Đặt vấn đề Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), chăn nuôi không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hằng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới 55% dân cư sống dựa vào nông nghiệp. Sự gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển bùng nổ của ngành chăn nuôi để đáp ứng các nhu cầu là một tất yếu.
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở mọi nơi. Với sự ngày càng phát triển càng đổi mới của ngành chăn nuôi đã dẫn đến việc nhiều bất cập. Các chất thải từ ngành chăn nuôi sinh ra ngày càng nhiều làm cho môi trường tập trung ở nước ta chưa đầu tư về hệ thống xử lý chất thải. Việc kiểm soát mùi hôi và dịch bệnh chưa được chủ đầu tư quan tâm.
Quy trình công nghệ xử lý thì chưa triệt để dẫn đến tình trạng ô nhiễm tại khu vực chăn nuôi. Theo báo cáo tổng kết của viện chăn nuôi, hầu hết các hộ đều để nước thải chưa qua sử lý ra môi trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào ngày oi bức. Nồng độ khí H2S và NH3 hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần. Tổng số VSV và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần.
Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa coliform, E.coli, COD… cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Ở tại trang trại heo nái Mr.Lộc các vấn đề môi trường ở đây chưa được quan tâm nhiều, chỉ có hệ thống xử lý biogas nhưng đã xuông cấp trầm trọng. Hơn nữa hệ thông biogas nay cũng được thiết kế chưa đúng nên hiệu quả xử lý nước thải rất kém, nước thải sau hố biogas lại thải trực tiếp ra ngoài môi trường do đó làm ô nhiễm môi trường rất lớn. Hệ thống xử lý chất thải rắn, xác chết, rác thú y,…chưa tốt phần lớn họ chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế.
n 2 Để giải quyết các vẫn đề đó, cần nhận biết vấn đề như chất thải rắn, nước thải, mùi hôi trong chăn nuôi để từng bước có biện pháp quản lý, giẩm thiểu tác tộng môi trường. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại trang trại heo nái Mr.Lộc, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo nái tại trang trại. - Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải chăn nuôi heo để bảo vệ môi trường trại.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại huyện Ba Vì, TP Hà Nội. Nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập.
Ý nghĩa thực tiễn - Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho trại và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng dân cư. Ý nghĩa đối với sinh viên - Qúa trình thực tập tốt nghiệp có vai trò rất quan trọng không chỉ trong học tập mà còn cả trong công việc sau này. Kỳ thực tập giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, có cơ hội vận dụng kỹ năng vào thực tế. Giúp cho sinh viên củng cố thêm kiến thức, kỹ năng đã học và nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình.
n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm * Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.[3] * Chất thải chăn nuôi: Là loại chất thải đặc trưng chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật trong phân, nước tiểu và các vật phẩm phế thải từ hoạt động chăn nuôi. [3] * Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai,.
chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi. * Phân là sản phẩm thải bỏ sau quá trình tiêu hóa của vật nuôi bị bài tiết ra ngoài vật nuôi.[2] * Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh.[2] * Ngành chăn nuôi: Là ngành dễ gây ô nhiễm môi trường. Chất thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, các khoáng chất, vi sinh vật, mầm bệnh,. nếu chúng không được kiểm soát, xử lý sẽ tác động mạnh đến môi trường.[2] * Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 n 4 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[3] * Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
Nguồn gốc chất thải chăn nuôi Chất thải phát sinh trong chăn nuôi heo, gồm: - Chất thải từ bản thân vật nuôi phát sinh : phân, lông, vảy da, nước tiểu và các chất bài tiết từ hô hấp, tiêu hóa,… - Nước thải: nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc, vệ sinh dụng cụ và thiết bị chăn nuôi, …. - Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vỏ bao đựng thức ăn, dụng cụ thiết bị thú y. - Xác vật nuôi chết, bệnh phẩm thú y,… - Khí thải từ chuồng nuôi, từ hố chứa phân, nước thải; nơi chế biến thức ăn cho gia súc, … - Tiếng ồn phát sinh từ chuồng nuôi gia súc, nơi chế biến thức ăn,… - Bùn lắng từ các mương dẫn, hố chứa chất thải, nơi xử lý chất thải,… Tất cả chất thải chăn nuôi nếu không được quản lý, kiểm soát sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và con người. Cơ sở pháp lý Một số văn bản pháp luật liên quan tới quản lý môi trường đang hiện hành ở Việt Nam: n 5 - Luật bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Nghị định 18/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường 2014. - Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. - Nghị định 117/2009/NĐ - CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011. - QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi. - QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 05:20010/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 01 - 39: 2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quôc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi. - QCVN 026:2010/BTNMT ngày 16/12/2010: Quy chuẩn tiếng ồn. - Hệ thống Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: + TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn ký thuật lấy mẫu. + TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
n 6 + TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo. + TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải. + TCVN 6638:2000 (ISO 10048:1991), Chất lượng nước – Xác định Nitơ, vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda. + TCVN 6001-1: 2008 (ISO 5815-1: 2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) + TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước – Xác định photpho, phương pháp đo phổ amoni moliphat.
+ TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước – Xác định pH. Cơ sở thực tiễn Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, BOD, N, P. vì vậy, để xử lý nước thải chăn nuôi, kỹ thuật yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên. Ở các nước châu Âu và Mỹ, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để sản xuất Biogas thu hồi năng lượng.
Tuy nhiên, do nước thải chăn nuôi lợn là nguồn ô nhiễm trầm trọng với môi trường, loại nước thải rất khó xử lý bởi hàm lượng hữu cơ cũng như hàm lượng Nitơ trong nước thải rất cao. Vì vậy, phát triển công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam. Đối với loại nước thải này, nếu chỉ xử lý bằng quá trình sinh học yếm khí thông thường không triệt để, vẫn còn một lượng lớn chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng. Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đã có bước phát triển đáng kể, tuy nhiên việc chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình vẫn còn rất phổ biến và số lượng chăn nuôi ngày càng nhiều.
Đi cùng với nó, n 7 tác động của chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng.