Luận án tiến sĩ đánh giá rủi ro đa thiên tai ven biển Trung Trung Bộ - TS. Trần Thanh Thủy

Đánh giá rủi ro đa thiên tai ven biển Trung Trung Bộ. Phân tích lũ lụt, bão, xâm nhập mặn và sạt lở. Chiến lược quản lý rủi ro và thích ứng hiệu quả.

Trường đại học

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Tác giả

Trần Thanh Thủy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro đa thiên tai

Rủi ro đa thiên tai là sự kết hợp của nhiều loại thiên tai gây ra thiệt hại cho môi trường, kinh tế và xã hội. Các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ có nguy cơ cao về rủi ro đa thiên tai do vị trí địa lý và điều kiện khí hậu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá rủi ro đa thiên tai đối với các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ.

1.1. Khái niệm rủi ro đa thiên tai

Rủi ro đa thiên tai là sự kết hợp của nhiều loại thiên tai gây ra thiệt hại cho môi trường, kinh tế và xã hội. Các loại thiên tai thường gặp bao gồm bão, lũ, sóng thần, lở đất, hạn hán...

1.2. Đặc điểm khí hậu và địa lý của khu vực nghiên cứu

Khu vực ven biển Trung Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11. Khu vực này cũng có địa hình phức tạp, với nhiều núi non và sông ngòi.

II. Phân tích và đánh giá rủi ro đa thiên tai

Phân tích và đánh giá rủi ro đa thiên tai là quá trình xác định và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro đa thiên tai dựa trên các yếu tố như tần suất, mức độ nghiêm trọng và tác động của thiên tai.

2.1. Phương pháp đánh giá rủi ro đa thiên tai

Phương pháp đánh giá rủi ro đa thiên tai bao gồm các bước: xác định các loại thiên tai, thu thập dữ liệu, phân tích tần suất và mức độ nghiêm trọng, đánh giá tác động của thiên tai.

2.2. Kết quả đánh giá rủi ro đa thiên tai

Kết quả đánh giá rủi ro đa thiên tai cho thấy các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ có nguy cơ cao về rủi ro đa thiên tai. Các loại thiên tai thường gặp bao gồm bão, lũ, sóng thần, lở đất, hạn hán...

III. Giải pháp và phương pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai

Giải pháp và phương pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai bao gồm các biện pháp phòng ngừa, cảnh báo sớm và ứng phó. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai cho các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ.

3.1. Biện pháp phòng ngừa

Biện pháp phòng ngừa bao gồm việc xây dựng các công trình phòng hộ, trồng rừng, bảo vệ môi trường...

3.2. Cảnh báo sớm và ứng phó

Cảnh báo sớm và ứng phó bao gồm việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, tổ chức diễn tập ứng phó, cung cấp thông tin cho cộng đồng...

IV. Kết luận và ứng dụng

Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu này là cung cấp thông tin và giải pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai cho các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ. Nghiên cứu này cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

4.1. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ có nguy cơ cao về rủi ro đa thiên tai. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai đã được đề xuất.

4.2. Ứng dụng và hướng nghiên cứu tiếp theo

Ứng dụng của nghiên cứu này là cung cấp thông tin và giải pháp giảm thiểu rủi ro đa thiên tai cho các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tiếp tục đánh giá rủi ro đa thiên tai và đề xuất các giải pháp giảm thiểu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro đa thiên tai đối với các tỉnh ven biển trung trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Hiện trạng và xu thế biến đổi của một số thiên tai ở vùng ven biển Trung Trung Bộ: Phân tích hiện trạng và xu thế biến đổi của một số thiên tai ở vùng ven biển Trung Trung Bộ, bao gồm: (i) Tổng quan khu vực nghiên cứu; (ii) Biến đổi khí hậu ở vùng ven biển Trung Trung Bộ; (iii) Xu thế biến đổi của một số thiên tai ở vùng ven biển Trung Trung Bộ trong bối cảnh BĐKH. Phương pháp đánh giá RRĐTT và số liệu sử dụng trong luận án: Trình bày phương pháp và số liệu sử dụng để đánh giá RRĐTT, bao gồm: (i) Quy trình đánh giá RRĐTT; (ii) Số liệu sử dụng trong Luận án; (iii) Phương pháp và các bước cụ thể để đánh giá RRĐTT. Đánh giá RRĐTT đối với khu vực ven biển Trung Trung Bộ: Trình bày kết quả đánh giá RRĐTT cho khu vực ven biển Trung Trung Bộ và kết quả đánh gía tác động của BĐKH đến sự gia tăng mưa cực đoan, RRTT và RRĐTT.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO ĐA THIÊN TAI Chương này trình bày các khái niệm, kết quả nghiên cứu về đánh giá RRĐTT nói chung và đánh giá RRĐTT có xét đến BĐKH nói riêng trên thế giới và ở Việt Nam, nhằm cung cấp nền tảng khoa học phục vụ xây dựng phương pháp đánh giá RRĐTT ven biển xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp có xét đến BĐKH. Một số khái niệm về rủi ro đa thiên tai Khái niệm RRĐTT xuất hiện đầu tiên trong Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững tại Rio de Janeiro của Braxin năm 1992, trong đó, yêu cầu nghiên cứu RRĐTT toàn diện là một phần của kế hoạch định cư của con người và quản lý các khu vực bị thiên tai [87]. Sau đó, tầm quan trọng của việc đánh giá RRĐTT được nhắc lại trong Kế hoạch thực hiện Johannesburg năm 2002 [84], với đề xuất tiếp cận đa hiểm họa phục vụ quản lý thiên tai và giảm nhẹ rủi ro. Việc xem xét RRĐTT và tương tác tiềm tàng của chúng cũng được phát triển trong cộng đồng quản lý rủi ro còn được nêu trong Khung hành động Hyogo, Chiến lược Giảm nhẹ Thiên tai quốc tế của Liên hợp quốc (UNISDR).

Theo định nghĩa của UNISDR [86] và trong báo cáo của Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) [67], các thành phần cơ bản cần được xem xét trong đánh giá RRĐTT gồm: (i): Đánh giá đa hiểm họa và (ii): Đánh giá các yếu tố có nguy cơ rủi ro, bao gồm mức độ phơi bày (MĐPB) trước hiểm họa và TDBTT. Hiểm họa đề cập đến hiện tượng vật lý có khả năng gây ra thiệt hại và tổn thất cho hệ thống tự nhiên và con người. MĐPB thể hiện sự hiện diện của các yếu tố có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi hiểm họa (ví dụ như tòa nhà, cơ sở hạ tầng, môi trường), TDBTT đề cập đến xu hướng hoặc khuynh hướng của 8 một cộng đồng, hệ thống, hoặc tài sản bị ảnh hưởng bất lợi bởi một thiên tai nhất định. Theo nghĩa rộng, TDBTT phải bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, địa lý, nhân khẩu học, văn hóa, thể chế và các yếu tố môi trường [67].

Tuy nhiên trong thực tế, phần lớn các nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá TDBTT vật lý và môi trường hoặc tập trung vào các thiệt hại và đặc điểm KT-XH [51]. Hai nội dung quan trọng nhất của RRĐTT là đa hiểm họa và TDBTT đối với đa hiểm họa [55]. Khái niệm đa hiểm họa liên quan đến phân tích các mối hiểm họa có liên quan đến nhau làm gia tăng mức độ tác động đến cùng một đối tượng bị phơi bày theo phạm vi không gian và thời gian [69]. Khái niệm TDBTT đối với đa hiểm họa liên quan đến việc xem xét khả năng dễ bị tổn thương của các đối tượng bị phơi bày và thay đổi khác nhau do các loại hiểm họa khác nhau theo thời gian.

Nguồn Rủi ro đơn hiểm họa Nguồn Nguồn RRĐTT hiểm họa 1 hiểm họa 3 Nguồn hiểm họa 2 Khu vực bị ảnh hưởng Đa rủi ro Nguồn hiểm họa 4 Nguồn: Garcia và nnk, 2013 [57] Hình 1. Quá trình chuyển dịch từ đánh giá rủi ro đơn thiên tai đến đánh giá rủi ro đa thiên tai Hình 1.1 minh họa sự chuyển dịch từ đánh giá rủi ro đơn thiên tai đến đánh giá RRĐTT. Khi đánh giá rủi ro đơn thiên tai, chỉ xem xét đến một nguồn 9 gây thiên tai và tác động tiềm tàng đến khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai đó. Đánh giá RRĐTT xem xét đến các nguồn gây thiên tai khác nhau, tác động tiềm tàng của chúng đến khu vực bị ảnh hưởng và tương tác giữa rủi ro của các thiên tai có liên quan [56].

Cả hai cách tiếp cận rủi ro đơn thiên tai và RRĐTT đều nhằm mục đích đưa ra các kết quả dễ dàng sử dụng như bản đồ, chỉ số, số liệu thống kê. Cách tiếp cận rủi ro đơn thiên tai thường sử dụng các biểu hỏi để đánh giá định tính [45] hoặc sử dụng các trọng số và thang điểm để đánh giá bán định lượng [89]. Tuy nhiên kết quả cuối cùng sẽ ở dạng định tính như mức độ rủi ro cao, thấp hoặc trung bình. Đối với phương pháp đánh giá RRĐTT, các cách tiếp cận đều hướng tới đánh giá và phân tích sâu quan hệ giữa thiên tai và tổn thương [53].

Các nghiên cứu trên thế giới về rủi ro đa thiên tai Ở quy mô toàn cầu, Ngân hàng thế giới và Munich Re đã xây dựng công cụ phân tích các thiên tai cho quy mô không gian lớn [53]. Dựa vào bộ chỉ số rủi ro đơn giản như số người chết, tổn thất tiềm tàng, công cụ cho phép hình ảnh hóa quy mô không gian khu vực chịu tác động của từng đơn thiên tai như lũ, hạn hán, bão, động đất. Kết quả này rất hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách ở quy mô toàn cầu. Tuy nhiên, đối với những khu vực nghiên cứu nhỏ hơn, đòi hỏi mức độ phân tích về nguyên nhân - hậu quả của thiên tai cụ thể và chi tiết hơn thì không áp dụng được công cụ này.2 minh họa bản đồ RRĐTT thế giới về các hiểm hoạ tự nhiên (động đất, xoáy thuận nhiệt đới, núi lửa, sóng thần, cháy rừng…) [63].

10 Nguồn: Imgur, 2020 [63] Hình 1. Hình ảnh về các hiểm hoạ tự nhiên Ở Mỹ, Ban điều hành trong tình trạng khẩn cấp của Liên Bang (Federal Emergency Management Agency of United States - FEMA) đã xây dựng công cụ phân tích RRĐTT dựa trên hệ thống thông tin địa lý (HAZUS-MH) [53], [65]. Công cụ này cho phép ước tính thiệt hại gây bởi các đơn thiên tai như lũ, động đất, bão. Thiệt hại ước tính được gồm thiệt hại vật lý đến các công trình như nhà ở, tòa nhà thương mại, cơ sở hạ tầng; thiệt hại kinh tế như mất việc làm, gián đoạn kinh doanh, chi phí tái đầu tư; tác động xã hội như tái định cư, số dân có nguy cơ bị ảnh hưởng ứng với các kịch bản thiên tai.

Công cụ này đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu và cung cấp kết quả thiệt hại của từng đơn thiên tai có thể so sánh được, giúp ích đáng kể trong nỗ lực giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. Tuy nhiên, công cụ vẫn còn tồn tại một số hạn chế như không đánh giá đồng thời được các thiên tai và thiệt hại; không xem xét đến tác động qua lại và tác động tăng thêm do sự cộng hưởng của việc xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp của các thiên tai mà chỉ cung cấp kết quả thiệt hại của từng đơn thiên tai có thể so sánh được. Ở New Zealand, Viện Địa lý và Khoa học nguyên tử Chính phủ (www.nz) và Viện Nghiên cứu Nước và Khí quyển Quốc gia 11 (www.nz) cũng đã sử dụng cách tiếp cận này để xây dựng công cụ đánh giá định lượng thiệt hại trực tiếp và gián tiếp đến cuộc sống con người gây bởi lũ, động đất, núi lửa, sóng thần và gió trong bão [53], [65]. Công cụ này cho phép so sánh các hiểm họa khác nhau theo các tiêu chí cường độ thiên tai, đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai và TDBTT thông qua tỷ lệ thiệt hại vượt ngưỡng [53].3 minh họa kết quả phân tích số liệu thống kê về thiệt hại và phân bố tỷ lệ diện tích có thiệt hại vượt ngưỡng của nghiên cứu tại Vịnh Hawke's, Newzeland.

Thiệt hại do bão Thiệt hại do động đất Tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng Thiệt hại do lũ 2 Thiệt hại (NZ$/km ) Nguồn: Gallina và nnk, 2016 [53] Hình 1. Thiệt hại vượt ngưỡng của đa hiểm họa tại Vịnh Hawke's Trục y là tỷ lệ phần trăm diện tích bị ảnh hưởng, vượt ngưỡng tổn thất nhất định của tổng thiệt hại xây dựng (như chi phí xây dựng lại cho mỗi km2) do động đất, lũ lụt và bão đối với tài sản xây dựng của Vịnh Hawke's. Trục x là ngưỡng tổn thất tính theo tiền Newzeland/km2. Kết quả cho thấy tùy thuộc ngưỡng thiệt hại khác nhau, tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng bởi từng thiên tai là khác nhau.

Với ngưỡng thiệt hại trên 10.000 USĐ/km2, lũ là thiên tai có tỷ lệ thiệt hại thấp nhất, dưới 50%, tiếp đến là động đất, xấp xỉ 60% và cao nhất là 12 bão, trên 80%. Tuy nhiên với ngưỡng thiệt hại trên 1 triệu USĐ/km2, động đất là thiên tai có tỷ lệ bị ảnh hưởng thấp nhất và lũ là thiên tai có tỷ lệ ảnh hưởng cao nhất. Bão có % diện tích bị ảnh hưởng tương tự so với kịch bản động đất. Tỷ lệ diện tích bị thiệt hại nằm giữa 10,000 USĐ/km2 và 1 triệu USĐ/km2 là cao (~ 80% thiệt hại> 10.000 USĐ/km2, gần như 90% thiệt hại < 10 triệu USĐ/km2).

Việc so sánh các hiểm họa khác nhau nêu trên có thể giúp phân tích chi phí - lợi ích các biện pháp phòng ngừa, xác định mục tiêu GNRRTT và lập kế hoạch ứng cứu khẩn cấp. Tuy nhiên mô hình không xem xét đến TDBTT và MĐPB mà dựa vào số liệu thiệt hại trong quá khứ. Mặt khác mô hình chỉ xem xét các hiểm họa cụ thể, không xem xét tương tác giữa các hiểm họa cũng như hiệu ứng dây chuyền của các hiểm họa [57]. Trung tâm Điều phối Phòng chống Thiên tai Trung ương của Mỹ (Central American Coordination Centre for Disaster Prevention-CEPREDENAC), Chính phủ Trung ương Mỹ, Chiến lược Giảm nhẹ Thiên tai quốc tế của Liên hợp quốc, Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter-American Development Bank) và Ngân hàng Thế giới đã xây dựng phần mềm có tên CAPRA (www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ