Tổng quan luận án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) tác động sâu rộng đến nhiều ngành, lĩnh vực và các vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Mặc dù các hoạt động thích ứng (HĐTƯ) với BĐKH đã được triển khai nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, nâng cao khả năng chống chịu và thúc đẩy phát triển bền vững, việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống. Bên cạnh đó, sau Thỏa thuận Paris (COP21, năm 2015) và Quyết định số 2053/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris tại Việt Nam (Nhiệm vụ số 58), yêu cầu thiết lập hệ thống Đo đạc, Báo cáo và Thẩm định (MRV) cho thích ứng với BĐKH trở nên cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất hiện nay là thiếu vắng một quy trình khoa học, công cụ chuẩn hóa để giám sát, đánh giá hiệu quả HĐTƯ và chưa có khung MRV cụ thể cho lĩnh vực thích ứng ở cấp dự án cũng như cấp quốc gia.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Xác định được phương pháp và quy trình đánh giá hiệu quả của HĐTƯ với BĐKH;
- Đánh giá được hiệu quả của các HĐTƯ với BĐKH ở tỉnh Quảng Ngãi;
- Đề xuất được khung Đo đạc - Báo cáo - Thẩm định (MRV) cho thích ứng với BĐKH.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Phương pháp nào thích hợp với điều kiện Việt Nam trong việc xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả của các HĐTƯ với BĐKH?
- Câu hỏi 2: Hiệu quả của các HĐTƯ với BĐKH ở tỉnh Quảng Ngãi trong tăng cường khả năng thích ứng, thực hiện HĐTƯ, góp phần phát triển bền vững như thế nào?
- Câu hỏi 3: Vai trò của phương pháp đánh giá hiệu quả thích ứng với BĐKH trong xây dựng khung MRV cho thích ứng với BĐKH?
Đối tượng nghiên cứu là các HĐTƯ với BĐKH đã và đang được phê duyệt, triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tỉnh Quảng Ngãi (tập trung vào các dự án điển hình tại khu vực ven biển).
- Thời gian: Số liệu điều tra khảo sát, thu thập thực tế tại địa phương được thực hiện trong năm 2016 kết hợp chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn và kinh tế - xã hội giai đoạn lịch sử đến năm 2016.
- Nội dung: Tập trung đánh giá hiệu quả thích ứng với BĐKH dựa trên 3 nhóm chỉ số (Tăng cường năng lực thích ứng; Thực hiện HĐTƯ; Phát triển bền vững). Luận án không đánh giá hiệu quả tài chính/kinh tế thuần túy (CBA) và không xem xét các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đánh giá thích ứng với BĐKH theo từng giai đoạn và mục tiêu:
Các nghiên cứu quốc tế
- Đánh giá trước khi thực hiện để lựa chọn ưu tiên: Tiêu chí của Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) dựa trên 4 khía cạnh: tính liên quan, nhân rộng, hiệu quả và bền vững; Nghiên cứu của Viện Chiến lược môi trường toàn cầu Nhật Bản (IGES, 2014) và hướng dẫn của UNFCCC khẳng định phân tích đa tiêu chí (MCA) là công cụ phù hợp để xếp hạng ưu tiên hành động thích ứng.
- Giám sát và đánh giá trong/sau thực hiện: Khung năng lực thích ứng địa phương của Mạng lưới ứng phó với BĐKH châu Phi (ACCRA) với 5 đặc tính (cơ sở vật chất, thể chế, kiến thức/thông tin, sáng kiến đổi mới, cơ chế ra quyết định linh hoạt); Hướng dẫn AdaptME của Chương trình tác động khí hậu Vương quốc Anh (UKCIP); Khung giám sát thích ứng của UNDP (đánh giá 5 quá trình và 4 mục tiêu); Nghiên cứu của Harley và cộng sự (2008) phân định chỉ số quá trình và chỉ số kết quả; Khung TAMD (Tracking Adaptation and Measuring Development) của Nick Brooks và cộng sự (2013) theo dõi thích ứng qua khung đôi; Phương pháp TRAC3 (2014) theo dõi việc thực hiện kế hoạch thích ứng cấp toàn cầu và quốc gia.
- Nghiên cứu về MRV: Khung hành động Bali (2007) và Thỏa thuận Cancun (2010) thiết lập yêu cầu MRV cho giảm nhẹ và hỗ trợ tài chính/công nghệ; Thỏa thuận Paris (2015) thúc đẩy minh bạch trong báo cáo thích ứng quốc gia.
| Loại chỉ số |
Ưu điểm |
Hạn chế |
| Chỉ số quá trình |
- Hầu hết mục tiêu chính sách dựa trên quá trình. - Có khả năng liên kết mục tiêu chính sách thích ứng với các chính sách khác. |
- Không phản ánh được đầy đủ thành công thực tế của chính sách thích ứng. - Không linh hoạt, khó cập nhật thông tin mới. |
| Chỉ số kết quả |
- Cho phép lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để đạt mục tiêu đề ra. - Tiếp cận linh hoạt, có thể điều chỉnh khi có thông tin mới. |
- Không phản ánh được toàn bộ tiến trình của chính sách thích ứng. - Khó tích hợp mục tiêu với các chính sách khác do mỗi mục tiêu có cách tiếp cận riêng. |
(Nguồn: Harley và cộng sự, 2008, tổng hợp trong luận án)
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Bộ chỉ số và công cụ chính sách: Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về bộ chỉ số thích ứng với BĐKH phục vụ quản lý nhà nước (thử nghiệm tại Quảng Ngãi và Cần Thơ theo 3 bước: hiện trạng, hiệu quả thực hiện, tổng hợp); Khung hướng dẫn lựa chọn ưu tiên thích ứng theo Quyết định 1485/QĐ-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (chấm điểm 5 tiêu chí lợi ích trực tiếp và gián tiếp); Hệ thống M&E Chương trình NTP-RCC giai đoạn 2012-2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo dõi 15 nhiệm vụ theo tỷ lệ hoàn thành 0% - 50% - 100%); Đánh giá tác động chính sách Chương trình SP-RCC do JICA thực hiện (2013); Tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên SP-RCC (thang điểm 100 gồm 24 điểm ngành/khu vực và 76 điểm nội dung dự án); Bộ tiêu chí đánh giá mô hình thích ứng BĐKH của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu phối hợp CCWG và VNGO&CC (thang điểm 100 với 4 tiêu chí: thích ứng 40đ, giảm nhẹ 10đ, hiệu quả bền vững 40đ, nhân rộng 10đ; chọn 9/38 mô hình đạt trên 80đ).
- Đánh giá chuyển đổi nông nghiệp thích ứng BĐKH:
| Khu vực / Địa bàn |
Mô hình chuyển đổi |
Kết quả / Hiệu quả ghi nhận |
| Đồng bằng sông Hồng |
Chuyển vụ lúa đông xuân sang lúa xuân muộn |
Sản lượng tăng 1,19 triệu tấn (giai đoạn 2005-2006); doanh thu cao hơn 1,559 triệu đồng/ha; tránh rét hại đầu đông. |
| Đồng bằng sông Cửu Long |
Chuyển 2 vụ lúa bấp bênh sang 1 vụ lúa - 1 vụ tôm |
Thu nhập tăng thêm 27,5 triệu đồng/ha; tổng giá trị chuyển đổi đạt khoảng 3.300 tỷ đồng/năm. |
| Duyên hải Nam Trung Bộ |
Chuyển từ cây lúa sang cây chịu hạn (lạc, sắn, ngô) |
Diện tích lúa giảm từ 450.000 ha (1995) xuống dưới 350.000 ha (2008); tăng 100,3 nghìn tấn lạc, 2.206 nghìn tấn sắn, 674,9 nghìn tấn ngô. |
| Đất dốc Bắc Giang |
Chuyển 1 vụ lúa sang 1 cá - 1 lúa hoặc nuôi cá hoàn toàn; xen canh dưa hấu, đậu tương |
Thu nhập tăng gấp 8,5 lần (cá - lúa), tăng gấp 9 lần (nuôi cá); đưa dưa hấu vào cơ cấu tăng 3,36 lần, thêm vụ 4 tăng 1,22 lần. |
| Đất dốc Sơn La (Yên Châu) |
Trồng xen lạc với sắn |
Thu nhập tăng 4,06 lần so với trồng thuần sắn; che phủ bề mặt, giữ nước và bổ sung dinh dưỡng cho đất. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công cụ trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xếp hạng danh mục ưu tiên trước đầu tư, kiểm tra tiến độ giải ngân/hoàn thành nhiệm vụ hành chính, hoặc xây dựng chỉ số tổng hợp cấp vĩ mô mà chưa đánh giá được hiệu quả thực chất của các can thiệp thích ứng ở cấp dự án cụ thể. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập một phương pháp luận kết hợp RBM và Delphi, xây dựng bộ chỉ số kết quả, thiết lập đường cơ sở và đề xuất khung MRV chuyên biệt cho thích ứng với BĐKH.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận
Luận án vận dụng lý thuyết Quản lý dựa trên kết quả (RBM), lý thuyết đánh giá thích ứng của IPCC, khung phân tích chỉ số thích ứng (Harley et al., 2008) và khái niệm Đo đạc - Báo cáo - Thẩm định (MRV) theo quy định của UNFCCC:
- Quản lý dựa trên kết quả (RBM): Tập trung đánh giá chất lượng và kết quả đạt được của hoạt động thích ứng so với mục tiêu ban đầu thông qua việc so sánh các chỉ số thực hiện với Đường cơ sở (Baseline). Hiệu quả được cấu trúc thành 3 nhóm chỉ số:
- Nhóm chỉ số tăng cường năng lực thích ứng: Đánh giá thể chế, kiến thức, cơ sở vật chất, khả năng ứng phó của cộng đồng.
- Nhóm chỉ số thực hiện HĐTƯ: Đánh giá quy mô, khối lượng và tiến độ các hạng mục công trình, phi công trình thích ứng.
- Nhóm chỉ số phát triển bền vững: Đánh giá các tác động tích cực lâu dài về mặt môi trường, kinh tế hộ gia đình và trật tự xã hội.
- Phương pháp Delphi theo quy tắc KAMET: Sử dụng bảng hỏi chuyên gia qua 3 giai đoạn (trước, trong và sau tham vấn) với 8 bước để đạt được sự đồng thuận cao về bộ chỉ số giám sát và bộ câu hỏi thẩm định.
- Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) và ma trận SWOT: Dùng để sàng lọc, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá quốc tế và trong nước nhằm chọn lựa quy trình tối ưu.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển, số liệu khí tượng thủy văn trạm Ba Tơ và trạm Quảng Ngãi (nhiệt độ, lượng mưa giai đoạn 1958/1977/1980 đến 2010), kịch bản biến đổi khí hậu phiên bản cập nhật (RCP4.5, RCP8.5) của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa, lấy ý kiến chuyên gia, phỏng vấn người dân tại vùng thực hiện dự án tại Quảng Ngãi trong năm 2016.
- Phương pháp chuyên gia: Xác định ngưỡng đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện, đối chiếu với năm cơ sở để định lượng mức độ hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 1 trình bày tổng quan toàn diện các nghiên cứu lý thuyết, phương pháp đánh giá hiệu quả thích ứng trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời tổng thuật chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diễn biến khí hậu và hiện trạng các HĐTƯ tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Về bối cảnh khí hậu và kịch bản BĐKH tại Quảng Ngãi:
- Nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 2000-2010 tăng so với 1980-1999 (trạm Ba Tơ tăng 0,2÷0,3°C, trạm Quảng Ngãi tăng 3,1÷4,4°C). Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ trung bình năm giữa thế kỷ tăng khoảng 1,4°C và cuối thế kỷ tăng 1,9°C; theo kịch bản RCP8.5, cuối thế kỷ tăng 3,2°C.
- Lượng mưa năm theo RCP4.5 tăng 25,2% vào giữa thế kỷ và tăng 29,5% vào cuối thế kỷ. Mưa 1 ngày lớn nhất có xu thế tăng từ 45 đến 70%.
- Mực nước biển dâng theo kịch bản RCP4.5 vào cuối thế kỷ 21 là 54 cm. Trường hợp nước biển dâng 100 cm, có 0,86% diện tích toàn tỉnh bị ngập, tập trung cao ở các huyện ven biển: Đức Phổ (3,62%), Sơn Tịnh (3,24%), Tư Nghĩa (3,49%). Nguy cơ ngập đất nông nghiệp lên tới 31.977 ha (chiếm 23,5% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh), trong đó đất lúa bị ngập là 28.890 ha (chiếm 39,76% diện tích đất lúa).
- Nhu cầu nước tưới nông nghiệp tăng cao; vùng Hạ Thạch Nham có nhu cầu nước tăng từ 399 triệu m³ ở hiện tại lên 577 triệu m³ vào cuối thế kỷ 21.
Về các dự án thích ứng thực tế tại Quảng Ngãi được phân tích:
- Dự án Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn (Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 10/10/2013): Mục tiêu chống xâm thực, chắn sóng gió, bảo vệ nước ngầm, ổn định an toàn cho 850 hộ dân (3.200 nhân khẩu) và hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất.
- Dự án Quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB) tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020: Triển khai văn phòng điều phối, CSDL GIS/IMS, đánh giá xói lở, tài nguyên đất ngập nước và quy hoạch sử dụng không gian đới bờ.
Chương 2. Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp và đề xuất quy trình đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 2 tập trung luận giải cơ sở khoa học để thiết lập quy trình đánh giá:
- Sử dụng phương pháp SWOT để so sánh các công cụ (CBA, CEA, MCA, TAMD, AdaptME, RBM) và xác định sự kết hợp giữa RBM và Delphi theo quy tắc KAMET là tối ưu cho điều kiện thiếu hụt số liệu chuỗi thời gian dài ở Việt Nam.
- Thiết lập quy trình đánh giá hiệu quả HĐTƯ theo các bước:
- Xác định mục tiêu và phạm vi của hoạt động/dự án thích ứng;
- Thiết lập bộ chỉ số giám sát đánh giá dựa trên 3 nhóm chỉ số thành phần của RBM;
- Sử dụng kỹ thuật Delphi qua 2 vòng tham vấn chuyên gia (quy tắc KAMET) để sàng lọc chỉ số có mức độ đồng thuận cao;
- Thu thập dữ liệu và xây dựng Đường cơ sở (Baseline) của dự án;
- Đánh giá, chấm điểm kết quả thực tế đạt được so với đường cơ sở và mục tiêu dự án;
- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn phục vụ công tác thẩm định kết quả độc lập.
| Nhóm chỉ số thành phần |
Nội dung đánh giá trọng tâm |
| 1. Tăng cường năng lực thích ứng |
Thể chế chính sách, nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ thuật, khả năng tiếp cận nguồn lực và cơ chế ra quyết định linh hoạt tại địa phương. |
| 2. Thực hiện hoạt động thích ứng |
Tiến độ hoàn thành, diện tích rừng trồng/phục hồi, chiều dài công trình bảo vệ, số hộ dân được bảo vệ an toàn trước thiên tai. |
| 3. Phát triển bền vững |
Cải thiện sinh kế hộ gia đình, ổn định thu nhập, bảo vệ chất lượng môi trường nước ngầm, duy trì đa dạng sinh học và an ninh trật tự xã hội. |
Chương 3. Đánh giá hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất khung Đo đạc, Báo cáo, Thẩm định cho thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 3 áp dụng thực nghiệm quy trình đã xây dựng vào 2 dự án tại Quảng Ngãi và đề xuất khung MRV:
- Đánh giá Dự án trồng rừng ngập mặn tại xã Bình Thuận (huyện Bình Sơn):
- Xây dựng bộ chỉ số M&E gồm các chỉ số về tỷ lệ cây sống, diện tích rừng thành rừng, mức độ giảm thiểu sạt lở bờ biển, mức độ bảo đảm an toàn dân cư.
- Qua 2 vòng tham vấn Delphi KAMET, các chuyên gia thống nhất cao về bộ chỉ số và bộ câu hỏi thẩm định.
- Kết quả đánh giá cho thấy dự án đạt hiệu quả cao trong việc bảo vệ khoảng 850 hộ dân (3.200 nhân khẩu), hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ nguồn nước ngầm và tạo sinh kế bền vững gắn liền với hệ sinh thái ven biển.
- Đánh giá Dự án Quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB) giai đoạn 1 (2013-2015):
- Đánh giá thông qua các chỉ số về năng lực thể chế (thành lập Văn phòng QLTHĐB, Ban chỉ đạo liên ngành), mức độ tích hợp CSDL IMS/GIS, hoàn thành các báo cáo điều tra hiện trạng xói lở, tài nguyên đất ngập nước và xây dựng hồ sơ vùng bờ.
- Kết quả khẳng định dự án nâng cao rõ rệt năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường biển tại Quảng Ngãi.
- Đề xuất Khung MRV thích ứng với BĐKH:
- Cấp dự án: Thiết lập quy trình 3 cấu phần độc lập:
- M (Đo đạc/Giám sát): Đo đạc dựa trên các chỉ số kết quả đầu ra theo 3 nhóm chỉ số RBM, theo dõi tiến độ so với đường cơ sở.
- R (Báo cáo): Áp dụng biểu mẫu khung báo cáo chuẩn hóa mô tả tiến trình, kết quả đạt được, phân bổ tài chính và các bằng chứng thực thi.
- V (Thẩm định): Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn chuyên gia và các bên liên quan độc lập để kiểm tra độ tin cậy, tính chính xác của báo cáo.
- Cấp quốc gia: Đề xuất sơ đồ vận hành hệ thống MRV thích ứng quốc gia nhằm kết nối thông tin báo cáo từ cấp dự án/địa phương lên cơ quan đầu mối quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường), phục vụ việc tổng hợp Báo cáo quốc gia về thích ứng và thực hiện Thỏa thuận Paris.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Luận án đã nghiên cứu, phân tích và lựa chọn được phương pháp đánh giá hiệu quả của các HĐTƯ với BĐKH trên cơ sở kết hợp giữa phương pháp Quản lý dựa trên kết quả (RBM) và phương pháp Delphi theo quy tắc KAMET; xây dựng thành công quy trình đánh giá hiệu quả thích ứng gồm các bước cụ thể, khoa học và khả thi trong điều kiện Việt Nam.
- Lần đầu tiên tại Việt Nam, cơ sở khoa học và cấu trúc chi tiết của khung Đo đạc, Báo cáo và Thẩm định (MRV) cho các HĐTƯ với BĐKH ở cấp dự án được nghiên cứu, đề xuất một cách có hệ thống, đồng thời đưa ra các định hướng then chốt cho việc xây dựng khung MRV thích ứng cấp quốc gia.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp kết quả đánh giá thực nghiệm định lượng và định tính về hiệu quả của các dự án thích ứng điển hình tại tỉnh Quảng Ngãi (Dự án trồng rừng ngập mặn Bình Thuận và Dự án QLTHĐB giai đoạn 1), hỗ trợ địa phương đúc kết bài học kinh nghiệm và xác định danh mục ưu tiên thích ứng cho các giai đoạn tiếp theo.
- Quy trình đánh giá và khung MRV cấp dự án do luận án đề xuất có khả năng chuyển giao áp dụng trực tiếp cho các địa phương có điều kiện tương tự và phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Ban hành quy chế và hướng dẫn kỹ thuật chuẩn hóa quy trình đánh giá hiệu quả HĐTƯ dựa trên 3 nhóm chỉ số RBM;
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu đường cơ sở (Baseline) về BĐKH và thích ứng ở cấp tỉnh và cấp ngành;
- Thể chế hóa khung MRV thích ứng với BĐKH từ cấp dự án đến cấp quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Kế hoạch Thỏa thuận Paris tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu điển hình tại tỉnh Quảng Ngãi và chỉ tập trung vào một số dự án cụ thể mà không đánh giá toàn bộ các giải pháp thích ứng trên địa bàn; không thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dài hạn (CBA) do đặc thù hiệu quả kinh tế của các dự án thích ứng đòi hỏi thời gian vận hành kéo dài (có thể lên tới 15 năm); một số chỉ số cấp cơ sở còn phụ thuộc vào mức độ sẵn có của số liệu thống kê địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kiểm chứng quy trình đánh giá và bộ chỉ số cho các dạng sinh thái, địa bàn và lĩnh vực khác (nông nghiệp nội đồng, đô thị, công nghiệp); nghiên cứu chi tiết hóa các tiêu chí thẩm định (V) và cơ chế chia sẻ thông tin báo cáo (R) để hoàn thiện khung MRV thích ứng ở quy mô cấp tỉnh và cấp quốc gia.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh ven biển có thể sử dụng khung MRV và quy trình đánh giá để thiết lập tiêu chí phê duyệt, giám sát và nghiệm thu các chương trình, dự án thích ứng với BĐKH.
- Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp RBM - Delphi KAMET, bộ tiêu chí đánh giá thích ứng quốc tế/trong nước và phương pháp luận thiết lập đường cơ sở trong nghiên cứu khí hậu.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình 8 bước Delphi KAMET trong lựa chọn chỉ số và cấu trúc 3 cấu phần của Khung MRV cấp dự án (Chương 2 và Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án không đánh giá hiệu quả kinh tế (chi phí - lợi ích) của các hoạt động thích ứng?
Luận án giải thích rằng hiệu quả kinh tế và phân tích chi phí - lợi ích (CBA) của các hoạt động thích ứng thường đã được xem xét trong giai đoạn phê duyệt dự án đầu tư. Hơn nữa, hiệu quả kinh tế thực tế của một dự án thích ứng chỉ có thể lượng hóa đầy đủ khi công trình đi vào vận hành trong một thời gian tương đối dài (có thể lên đến 15 năm). Do đó, luận án tập trung đánh giá hiệu quả thích ứng thực chất qua 3 nhóm chỉ số: tăng cường năng lực thích ứng, kết quả thực hiện hoạt động và đóng góp cho phát triển bền vững.
2. Sự kết hợp giữa phương pháp RBM và phương pháp Delphi theo quy tắc KAMET có vai trò gì trong luận án?
Phương pháp Quản lý dựa trên kết quả (RBM) cung cấp khung logic để phân nhóm chỉ số (năng lực thích ứng, thực hiện HĐTƯ, phát triển bền vững) và so sánh kết quả thực hiện với Đường cơ sở. Phương pháp Delphi theo quy tắc KAMET (qua 3 giai đoạn, 8 bước) đóng vai trò thu thập, xử lý ý kiến chuyên gia nhằm sàng lọc, đạt được sự đồng thuận cao đối với bộ chỉ số giám sát và bộ câu hỏi phỏng vấn phục vụ thẩm định.
3. Kịch bản biến đổi khí hậu nào được sử dụng và mức độ tác động ngập lụt tại Quảng Ngãi được dự báo ra sao?
Luận án sử dụng kịch bản nồng độ khí nhà kính đại diện RCP4.5 và RCP8.5. Theo kịch bản RCP4.5, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ tại Quảng Ngãi tăng 1,9°C, lượng mưa năm tăng 29,5%, mực nước biển dâng 54 cm. Trường hợp nước biển dâng 100 cm, 0,86% diện tích toàn tỉnh có nguy cơ bị ngập; trong đó diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ ngập là 31.977 ha (chiếm 23,5% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh) và đất trồng lúa ngập là 28.890 ha (chiếm 39,76% tổng diện tích đất lúa).
4. Hai dự án thích ứng cụ thể nào tại tỉnh Quảng Ngãi được luận án lựa chọn đánh giá thực nghiệm?
Đó là Dự án "Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn" (phê duyệt năm 2013, bảo vệ khoảng 850 hộ dân với 3.200 nhân khẩu và hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất) và Dự án "Quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB) tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm 2020" (triển khai văn phòng điều phối, hệ thống GIS/IMS và quy hoạch vùng bờ).
5. Cấu phần Thẩm định (Verification) trong khung MRV cấp dự án của luận án được thực hiện như thế nào?
Thẩm định (V) trong khung MRV thích ứng được thực hiện bởi một bên độc lập thông qua việc sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn chuyên gia và các bên liên quan (được xây dựng qua các vòng Delphi) nhằm kiểm tra chéo tính chính xác, tính khách quan và độ tin cậy của các số liệu được đo đạc (M) và báo cáo (R).
Kết luận
Luận án của tác giả Chu Thị Thanh Hương đã giải quyết thành công vấn đề cấp thiết về phương pháp luận đánh giá hiệu quả các hoạt động thích ứng với BĐKH tại Việt Nam thông qua việc tích hợp phương pháp Quản lý dựa trên kết quả (RBM) và kỹ thuật Delphi theo quy tắc KAMET. Các kết quả đánh giá thực nghiệm tại tỉnh Quảng Ngãi đối với dự án trồng rừng ngập mặn và quản lý tổng hợp đới bờ đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy của quy trình đề xuất. Đồng thời, việc luận án đề xuất khung Đo đạc, Báo cáo, Thẩm định (MRV) thích ứng cấp dự án và định hướng cấp quốc gia là đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng, trực tiếp phục vụ công tác quản lý nhà nước về BĐKH và thực hiện các cam kết quốc tế theo Thỏa thuận Paris tại Việt Nam.