Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số đặc điểm nghiên cứu về diễn biến môi trường trên Thế Giới và Việt Nam

2.2.1. Một số đặc điểm nghiên cứu về diễn biến môi trường trên thế giới

2.3. Cơ sở pháp lý

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá môi trường nông thôn

Đánh giá môi trường nông thôn là một quá trình quan trọng nhằm xác định hiện trạng và các vấn đề liên quan đến môi trường tại khu vực nông thôn. Tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, việc đánh giá này tập trung vào các yếu tố như chất lượng nước, không khí, đất và quản lý chất thải. Kết quả cho thấy, môi trường nông thôn tại đây đang chịu nhiều tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân. Các vấn đề như ô nhiễm nguồn nước, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không hợp lý đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường.

1.1. Hiện trạng môi trường

Hiện trạng môi trường tại xã Lăng Can được đánh giá thông qua các chỉ số về chất lượng nước, không khí và đất. Kết quả phân tích mẫu nước mặt và nước ngầm cho thấy sự ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và hoạt động nông nghiệp. Ngoài ra, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách đã dẫn đến sự suy thoái đất. Các vấn đề về quản lý chất thải rắn cũng được ghi nhận, với nhiều hộ gia đình không có hệ thống xử lý rác thải hợp vệ sinh.

1.2. Tác động của con người đến môi trường

Tác động của con người đến môi trường tại xã Lăng Can thể hiện rõ qua các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Việc sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đã gây ô nhiễm đất và nguồn nước. Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế, dẫn đến tình trạng vứt rác bừa bãi và không tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường.

II. Bảo vệ môi trường nông thôn

Bảo vệ môi trường nông thôn là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, cải thiện hệ thống quản lý chất thải và áp dụng các phương pháp canh tác nông nghiệp bền vững. Việc thực hiện các chính sách môi trường phù hợp cũng là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.1. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững tại xã Lăng Can đòi hỏi sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các biện pháp như sử dụng phân bón hữu cơ, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến sẽ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Bên cạnh đó, việc xây dựng các mô hình nông nghiệp bền vững cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

2.2. Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là một phần quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường tại xã Lăng Can. Việc quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên như nước, đất và rừng sẽ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và đảm bảo nguồn lực cho phát triển kinh tế. Các biện pháp như bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý sử dụng nước hợp lý và phục hồi đất bị suy thoái cần được thực hiện đồng bộ.

III. Chính sách môi trường và cộng đồng

Chính sách môi trường và sự tham gia của cộng đồng nông thôn là yếu tố then chốt để cải thiện hiện trạng môi trường tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên thực tế địa phương và có sự tham gia tích cực của người dân. Việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cũng cần được đẩy mạnh để tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.

3.1. Chính sách môi trường

Chính sách môi trường tại xã Lăng Can cần tập trung vào việc quản lý chất thải, bảo vệ nguồn nước và đất. Các quy định về sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cần được thắt chặt để giảm thiểu ô nhiễm. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các hộ gia đình trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải cũng là một giải pháp quan trọng.

3.2. Cộng đồng nông thôn

Cộng đồng nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân sẽ giúp cải thiện hiệu quả các chương trình bảo vệ môi trường. Các hoạt động như tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và xây dựng các mô hình điểm cần được triển khai rộng rãi để tạo sự lan tỏa trong cộng đồng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, điều 3, khoản 1 xác định: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất 4 nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên * Chức năng của môi trường[5]: - Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinh vật. - Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. - Môi trường là nơi chưa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất. - Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. * Môi trường nông thôn - Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (Nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và thu nhập mức sống của người dân nông thôn thấp hơn đô thị[1]. - Môi trường nông thôn thực chất là liên quan đến các khía cạnh sinh thái nông nghiệp và phát triển nông thôn. Liên quan đến khía cạnh sinh thái nông nghiệp hoặc hoạt động sản xuất nông nghiệp là các vấn đề: Các điều kiện sinh thái đồng ruộng, khả năng cấp nước, nguồn gen trong nông nghiệp, điều kiện canh tác, sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu.

Còn liên quan đến khía cạnh phát triển nông thôn là các vấn đề: Chất lượng cuộc sống nông dân, dân trí và giáo dục, vệ sinh nông thôn, bệnh dịch, cơ sở hạ tầng và các vấn đề xã hội khác. Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2005 thì: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. + Ô nhiễm môi trường nước Theo khoản 14 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước không phù 5 hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. + Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc vào lòng đất.

Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất [13]. Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp[13]. + Ô nhiễm môi trường không khí Theo TCVN 5966 - 1995, sự ô nhiễm không khí được định nghĩa là:"Sự có mặt của các chất trong khí quyển, sinh ra từ hoạt động của con người hoặc từ các quá trình tự nhiên và nếu nồng độ đủ lớn, thời gian đủ lâu chúng sẽ ảnh hưởng đến sự thoải mái, dễ chịu, sức khỏe và lợi ích của con người và môi trường". + Ô nhiễm tiếng ồn Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ.

Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây tiếng ồn, nó khác nhau với những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong thời điểm không giống nhau [13]. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà [13]. 6 Theo khoản 7 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường thì: Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ Môi Trường Việt Nam 2005: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. Các khái niệm chất thải rắn [8]: Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng). - Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. - Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói, lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.

- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.

Cơ sở pháp lý 7 - Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2005 được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006. - Căn cứ Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012. - Căn cứ vào Nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hưỡng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo Vệ Môi Trường. - Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. - Căn cứ Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lý rác. - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc áp dụng TCVN về môi trường. - Quy định số 367-BVTV/QĐ về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do cục bảo vệ thực vật ban hành.

- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn. - Căn cứ vào QCVN 01:2009/BYT quy chuẩn ký thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. - QCVN 02:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 05:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 26:2010/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn 8 - QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh.

- Căn cứ vào TCVN 5966 - 1995 Chất lượng không khí - Những vấn đề chung - Thuật ngữ. - Căn cứ vào QCVN 06:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng. - Căn cứ vào QCVN 09:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

- Căn cứ TCVN 5996 - 1995, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hưỡng dẫn lấy mẫu ở sông suối. - Căn cứ TCVN 6000 - 1995, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hưỡng dẫn lấy mẫu nước ngầm. + QCVN 08:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt. - Căn cứ vào QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

- Căn cứ vào QCVN 15:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất. + QCVN 05:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng không khí xung quanh. Một số đặc điểm nghiên cứu về diễn biến môi trường trên Thế Giới và Việt Nam 2. Một số đặc điểm nghiên cứu về diễn biến môi trường trên thế giới.

Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề nan giải của Việt Nam mà còn là vấn đề chung của thế giới. Hằng năm trên thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về người và tài chính do ô nhiễm môi trường gây nên. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của người dân về môi trường chưa cao cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế xã hội. Ô nhiễm môi trường không chỉ xảy ra ở thành thị mà còn ở những vùng nông thôn.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở thành thị chủ yếu là do lượng chất thải phát sinh 9 lớn nên không xử lý kịp hoặc chưa có biện pháp xử lý. Còn ở nông thôn thì chất thải không được thu gom mà còn vứt bừa bãi gây mất vệ sinh chung và vấn đề sử dụng phân bón, thuốc BVTV cũng gây ảnh hưởng rất lớn. Theo Lê Thạc Cán (1995) [3], Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, tình hình môi trường trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm các nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên có những đặc điểm sau: - Tăng trưởng dân số nhanh Dân số trên thế giới đã lên tới 6,7 tỉ người, trên thế giới bình quân mỗi giây có 3 trẻ em ra đời, mỗi ngày nhân loại sản sinh ra 30 vạn trẻ em.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình môi trường tại khu vực nông thôn này. Nó nêu rõ các vấn đề môi trường hiện tại, từ ô nhiễm nguồn nước đến quản lý chất thải, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các thách thức mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng trong việc xây dựng môi trường nông thôn bền vững.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các mô hình nông thôn mới và sự tham gia của cộng đồng, hãy tham khảo tài liệu Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu **Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp