CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về Đau thắt lưng 1. Định nghĩa ĐTL hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (Low back pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức đốt sống lưng L1 đến nếp lằn mông (có thể ở một bên hoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương - khớp hay gặp nhất trong thực hành lâm sàng. Khoảng 65-80% số người trưởng thành trong cộng đồng có đau cột sống thắt lưng cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này bị chuyển thành đau cột sống thắt lưng (CSTL) mạn tính [5].
Nguyên nhân Đau thắt lưng [5] Các nguyên nhân gây ĐTL được chia làm hai nhóm chính: Do nguyên nhân cơ học và do một bệnh toàn thân: Đau CSTL do nguyên nhân cơ học: Loại này diễn biến lành tính, chiếm 90% số trường hợp đau CSTL. Bao gồm các nguyên nhân phổ biến do: Căng giãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức Thoái hóa đĩa đệm cột sống Thoát vị đĩa đệm CSTL Trượt thân đốt sống, dị dạng thân đốt sống (cùng hóa thắt lưng 5, thắt lưng hóa cùng 1…) Loãng xương nguyên phát. Đau CSTL nguyên nhân do một bệnh toàn thân [1] [5]: Các bệnh do thấp: Viêm khớp phản ứng và các bệnh khác trong nhóm bệnh lý cột sống; Viêm cột sống dính khớp; Xơ xương lan tỏa tự phát. Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm cột sống do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng; Viêm đĩa đệm cột sống do lao; Áp xe cạnh cột sống; Áp xe ngoài màng cứng; Viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn.
Nội tiết: Loãng xương; Nhuyễn xương; Cường cận giáp trạng 5 U lành tính và U ác tính: U mạch; Bệnh đa tủy xương; Ung thư nguyên phát; Di căn ung thư vào cột sống thắt lưng; U ngoài màng cứng, U não, U thần kinh nội tủy; U dạng xương. Nguyên nhân từ nội tạng: Sinh dục: Viêm u tuyến tiền liệt, Viêm phần phụ Tiêu hóa: Viêm tụy cấp,Viêm loát dạ dày tá tràng, ung thư ruột, phình động mạch chủ Tiết niệu: Sỏi thận, ứ nước ứ mủ bể thận, viêm quanh thận Các nguyên nhân khác: Tâm thần, xơ tủy xương Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây ĐTL nhưng trong khuôn khổ của đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu trên đối tượng là người bệnh ĐTL do nguyên nhân cơ học. Hậu quả của Đau thắt lưng 1. Đối với cá nhân Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh [18]: Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn.
Bệnh nhân bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí mất khả năng lao động. Tất cả các biến chứng đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chưa kể những tốn kém do chi phí điều trị. Bên cạnh việc đau dai dẳng, người bệnh còn gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động thể chất là một trong những ảnh hưởng chính của bệnh nhân bị ĐTL mãn tính [26]. Nghiên cứu của Himalowa S năm 2012 cũng chỉ ra rằng, ĐTL cũng ảnh hưởng đến tình trạng tâm lý và chức năng của người bệnh.
Các công nhân khẳng định rằng họ đang trong tình trạng dễ cáu giận, nóng nảy, lo lắng và trở nên buồn chán vì ĐTL trong hơn một nửa thời gian làm việc [40]. Đau thắt lưng có ảnh hưởng kinh tế đáng kể đối với cá nhân. Đối với tổ chức, xã hội ĐTL có ảnh hưởng về mặt kinh tế đáng kể đối với cá nhân và xã hội. Chi phí chăm sóc sức khoẻ trực tiếp và những khoản tiền nghỉ ốm và nghỉ hưu sớm do ĐTL hàng năm cao gấp 3 lần so với chi phí cho tất cả các loại ung thư.
Nghiên cứu của Laura Punnett năm 2005 cho thấy, lao động có liên quan đến ĐTL được ước tính gây mất 818,000 năm sống do bệnh tật [19]. Theo báo cáo nghiên cứu về Bệnh tật toàn cầu năm 2010, ĐTL là một trong 10 bệnh và thương tích hàng đầu gây ra số DALYs (số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật) cao nhất thế giới, cao hơn so với HIV, lao, ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các biến chứng sinh non [41]. Các phương pháp điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh Đau thắt lưng Các phương pháp điều trị Các bệnh nhân ĐTL đến điều trị tại bệnh viện chủ yếu đau vùng thắt lưng và hạn chế vận động CSTL và có thể kèm theo đau tê dọc chi dưới, nên phác đồ điều trị VLTL cho các bệnh nhân là gần giống nhau bao gồm xoa bóp trị liệu, y học cổ truyền và hướng dẫn vận động và điều trị một hoặc nhiều các phương pháp điều trị VLTL sau: + Hồng ngoại (Bó nến) CSTL + Điện xung CSTL + Điện phân CSTL + Kéo giãn CSTL + Vận động trị liệu Các nội dung chăm sóc, phục hồi chức năng: Theo thông tư số: 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện ghi rõ: Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trơ ̣, đáp ứng các nhu cầ u cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uố ng, bài tiế t, tư thế, vâ ̣n đô ̣ng, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh. 7 Chăm sóc phục hồi chức năng: Người bê ̣nh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể.
Phố i hơ ̣p khoa lâm sàng và khoa Vâ ̣t lý tri ̣liê ̣u - Phu ̣c hồ i chức năng để đánh giá, tư vấ n, hướng dẫn và thực hiê ̣n luyê ̣n tâ ̣p, phu ̣c hồ i chức năng cho người bê ̣nh. Chức năng của Điều dưỡng viên 1. Chức năng chung của người điều dưỡng Người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân làm trung tâm) được thể hiện ba chức năng chính: Chức năng độc lập (chủ động); Chức năng phối hợp (hợp tác); Chức năng phụ thuộc (thụ động). Chức năng độc lập: Chủ động thực hiện các hoạt động chăm sóc cho người bệnh gồm: + Tiếp đón bệnh nhân: thái độ tiếp xúc, làm thủ tục hành chính, hướng dẫn nội quy khoa phòng và sử dụng trang thiết bị trong buồng bệnh.
+ Nhận định bệnh nhân theo quy trình điều dưỡng + Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc + Lập kế hoạch và thực hiện kế họach chăm sóc theo kế hoạch đề ra + Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có bác sỹ + Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội, thay, mặc quần áo cho bệnh nhân). + Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống. + Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng. + Thực hiện các kỹ năng chăm sóc điều dưỡng.
+ Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc. + Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong. Chức năng phối hợp: Phối hợp với một số KTV khác như: + X-quang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân. 8 + Phản ánh các diễn biến của bệnh nhân cho thầy thuốc để phối hợp xử trí kịp thời khi bệnh nhân chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo, ép tim, cầm máu, băng bó…).
Chức năng phụ thuộc: + Cho bệnh nhân dùng thuốc (uống, tiêm truyền…), đặt sonde, thụt tháo …theo y lệnh của thầy thuốc. + Thực hiện một số thủ thuật, theo yêu cầu điều trị. + Phụ giúp bác sỹ thực hiện một số thủ thuật điều trị. + Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm.
Chức năng, nhiệm vụ của Điều dưỡng viên tại bệnh viện: Theo thông tư 07/2011 của Bộ Y tế về: Hướng dẫn công tác chăm sóc điều dưỡng tại bệnh viện gồm 12 nội dung chăm sóc bao gồm: (1) Tư vấn giáo dục sức khỏe (GDSK), (2) Chăm sóc về tinh thần, (3) Chăm sóc vệ sinh cá nhân, (4) Chăm sóc về dinh dưỡng, (5) Chăm sóc, PHCN, (6) Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật, (7) Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh, (8) Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và tử vong, (9) Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng, (10) Theo dõi, đánh giá người bệnh, (11) Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh, (12) Ghi chép hồ sơ bệnh án. Bên cạnh đó, ĐDV còn cần phải thực hiện các quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh (Ban hành kèm theo quyết định số: 4031/2001/QĐ- BYT ngày 27/9/2001 của Bộ trưởng BYT). Và thực hiện các quy định của bệnh viện về công tác thường quy đi buồng đội chăm sóc. Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung phân tích chức năng, nhiệm vụ của ĐDV trong chuyên môn trong chăm sóc, PHCN người bệnh theo quy định tại bệnh viện bao gồm: Các nhiệm vụ thường quy trong chăm sóc hàng ngày: (1) Đón tiếp bệnh nhân.
(2) Nhận định, đánh giá và theo dõi người bệnh. (3) Thực hiện y lệnh dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh. (5) Thường quy đi buồng. (6) Ghi chép hồ sơ bệnh án và (7) Thực hiện các thủ tục ra viện cho người bệnh.
9 Nhiệm vụ trong chăm sóc, PHCN: Hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và PHCN sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể. Phố i hơ ̣p với KTV, bác sỹ để đánh giá, tư vấ n, hướng dẫn và thực hiê ̣n luyê ̣n tâ ̣p, phu ̣c PHCN cho người bê ̣nh. Nhiệm vụ của Điều dưỡng viên và Kỹ thuật viên trong hoạt động chăm sóc, Phục hồi chức năng người bệnh 1. Nhiệm vụ của ĐDV trong hoạt động chăm sóc, PHCN người bệnh ĐTL Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng Trong lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng (CSĐD) chương 2, tài liệu hướng dẫn đánh giá chấ t lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện của Hội Điều dưỡng Việt Nam ghi rõ: “CSĐD là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện cho tới lúc ra viện.