CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU TÁC ĐÔNG CỦA NUÔI TRÔNG THỦY SAN DEN RUNG NGAP MAN TRONG BỞI CẢNH BIỂN ĐÔI KHÍ HẬU. Khải mệm chúng về Biển đổi khi hậu 2. Tống quan vẻ hệ sinh thái rừng ngập mẫn.1 Lệ sinh thái rùng ngập mặn trong bối cánh liển đối khí hau ms 1.
Vai trò gủa rừng ngập mắn trong giảm nhẹ tác động của Biến đổi khí hậu. Hiện trạng rừng ngập mặn tại Việt Nam. Tổng quan về tác động của nuôi trồng thủy săn đến rùng ngập mặn. Thực trạng tác động của nuồi trồng thủy sản đến rừng ngập mắn tại Việt Nam9 1.
Tính phân mãnh của rừng ngập mặn đười tác động của sứ dụng dắt. Tác động của tính phân mảnh đến tính đễ bị tổn thương và khả năng thích ving voi Biển đối khí hận - - - 12 1. Các chỉ số phân mắnh. Công nghệ viễn thám và hệ thẻng tỉa địa lý trong đánh giá biển động rừng ngặp Tnận (heo thời giart 17 1.
Khả năng sử dụng hệ thông tin địa lý để dánh giả tính phản mảnh của rừng ngập mặn bằng các chỉ số cảnh quan. Quan hệ giữa chỉ ố phân mảnh cảnh quan với hệ sinh thái rừng ngấp mặn dựa trên dánh giả FRAGSTATB theo thời gian. UNG DUNG NEN TANG GOOGLE EARTH ENGINE XAC Pl RÙNG NGẬP MẶN TẠI CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN TIÊN LẢNG. Phương pháp nghiên cứu 30 3.
Phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý 30 2. Phương pháp phân tích thếng kê 30 Khu vực nghiền cứu. Diễu kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhiên. Đặc điểm về kinh tẻ - xã hội 34 3, Hiện trạng nuỏi trồng thủy sản huyện Tiên Lãng.
Hiện trạng rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng 36 2. Ung dụng nên tang Google Barnth Engine trong phân loại ãnh vệ tỉnh 39 3. Cơ sở đữ liệu va công cụ nghién cửu. Phân loại đa thời gian và thành lập bản đỗ rửng ngập mặn_ 4I CHƯƠNG 3.
TÁC ĐỘNG CUA NUOI TRONG THUY SAN DEN HE SINH THAI RUNG NGAP MAX. Xu hướng biến đổi lớp phủ các xã ven biến huyện Tiên Lăng, 3. Tác động của mỗi trêng thủy sản đến tính phân mảnh của rừng ngập mặn. Tác động của tính phân mảnh đến khá năng thích ứng cúa hệ sinh thái rừng ngập mặn trước tác động của biển đổi khí hậu 63 3.
Tình phân mảnh của rừng ngập mặn các xã ven biển huyện Tiên Lãng. Tác động của tính phản mảnh đến ichả năng thích ứng của rừng ngập mặn. 69 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TW TÀITTEU THAM KHẢO 80 iv 2. Phương pháp nghiên cứu 30 3.
Phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý 30 2. Phương pháp phân tích thếng kê 30 Khu vực nghiền cứu. Diễu kiện tự nhiên, tải nguyên thiên nhiên. Đặc điểm về kinh tẻ - xã hội 34 3, Hiện trạng nuỏi trồng thủy sản huyện Tiên Lãng.
Hiện trạng rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng 36 2. Ung dụng nên tang Google Barnth Engine trong phân loại ãnh vệ tỉnh 39 3. Cơ sở đữ liệu va công cụ nghién cửu. Phân loại đa thời gian và thành lập bản đỗ rửng ngập mặn_ 4I CHƯƠNG 3.
TÁC ĐỘNG CUA NUOI TRONG THUY SAN DEN HE SINH THAI RUNG NGAP MAX. Xu hướng biến đổi lớp phủ các xã ven biến huyện Tiên Lăng, 3. Tác động của mỗi trêng thủy sản đến tính phân mảnh của rừng ngập mặn. Tác động của tính phân mảnh đến khá năng thích ứng cúa hệ sinh thái rừng ngập mặn trước tác động của biển đổi khí hậu 63 3.
Tình phân mảnh của rừng ngập mặn các xã ven biển huyện Tiên Lãng. Tác động của tính phản mảnh đến ichả năng thích ứng của rừng ngập mặn. 69 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TW TÀITTEU THAM KHẢO 80 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BBKH Biển đối khí hậu ETM Tén loai vé tinh Landsat 7 (Enhanced Thematic Mapper) HST Hệ sinh thái IPCC Ủy ban liên chính phủ về biển đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) Google l¿arth ingine NTTS Nuôi Lrồng thủy sản GIS Hé thing lin dia ly (Geographic Information System) RNM Rừng ngập mặn SPOT Tên một loại vệ tỉnh (System Probatoire đ'Ghservation do la Terre) TDBTT Tính dễ bị tốn thương TM Tén loai vé tinh Landsat 5 (Thematic Mapper) UNDP Cơ quan Phát triển liên hiép quéc{United Nations Development Programme) UNEFCCC Công ước khung Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu (United Nalions Framework Convention on Climate Change) MO PAU 1. Lý do chọn đề tài BDKH di trở thành mỗi de dọa thực sự với cảnh quan tự nhiên, da dạng sinh hoc va các nguồn lợi tự nhiên biên ven bờ khác.
Theo Công ước chưng của Liên Top Quốc vẻ BDKTI (United Nations Framework Convention on Climate Change), BDKH la “mét su thay đối của khí hậu mà nó trực tiếp hoặc gián tiếp đo các hoạt động của con người, làm thay déi thành phần của khí quyền toàn cầu và làm tăng thêm vào sự thay đổi tự nhiên của khi hậu dược quan sát th trong một chuối thời gian”. Việt Nam được đánh giá là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề thật từ các tác động của BDKH, đặc biệt là các vùng ven biển, nơi oó mật độ đân số tap trung rất cao và các hải đão xa hờ chưa từng cẻ các kẻ hoạch ứng phỏ với BĐKH trong quả khứ. Vì lẽ đó, dường như các kế hoạch phát triển kính tế của địa phương sở tại đều khó có thể đáp ứng được tình hình mới với các hậu quả cực doan của IDKII sẽ gây ra trong tương lai. Hai Phòng là cửa ngõ kinh tế của cúa khu vực kinh tế phía Bắc, một thành phố thương mại năng động về phát triển công nghiệp, địch vụ và đu lịch.
Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, Hải Phòng sẽ phát triển mạnh theo hướng ngảnh. công nghiệp và dịch vụ vận tải là chủ yếu. Điều này gây ảnh hưởng mạnh đến khu vực đới bờ biển, đặc biệt lä các hệ sinh thái ven biển, vốn nhạy cãm với những biển động môi trường. Chế độ thủy động lực ở đây chịu ảnh hưởng bởi sự tác dộng, tương hỗ phức tạp giữa các quả trình sông, biển vi dây là một vùng biển tương dôi hở, lại chịu táo động đồng thời từ 5 con séng: Lach TIuyén, Nam Triệu, Bach Ding, Cita Cam và Lach Tray (trong đó 06 3 con sông là chỉ lưu của hê thẳng sảng Thái Bình) và những tác động đo hoạt động kinh tế của con người ở đới bù.
Các tác động này làm biển dỗi điều kiên môi trường lý hoá và diều kiên động lực khu vực, khiến các hệ sinh thải đã vẻ dang phải chịu sức ép lớn va bị suy thoải nghiêm trọng. Chính vi vay, việc đánh giá mức độ đễ bị tốn thương của các hệ sinh thái ven biến là một vấn đẻ hết sức quan trọng đối với thành phổ Hái Phòng phục vụ cho quản lý tổng, hẹp đới bờ. Đặc biệt vào cuối tháng 3/2005, Vườn Quốc gia Cát Bà đã dude UNESCO chính thức cóng nhận trở thành khu dự trữ sinh quyền thể giới thử 3 của ĐANH MỤC HÌNH Hình 1. Hiện trang rừng ngập mặn ở huyện Ngọc Hiển - tinh Ca Mau nam 1965(a), và 2001 (bì.
Bản để huy -Ö„32 Hinb 2.2, Ban dé, chi thích lớp phủ thục vật và biện trạng sử dung dắt đãi ven biển huyện Tiên Lãng— Hải Phỏng 2018. Biến dộng diện tích rừng ngập mắn (ba) Tiên Lãng 1889 -2015. So đồ Cây quyết định 43 Hinh 2. APT cita Google Barth Engine Hình2.
Quy trình xã lý ảnh và phân loại rừng ngập mặn trên GEE Tinh2. Ảnh Sentinel-2 sau khi loại bồ mây. Ảnh kết quả tổ hợp mau RGB ding cho muc dich phan loại sau. Mau ding cho mye đích phân loại ảnh.
Mỏ hình cây quyết dịnh mẫu cho mye dichphan bại Hình 2. Ma trận sai lẫn giữa lớp phủ thực tế và lớp phủ dự doán. Kết quả phân loại lớp phủ trên ảnh Senlinel-2 - 2018 Tình 3. Kết quả phân loại lớp phủ trên ảnh Tamdsat 7 - 2010 Tỉnh 2.
Các điểm đừng cho mục đích kiếm chứng THinh 2. Một số hình ảnh thực địa. Biểu để biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2018. Bản đồ thay đổi diện tích rừng ngập năm giai đoạn 2010 - 2018 .3, Biến thiên các chỉ số cảnh quan do kích thước mảnh, mật dộ và dộ phức tạp của mảnh rừng ngập mặn.
Biến thiên các cÌ kích thước ä khoảng cách Hình 3. Biến động vẻ nhiệt độ qua nhiều năm ở Tiên Lãng lại tram Hon Dau. Biến động vẻ lượng mưa ở Tiên Lăng tại trạm Tiên Dâu 65 Tinh 3. Mục nước biển dâng ở Tiên Lăng tại trạm Iièn Dâu.
Số lượng các cơn bão theo giai đoạn ở Tiên Lăng.9, Biển thiên chỉ số cảnh quan do kích thước mãnh, mật d6 vadộ phức tap của rửng ngập man theo bing MA. Các chỉ số cảnh quan đo lường sự liếp gid rừng ngập mặn, kích thước vị à khoảng ch man của lừng xã 69 Tình 3. Khả năng thích ứng của rừng ngập mặn dưới tác đồng của tính phân mảnh. - - 76 vii ĐANH MỤC HÌNH Hình 1.
Hiện trang rừng ngập mặn ở huyện Ngọc Hiển - tinh Ca Mau nam 1965(a), và 2001 (bì. Bản để huy -Ö„32 Hinb 2.2, Ban dé, chi thích lớp phủ thục vật và biện trạng sử dung dắt đãi ven biển huyện Tiên Lãng— Hải Phỏng 2018. Biến dộng diện tích rừng ngập mắn (ba) Tiên Lãng 1889 -2015. So đồ Cây quyết định 43 Hinh 2.
APT cita Google Barth Engine Hình2. Quy trình xã lý ảnh và phân loại rừng ngập mặn trên GEE Tinh2. Ảnh Sentinel-2 sau khi loại bồ mây. Ảnh kết quả tổ hợp mau RGB ding cho muc dich phan loại sau.
Mau ding cho mye đích phân loại ảnh. Mỏ hình cây quyết dịnh mẫu cho mye dichphan bại Hình 2. Ma trận sai lẫn giữa lớp phủ thực tế và lớp phủ dự doán. Kết quả phân loại lớp phủ trên ảnh Senlinel-2 - 2018 Tình 3.
Kết quả phân loại lớp phủ trên ảnh Tamdsat 7 - 2010 Tỉnh 2. Các điểm đừng cho mục đích kiếm chứng THinh 2. Một số hình ảnh thực địa. Biểu để biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2018.
Bản đồ thay đổi diện tích rừng ngập năm giai đoạn 2010 - 2018 .3, Biến thiên các chỉ số cảnh quan do kích thước mảnh, mật dộ và dộ phức tạp của mảnh rừng ngập mặn. Biến thiên các cÌ kích thước ä khoảng cách Hình 3. Biến động vẻ nhiệt độ qua nhiều năm ở Tiên Lãng lại tram Hon Dau. Biến động vẻ lượng mưa ở Tiên Lăng tại trạm Tiên Dâu 65 Tinh 3.
Mục nước biển dâng ở Tiên Lăng tại trạm Iièn Dâu. Số lượng các cơn bão theo giai đoạn ở Tiên Lăng.9, Biển thiên chỉ số cảnh quan do kích thước mãnh, mật d6 vadộ phức tap của rửng ngập man theo bing MA.