CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIÊU 1.1 Tồng quan về bệnh (lột quy 1.1 Định nghĩa Theo tồ chức y tế the giới (WHO) năm 1990. dột quỵ lã một hội chửng lâm sàng dược đậc trưng bơi sự khơi phát đột ngột các triệu chửng cua một rơi loạn thân kinh khu trú chức nâng tại nào lỏn tại trôn 24 giờ hoặc người bệnh tư vong trước 24 giờ và thường do nguyên nhân mạch máu9.2 Dịch tẻ dột quy 1.1 Trên the giới Vào đầu the kỳ 21. ti lệ dột quy được chuẩn hóa theo độ tuổi ơ Châu Ảu dao động từ 95 đến 290/100.000 người mồi nàm. với ti lộ lư vong irong một tháng từ 13 đen 35%.1 triệu cư dàn Châu Âu bị đột quỵ mỗi nàmỉ0.
Ỡ Pháp ước linh có khoáng 140.000 người phai nhập viện vi dội quỵ hàng năm. dột quỵ do thiếu máu cục bộ là loại đột quy phổ biến nhất, chiêm 80% trong tẩt ca các trường họp và đột quỵ xuất huyết chiếm khoang 20% tống sỗ ca dột quy ờ Pháp11. theo một cuộc khao sát dược thực hiện tại 155 trung tàm thành thị và nông thôn ờ 31 tinh cùa Trung Quốc vào nồm 2013 cho thấy. II lệ hiện mắc.
ti lệ mắc và ti lệ tư vong chuẩn hóa theo tuổi lần lượt là 1114.000 người năm và 114.OOO người/ nãm. Ti lệ mắc và tư vong do dột quy hàng năm cao nhất là ờ Đông Bắc, sau dô lã khu vực mien Trung, ti lộ mac thắp nhủi là ơ Tây Nam Trung Quốc vã u lệ lư vong thấp nhát là ớ Nam Trung Ọuôc !. MỘI nghiên cứu dịch lẻ học dột quỵ gần đây nhắt cua Thái Lan chơ thấy ti lệ đột quy ơ những người trên 45 tuổi là 1,88%. Nam giới có 11 lộ đột quỵ cao lum nử giới ơ tất ca các nhóm tuổi.
Ti lộ dột quy khác nhau giữa năm vùng dịa lý cua dắt nước với 11 lộ cao nhắt ơ thú dô Bangkok (3.34%), tiếp theo là miền trung (2,41%). miền nam TMT ufk bjr K)C V M w 4 (2,29%).46%) và đông bắc các vùng (1.2 Tụi Việt Nam Theo một công trinh nghiên cửu dịch lễ học đột quỵ cua Nguyễn Vân Thang (2006) ơ Hà Tây, dà cho thấy ti lộ mói mắc 33. lâng theo tuổi, nam 39.000 dân; ti lộ hiện mắc 169. cao nhất ờ độ tuồi 70 79, ti lệ tư vong là 15.
theo sổ liệu diều tra dịch lễ học dột quy tại thành phổ Hỗ Chi Minh cho thầy ti lệ hiện mác là 415/100. (I lộ mới mắc lã 152/100. Một nghiên cứu về dịch te hục dột quy tại Khánh Hoà (2007 - 2008) cùa lác gia Trịnh Viết thẳng cho thấy ti lộ mói mắc là 96,2/100.000 dân và li lộ lứ vong là 43.3 Phân loại đột quỵ1 : Đột quy dược chia làm 2 thê lởn là nhồi máu não và xuất huyết não: - Nhồi máu nào (thiêu máu nào cục bộ): lã tinh trạng khi một mạch máu bị tẳc nghèn lãm cho khu vực mà mạch máu đó cung cấp bị thiếu máu và hoại tư. Có 3 loại nhồi máu não: + Cơn thiếu máu não thoáng qua: tai biến mạch máu nào trong vòng 24 giờ.
+ Thiêu mâu nào cục bộ hôi phục: tai biền phục hôi trên 24 giờ và không dê lại di chửng. + Thiểu máu não cục bộ hình thành: thời gian phục hồi kéo dài. đề lại di chứng hoặc tir vong. Người bệnh thường có biêu hiện lã liệt nưa người xuất hiện dột ngột, it có rối loạn ý thức nặng nề.
hội chứng mãng nào (-). - Xuất huyết nào: + l.à linh trạng máu Ihoát khói mạch chay vảo nhu mõ nào. Có thê chay máu hoặc thoát dịch ớ nhiều vị tri trong nào như vùng bao trong, vùng nhân xám trung ương, thủy não. Nguyên nhân thường gặp là tãng huyết TMT utk bjr K)C V M hặr 5 ãp động mạch, rỗi loạn đông mâu.
dị dạng mạch hay bệnh lý mạch não. + Liệt nửa người xuất hiện dột ngột, kèm theo nhức dầu và nôn. Người bệnh thường trong tình trạng rồi loạn V thức nặng ne vã hội chứng mãng não (+).4 Một sổ yểu tồ nguy c<r cúa bệnh dột quy 1.1 Các yếu tố nguy cơ không thê thay đồi dược - Tuổi: tuòi càng cao thi nguy cơ dột quỵ càng lởn. sau 55 tưỏi thi cứ sau mỗi 10 năm nguy cơ dột quy lại táng gấp dôi.
- Giới: ti lệ nam giới bị đột quy nhiều hơn phái nữỉ:. - Chung tộc: dột quy ờ người da đen có n lộ cao hơn người da trắng. - Các yếu tố di truyền: người có tiền sừ bố mẹ. hay anh chị em bị dột qụy có nguy cơ bị bệnh cao lum những người khác.2 Các yểu tố nguy cơ có thê thay đồi được '' - Tảng huyết áp: táng huyết áp lã yếu tố nguy cơ thường gặp vi chiếm ti lộ cao trong cộng dồng và là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất làm tảng nguy cơ mắc dột quỵ.
- Các bệnh tim mạch: như hẹp van hai lá. rung nhì do tháp tim. bệnh cơ tim giãn, huyết khối trong tim.là yểu tổ nguy cơ quan trọng gây ra dột quy thê nhồi máu nào ớ các nước dang phát triển. - Đái tháo dường: ờ các nước Châu Âu và Bắc Mỳ các nghiên cửu đều chứng minh dái tháo dường là một trong những yếu tồ nguy cơ gây ra các the cũa dột quy.
- Rối loạn lipit: cholesterol LDL tàng 10% thì nguy cơ mắc tim mạch tàng lén 20% trong dó cỏ đột quy. (hỏng qua xơ vữa dộng mạch, không nhừng vậy giam cholesterol HDL cùng làm tãng nguy cơ tim mạch và dột quy. - Hút thuốc lá: hút thuổc lá làm tâng nguy cơ dột quỵ cho ca hai giới và cho mọi lứa tuồi, táng 50% nguy cơ so với người không hút thuốc. - Hẹp động mạch canh không triệu chứng: lã một yeu to nguy cơ doi với đột 1W ut> w H7C Y M >>y 6 quỵ.
nguy cơ đột quỵ tâng lên theo mức độ hẹp cua dộng mạch canh. - Cơn thiếu máu nào cục bộ thoáng qua: là một yếu tố nguy cơ quan trọng cùa dột quỵ. làm lâng tần suất xuất hiện dột quỵ hãng nàm là I 15%.3 Một số yếu lổ nguy cơ khác - Thuốc tránh thai: việc sư dụng thuốc tránh thai kết hợp đường uống làm tảng nguy cơ dột quỵ do thiếu máu cục bộ20. - Lạm dụng thuốc: heroin, amphctamin.và các thuốc lieu khiên khác có thê dẫn đến nhoi mâu não và chay máu não.
- Hội chửng chyển hóa: là một yếu lố dự đoán tiềm tàng cua các bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành tim vã dột quỵ. - Uổng rượu: uống nhiều rượu làm gia lãng li lộ đột quỵ xuất huyết21. - Tàng axit uric máu: nhiều thống kê cho thấy khi táng axit uric máu trẽn 7mg% ihi nguy cơ độl quy do xơ vừa động mạch lâng lên gắp đỏi22 1.5 Biếu hiện lâm sàng cùa dột quy Đột quỵ có nhiêu biêu hiện làm sàng khác nhau tủy theo nguyên nhân và mức độ chày mâu \ Dưới đây là một so biêu hiện chinh thưởng gập: - Liệt nưa người bẽn phai hoặc bên trái do lổn thương bán cầu dại não phai hoặc trái. - Liệt mật cũng bên hoặc doi bên so với liệt nưa thân với các biêu hiện như miệng méo.
nhân trung lệch vè bên lành, nước miếng cháy ra bẽn liệt. - Rối loạn thần kinh thực vật: tâng tiết đởm dài. rối loạn nhịp lim. huyết áp dao động.
- Rỗi loạn ngôn ngữ: thất ngôn, nôi khó. - Rối loạn ý thức: đau dầu dừ dội. suy giam tri nhớ. - Rối loạn cơ tròn: dại tiêu tiện không tụ chú.
- Dấu hiệu tôn thương than kinh sọ năo: nuốt khó. nuốt sặc do liệt mãn hau. 1W ut> w H7C Y M >>y 7 - Rỗi loạn cám giác sâu hoặc nông. - Rối loạn thị giác.
- Rối loạn thinh giác: giam thinh giác. - Dấu hiệu màng não: cô cứng (+).6 Hậu quá cua dột quỵ Dột quỵ lã một bệnh nặng nc dien biến het sire phức tạp, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gáy tư vong và làn lật trên thể giới. Bệnh đế lại nhiều di chứng như: liệt vận dộng, nói khó. dại tiêu tiện không lự chữ.
không chi anh hương đen chất lượng cuộc sống cua ban thân người bệnh mà còn gày ra gánh nặng kinh te dáng lo ngại cho mỗi cá nhân, gia dinh vã xà hội. Chi phi cho diều trị, chăm sóc người bệnh dột quy rất lổn kem. Tụi I loa Kỳ, chinh phú đà chi tra khoang 351.3 tý đô la trong nám 2014 đến 2015 cho chi phí y tế liên quan đến đột quy vã lim mạch ‘. Đây không chì lã chi phi cho điều irị trực tiếp và châm sóc mà còn là chi phi gián tiếp cho người chàm sóc sư dụng các nguồn lực.
người bệnh đột quỵ thuộc loại da tàn tật. ngoài giam khá nàng vận động côn bị giám khả nâng nhộn thức, giao ticp và các chức nàng sinh hoạt hàng ngày-5. người bệnh bị giam hoặc mất khá nâng dộc lập, phai phụ thuộc vào người khác trong các hoạt dộng hàng ngày, lâm giam kha nâng tái hội nhập xà hội của họ. Bẽn cạnh dó người bệnh dột quy còn có thế xuất hiện các biến chứng do nằm lâu.
hạn che vận động như: viêm phối bệnh viện, loét tỳ đẻ. teo cơ cứng khớp.2 Người châm sóc ngirởỉ bệnh đột quy Người chàm sóc (Caregivcr/Carer/Carctaker) là người cung cấp sự giúp dờ cho một người khác gặp khó khán trong các hoạt động hãng ngây-'6. Nhừng dơi tượng cần được trợ giúp có the là tre nho. người già.
người tân tật. người mắc bệnh về cơ thế hoặc người mắc bệnh về tàm tri. Các công việc điền hĩnh 1W ut> w H7C Y M >>y s cùa người chàm sóc có the là cho uống thuốc, dưa đi khâm bệnh, giúp dữ trong việc vệ sinh và àn uống, lãm các công việc gia đinh, quan lỷ lài chính cho người bệnh. Người chàm sóc chinh là người châm sóc không chinh ihức (người chăm sóc trên 18 tuổi, không dược tra liền và có mối quan hộ cá nhân với người nhộn chàm sóc), có trách nhiệm cao nhai trong việc dưa ra các quyết định chăm sóc người bệnh.
Người châm sóc người Ồm trong gia dinh là những người có trách nhiệm về thế chất, linh cam và hồ trợ về lài chinh cho nhừng người khác, những người mã không thê tự châm sóc bán thân được do bệnh tật, bị thương hay tân tật. Nhưng người châm sóc này thường là người thân trong gia dinh, bạn dời hay họ là những người bạn.