một công cụ đắc lực trong công tác quản lý môi trường ở Việt Nam. Gần đây, trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP mới quy 1 z định rõ ràng khái niệm về "quy hoạch bảo vệ môi trường" và những hướng dẫn cụ thể về nội dung và quy trình lập QHBVMT cấp quốc gia và cấp tỉnh thành, theo đó QHBVMT là nhiệm vụ cần thiết để phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường, là một quy hoạch thành phần gắn kết với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của mỗi địa phương. Tuy nhiên, lập QHBVMT của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là việc không hề đơn giản, vì nó liên quan với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác, nó vừa phụ thuộc vào quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch sử dụng đất, vừa có khả năng điều chỉnh quy hoạch đó trong trường hợp cần thiết. Quy hoạch bảo vệ môi trường thuộc phạm trù tổ chức không gian lãnh thổ, việc xây dựng quy hoạch này không chỉ dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mà còn phải căn cứ vào hoạt động khai thác sử dụng những điều kiện và tài nguyên đó trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, cùng những hệ quả môi trường mà chúng gây ra, để đạt đến sự hài hòa giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

Nói cách khác, để lập quy hoạch bảo vệ môi trường các tỉnh thành, trong đó có Tp. Đà Nẵng cần thiết phải làm sáng tỏ về phương pháp luận, những nội dung cơ bản của quy hoạch, các cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn về phát triển không gian xanh của thành phố, lịch sử biến động sử dụng đất, sự suy giảm các dạng tài nguyên, đặc biệt là phải lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu (BĐKH) với quy hoạch. Trong bối cảnh đó đề tài luận án "Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường Tp. Đà Nẵng" được đề xuất và thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu: - Phân tích, đánh giá được tính đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội và môi trường nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng QHBVMT Tp. - Đề xuất được định hướng sử dụng hợp lý các đơn vị phân vùng môi trường trong quá trình xây dựng QHBVMT nhằm mục đích phát triển bền vững KTXH và thích ứng với biến đổi khí hậu của Tp. Nhiệm vụ của luận án: - Nghiên cứu phương pháp luận và các phương pháp đánh giá ĐKTN, TNTN của một đô thị ven biển theo các tiếp cận địa lý tổng hợp, sử dụng hợp lý lãnh thổ, nhằm xác lập luận cứ khoa học cho việc quy hoạch bảo vệ môi trường Tp. - Đánh giá điều kiện tự nhiên, KTXH, hiện trạng và xu thế biến đổi tài nguyên, môi trường, phân tích các vấn đề môi trường cấp bách của Tp.

2 z - Phân vùng môi trường và định hướng các không gian ưu tiên bảo vệ môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu, phục vụ định hướng QHBVMT Tp. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Lãnh thổ nghiên cứu của luận án nằm trong ranh giới hành chính của thành phố Đà Nẵng- đô thị ven biển. Phần đất liền gồm lãnh thổ 6 quận nội thành và 1 huyện ngoại thành. Phần biển bao gồm vịnh Đà Nẵng và vùng biển ven bờ phía Đông đến độ sâu 30m.

Ranh giới được xác định dựa trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 do Cục Đo đạc bản đồ, Bộ TN&MT đo vẽ 2002. Do điều kiện tiếp cận nghiên cứu hạn chế, huyện Hoàng Sa cách đất liền khoảng 315km không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu: Môi trường, tài nguyên và QHBVMT tổng thể gắn với quy hoạch phát triển KTXH, thích ứng biến đổi khí hậu của thành phố Đà Nẵng. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án + Số liệu quan trắc định kỳ và bổ sung về chất lượng môi trường hàng năm tại Tp.

Đà Nẵng do Trung tâm QT&KT môi trường thực hiện (2000-2013). + 45 tài liệu nghiên cứu về lý luận đánh giá điều kiện tự nhiên vùng lãnh thổ, về cách tiếp cận tổng hợp, về phân tích, đánh giá môi trường; + 35 tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và 34 tài liệu về quy hoạch phát triển và QHBVMT; + Tài liệu, số liệu do NCS khảo sát thực tế và bổ sung, tính toán; + Luận án đã cập nhật các số liệu về ĐKTN, TNTN, và KTXH đến năm 2014. NCS đã tiến hành xây dựng bản đồ phân bố không gian lớp phủ bề mặt các năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010 và 2014 thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ 1/100.000; mô hình phân bố không gian nhiệt độ bức xạ bề mặt 6 quận nội thành Đà Nẵng, giai đoạn 1990- 2014; sơ đồ mô phỏng xâm nhập mặn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn theo kịch bản hiện trạng và kịch bản nước biển dâng 30 - 50 cm. Đây là các bản đồ cơ sở để xây dựng bản đồ phân vùng môi trường.

Luận án đã phân tích cấu trúc, chức năng môi trường của các vùng và tiểu vùng, kết hợp với đánh giá ảnh hưởng của biến động lớp phủ bề mặt và tác động của biến đổi khí hậu theo các đơn vị phân vùng để xây dựng bản đồ phân vùng môi trường thành phố Đà Nẵng cùng tỷ lệ. Những điểm mới của luận án (i) Đã làm rõ các vấn đề cấp bách về môi trường, tài nguyên, biến đổi khí hậu và phân vùng môi trường Tp. Đà Nẵng tỷ lệ 1/100.000 thành 15 tiểu vùng trong 4 vùng, làm cơ sở cho quy hoạch bảo vệ môi trường. (ii) Đã đề xuất các không gian bảo vệ môi trường gắn với quy hoạch phát triển kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu cho thành phố Đà Nẵng.

Luận điểm bảo vệ 1. Sự phân hóa đa dạng về điều kiện tự nhiên cùng tác động của quá trình phát triển đô thị và hoạt động nhân sinh đã dẫn đến sự phân hóa môi trường mang tính đặc thù ở thành phố ven biển Đà Nẵng; Kết quả phân vùng môi trường thể hiện mối quan hệ tương hỗ đa chiều giữa các hợp phần tự nhiên, tài nguyên và KTXH, là cơ sở khoa học quan trọng cho QHBVMT Tp. Các định hướng QHBVMT Tp. Đà Nẵng được đề xuất trong luận án dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn mang tính đặc thù đối với Đà Nẵng gồm các không gian: ưu tiên bảo tồn, cải tạo phục hồi môi trường, quản lý MT tích cực, phát triển thân thiện môi trường.

Những định hướng QHBVMT có tính sát thực và khả thi đối với thành phố này trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu dựa vào cách tiếp cận địa lý tổng hợp, luận án đã làm sáng tỏ bản chất và quá trình biến đổi của một số thành phần tự nhiên, chất lượng môi trường, thực trạng của hoạt động KTXH và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến một đô thị ven biển. Từ đó đề xuất định hướng khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ cho các mục đích phát triển KTXH theo quan điểm PTBV; góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học đánh giá tổng hợp đối với một đơn vị lãnh thổ trên quan điểm sử dụng hợp lý TNTN và BVMT. Ý nghĩa thực tiễn: Những đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên phù hợp với chức năng của các đơn vị cấp vùng và cấp tiểu vùng môi trường, các vấn đề cấp bách về môi trường tài nguyên cần ưu tiên giải quyết và xử lý là cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn giúp ích thiết thực cho các nhà quản lý trong quá trình thực hiện QHBVMT và góp phần điều chỉnh quy hoạch phát triển KTXH của Tp.

Đà nẵng theo hướng bền vững. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Tổng quan nghiên cứu Quy hoạch bảo vệ môi trường 1. Trên thế thế giới Quy hoạch môi trường là một lĩnh vực chuyên ngành trong khoa học môi trường, được xem là một công cụ quản lý, bảo vệ môi trường có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Đặng Trung Tú, mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng", được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Trương Quang Hải tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017. Bài luận án này tập trung vào việc xác lập cơ sở khoa học phục vụ định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường cho thành phố Đà Nẵng, một trong những thành phố lớn và phát triển nhanh tại Việt Nam. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình môi trường hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường đô thị, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Moka tại KCN Đông Mai, Quảng Ninh, nơi phân tích tác động môi trường của một dự án công nghiệp, và Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường từ trang trại chăn nuôi lợn tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, nghiên cứu về ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.