Luận án tiến sĩ về điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng dụng cụ stent solitaire

Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng stent solitaire trong sáu giờ đầu, cung cấp thông tin quý giá cho y học.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Khoa học thần kinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

153
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm

1.2. Đặc điểm giải phẫu động mạch não

1.3. Động mạch cảnh trong

1.4. Hệ động mạch đốt sống thân nền

1.5. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và phân loại đột quỵ nhồi máu não

1.6. Phân loại đột quỵ nhồi máu não

1.7. Cơ chế bệnh sinh nhồi máu não

1.8. Tiến triển của nhồi máu não

1.9. Triệu chứng lâm sàng đột quỵ nhồi máu não

1.10. Vai trò hình ảnh học trong chẩn đoán đột quỵ não

1.11. Vai trò chụp cắt lớp vi tính

1.12. Vai trò cộng hưởng từ trong đột quỵ não

1.13. Vai trò chụp mạch máu số hóa xóa nền

1.14. Các phương pháp điều trị đột quỵ não

1.14.1. Điều trị nội khoa

1.14.2. Các phương pháp điều trị can thiệp

1.15. Các nghiên cứu liên quan

1.15.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.15.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Số lượng bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Kỹ thuật chọn mẫu

2.5.3. Các bước tiến hành can thiệp lấy huyết khối

2.5.4. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.5. Đánh giá kết quả nghiên cứu

2.5.6. Xử lý kết quả

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm chung

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu

3.1.3. Kết quả cận lâm sàng nhóm nghiên cứu

3.2. Kết quả điều trị

3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến can thiệp nội mạch

3.2.2. Hiệu quả điều trị

3.2.3. Kết quả về biến chứng và tử vong sau can thiệp

3.2.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

3.2.5. Một số yếu tố liên quan đến hồi phục lâm sàng sau 3 tháng

3.2.6. Yếu tố liên quan đến tỷ lệ xuất huyết não triệu chứng

3.2.7. Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu

4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng nhóm nghiên cứu

4.2. Kết quả điều trị của phương pháp can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học solitaire stent trên bệnh nhân nhồi máu não trong 6 giờ

4.2.1. Tỷ lệ tái thông mạch máu não

4.2.2. Mức độ hồi phục chức năng thần kinh tại thời điểm ba tháng

4.2.3. Biến chứng xuất huyết não triệu chứng sau điều trị

4.2.4. Tỷ lệ tái tắc sau tái thông mạch máu não

4.2.5. Tỷ lệ tử vong trong vòng ba tháng sau điều trị

4.2.6. Biến chứng liên quan đến kỹ thuật

4.2.7. Một số yếu tố liên quan đến tiên lượng kết quả điều trị lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học solitaire

4.2.8. Một số yếu tố liên quan đến kết quả PHCN thần kinh

4.2.9. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ XHN triệu chứng sau điều trị

4.2.10. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

Đột quỵ não là một vấn đề y tế nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhiều người trên toàn thế giới. Theo thống kê, đột quỵ não là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Tại Hoa Kỳ, có khoảng 700.000 ca đột quỵ mỗi năm, với chi phí điều trị lên tới 45 tỷ đô la Mỹ. Đặc biệt, đột quỵ nhồi máu não chiếm 85% tổng số ca đột quỵ. Việc điều trị kịp thời và hiệu quả là rất quan trọng, đặc biệt trong 6 giờ đầu sau khi khởi phát triệu chứng. Phương pháp điều trị bằng stent solitaire đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc tái thông mạch máu, giúp cải thiện khả năng hồi phục chức năng thần kinh cho bệnh nhân.

II. Tổng quan về đột quỵ nhồi máu não

Đột quỵ nhồi máu não xảy ra khi lưu lượng máu đến một phần của não bị giảm hoặc ngừng lại, dẫn đến tổn thương mô não. Nguyên nhân chính bao gồm huyết khối và tắc mạch. Việc phân loại đột quỵ nhồi máu não theo cơ chế bệnh sinh giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm yếu liệt một bên cơ thể, khó nói và mất khả năng phối hợp. Hình ảnh học đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, với các phương pháp như chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tổn thương não và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

III. Phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não

Phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não bao gồm điều trị nội khoa và can thiệp. Điều trị nội khoa thường sử dụng thuốc tiêu huyết khối, nhưng có những hạn chế về thời gian và chỉ định. Phương pháp can thiệp, đặc biệt là lấy huyết khối bằng dụng cụ stent solitaire, đã cho thấy hiệu quả cao trong việc tái thông mạch máu. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái thông mạch máu đạt từ 55% đến 66%, giúp cải thiện lưu lượng máu đến vùng não bị thiếu máu. Việc áp dụng phương pháp này trong 6 giờ đầu sau khi khởi phát triệu chứng là rất quan trọng để tối ưu hóa kết quả điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng stent solitaire trong điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ hồi phục chức năng thần kinh. Các yếu tố như thời gian từ khi khởi phát đến khi can thiệp, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Tỷ lệ biến chứng và tử vong sau can thiệp cũng được ghi nhận, cho thấy cần có sự theo dõi chặt chẽ sau điều trị. Kết quả nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

V. Bàn luận

Việc áp dụng stent solitaire trong điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp đã mở ra hướng đi mới trong y học. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này không chỉ an toàn mà còn hiệu quả trong việc tái thông mạch máu, giúp cải thiện khả năng hồi phục chức năng thần kinh cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng. Sự phát triển của các công nghệ mới trong can thiệp mạch máu sẽ tiếp tục đóng góp vào việc nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân đột quỵ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm - Đột quỵ não là là sự xẩy ra đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh thường là khư trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, do căn nguyên mạch máu [1], [13], [14], [15], [16], [17]. Đột quỵ não gồm 85% nhồi máu não và 15% xuất huyết não [13]. - Đột quỵ nhồi máu não là quá trình bệnh lý, trong đó động mạch não bị hẹp hoặc bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch đó phân bố giảm trầm trọng, chức năng vùng não đó bị rối loạn [13].

Đặc điểm giải phẫu động mạch não Mỗi bán cầu não được tưới máu bởi hai nhánh tâ ̣n của đô ̣ng mạch cảnh trong (đô ̣ng mạch não trước và đô ̣ng mạch não giữa) và đô ̣ng mạch não sau là nhánh tâ ̣n của đô ̣ng mạch thân nền. Mỗi đô ̣ng mạch tâ ̣n trên đều có hai khu vực tưới máu; khu vực nông (hay vỏ não) và khu vực sâu (hay trung tâm). Giải phẫu hệ động mạch não Nguồn: Frank H. Đông ̣ mạch cảnh trong Có hai đô ̣ng mạch cảnh trong tưới máu cho hai bán cầu đại não.

Đô ̣ng mạch cảnh trong có bốn nhánh tâ ̣n (đô ̣ng mạch não trước, đô ̣ng mạch não giữa, đô ̣ng mạch thông sau và đô ̣ng mạch mạc trước ). Mỗi đô ̣ng mạch lại chia ra hai ngành, ngành nông cung cấp máu cho vỏ não, ngành sâu đi vào trung tâm, có hai ngành quan trọng là đô ̣ng mạch thể vân ngoài hay đô ̣ng mạch Charcot là nhánh của đô ̣ng mạch não giữa và đô ̣ng mạch Heubner là nhánh của đô ̣ng mạch não trước. Các ngành nông và sâu không tiếp nối với nhau mà có cấu trúc tâ ̣n cùng tạo nên mô ̣t vùng tới hạn là khu vực dễ bị nhồi máu lan tỏa.  Đông ̣ mạch não trước (ACA: Anterior Cerebral Artery) Đô ̣ng mạch não trước thoát ra từ đô ̣ng mạch cảnh trong, đôi khi cả hai đô ̣ng mạch não trước cùng sinh ra từ mô ̣t bên của đô ̣ng mạch cảnh.

Động mạch này là nhánh tận của động mạch cảnh trong, cấp máu chủ yếu cho mặt trong bán bán cầu đại não. Động mạch não trước được chia làm 4 đoạn từ A1 đến A4. + Đoạn A1: đoạn ngang, từ gốc động mạch não trước đến chỗ nối với động mạch thông trước. + Đoạn A2: từ chỗ nối với động mạch thông trước tới chỗ nó chia nhánh thành động mạch quanh thể chai và động mạch viền - chai.

+ Đoạn A3 - A4: là phần còn lại, là đoạn vỏ não và là khu vực phân chia các nhánh tận của hai ngành cùng là động mạch quanh thể chai và viền chai. Động mạch não trước tưới máu cho não: + Khu vực nông - 4/5 các nhánh vỏ não tưới máu cho mă ̣t trong bán cầu đại não (mă ̣t trong thùy trán kể cả tiểu thùy cạnh trung tâm và thùy đỉnh). - Bờ trên và hồi trán 1 mă ̣t ngoài bán cầu đại não. luan an 5 - Thể chai + Khu vực sâu : động mạch não trước có nhánh đô ̣ng mạch Heubner tưới máu cho - Cánh tay trước bao trong - Đầu nhân đuôi - Chất trắng dưới vùng Broca bên bán cầu ưu thế - Hồi khuy  Động mạch não giữa (MCA: Middle Cerebral Artery) Động mạch não giữa chia làm 4 đoạn, đánh số từ M1 đến M4 + Đoạn M1: đoạn ngang, kéo dài từ gốc động mạch não giữa đến chỗ phân đôi hoặc phân ba ở rãnh Sylvius.

+ Đoạn M2: đoạn thùy đảo, ở đoạn gối của động mạch não giữa chia ra nhánh đảo (M2), đoạn này vòng lên trên đảo rồi đi ngang sang bên để thoát khởi rãnh Sylvius. + Đoạn M3 - M4: là nhánh của động mạch não giữa từ chỗ thoát ở rãnh Sylvius rồi phân nhánh lên bề mặt bán cầu đại não. Động mạch não giữa có khu vực tưới máu rộng, bao gồm: + Khu vực nông (vùng vỏ não) - Phần lớn mă ̣t ngoài bán cầu đại não (trừ hồi trán 1 và hồi chêm của thùy chẩm). - Thùy đảo - Có 2 - 3 nhánh thái dương tưới cho diê ̣n bên của thùy thái dương.

+ Khu vực sâu - Cánh tay sau bao trong - Nhân vỏ hến - Nhân cầu nhạt - Nhân đuôi (thân nhân đuôi) luan an 6  Động mạch mạch mạc trước tươi máu cho + Dải thị giác + Thể gối ngoài + Phần trước vỏ hồi hải mã + Cánh tay sau bao trong (phần dưới) + Phần đuôi của nhân đuôi + Mô ̣t vài nhánh đến đám rối mạch mạc và cuống não  Động mạch thông sau tưới máu cho + Đồi thị + Vùng dưới đồi thị (vùng cuống phễu) + Cánh tay sau bao trong + Thể luys và chân cuống não 1. Hệ đông ̣ mạch đốt sống thân nền Đô ̣ng mạch đốt sống là những nhánh to nhất của đô ̣ng mạch dưới đòn, 75% tách ra ở mă ̣t trên và 25% ở mă ̣t sau trên, ở bên phải với mô ̣t góc 60 - 800, bên trái vuông góc (90 - 95 0), đi qua lỗ đô ̣ng mạch ở mỏm ngang của các đốt sống cổ từ C6 - C1 gọi là ống đô ̣ng mạch ở đốt sống cổ, kéo dài từ C2 - C7. + Đoạn ngoài sọ: sau khi tách ra khỏi đô ̣ng mạch dưới đòn, đô ̣ng mạch đốt sống đi lên trên và hơi chếch ra sau đến ngang C6 (đoạn này dài 5 - 8cm) chui vào ống đô ̣ng mạch, đến ngang C2 thì ra phía ngoài với góc 450, nằm sát vào thân và khớp đốt đô ̣i, sau đó chui qua màng cứng vào lỗ chẩm to. + Đoạn trong sọ: từ lỗ chẩm đến cầu não hai đô ̣ng mạch sống hợp lại thành động mạch thân nền, tưới máu cho cả hai bên tiểu não và thân não.

Hai đô ̣ng mạch não sau là hai nhánh tâ ̣n của đô ̣ng mạch thân nền. Động mạch thân nền (BA: Basilar Artery) do hai động mạch đốt sống hợp lại tại hành não và cầu não. Động mạch thân nền đi lên trên qua rãnh hành cầu và tại rãnh cầu cuống nó phân chia thành hai động mạch não sau. luan an 7 Động mạch não sau (PCA: Posterior Cerebral Artery) Động mạch não sau chia làm bốn đoạn, được đánh số từ P1 đến P4: + Đoạn P1: từ gốc động mạch não sau đến chỗ nối với động mạch thông sau của động mạch cảnh trong.

+ Đoạn P2: kéo dài từ chỗ nối động mạch thông sau chạy vòng qua trung não lên trên lều tiểu não. + Đoạn P3 - 4: đoạn củ não sinh tư. Đoạn này chạy sau trung não xung quanh não thất IV. Động mạch não sau tưới máu cho: + Khu vực nông: phần sau trong thùy chẩm, mă ̣t dưới thùy thái dương 3 - 4 - 5, hồi hải mã.

+ Khu vực sâu: cuống não, mă ̣t sau hạ khâu não, đồi thị, thể gối ngoài, củ não sinh tư. Phân đoạn MCA, ACA Hình 1. Phân đoạn PCA Nguồn: Eward C. và cs (2018) [19] Nguồn: Goehre F.

Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và phân loại đột quỵ nhồi máu não 1. Phân loại đột quỵ nhồi máu não + Phân loại bệnh lý nhồi máu não theo cơ chế bệnh sinh TOAST gồm năm nhóm [21], [22]. - Huyết khối mảng xơ vữa động mạch lớn. - Thuyên tắc từ tim.

luan an 8 - Bệnh lý mạch máu nhỏ (nhồi máu não ổ khuyết). - Nhồi máu não với các nguyên nhân không xác định. - Nhồi máu não với các nguyên nhân hiếm gặp. + Phân loại theo vị trí - Nhồi máu não ở bán cầu đại não (gồm nhồi máu não động mạch não giữa, não trước, não sau) [13].

+ Trong thực hành lâm sàng, có bốn loại nhồi máu não [23] - Huyết khối động mạch não. - Hội chứng lỗ khuyết. - Nhồi máu não thầm lặng. Nguyên nhân Đột quỵ nhồi máu não có 3 nhóm nguyên nhân lớn là huyết khối (thrombosis), co thắt mạch (vasoconstriction) và tắc mạch (embolism) [1], [13], [1], [24], [25].

+ Huyết khối (thrombosis) Nguyên nhân chính là do vữa xơ động mạch, tổn thương vữa xơ làm hẹp dần lòng mạch và gây giảm dòng máu não. Sau đó cùng với quá trình rối loạn đông máu dẫn tới huyết khối và tắc động mạch. Vữa xơ động mạch thường xảy ra chủ yếu ở các động mạch lớn và vừa, nơi có áp lực cao. Các chấn thương thường định vị ở các vùng có dòng tuần hoàn xoáy, trên chỗ chẽ đôi, chỗ gấp khúc, nơi sinh ra các động mạch bàng hệ [14], [15].

Nguyên nhân huyết khối mạch: - Tăng huyết áp - Xơ vữa động mạch luan an 9 - Viêm động mạch: là quá trình viêm quanh nút động mạch, viêm động mạch do giang mai, do AIDS; viêm động mạch do bệnh Takayashu, phình bóc tách động mạch cảnh, động mạch não, động mạch nền não (vòng Willis) gây hẹp lòng động mạch dẫn đến nhồi máu não. + Tắc mạch (embolism) Tắc mạch hay gặp nhất cục tắc có thể xuất phát từ tim ở bệnh nhân rung nhĩ hay nhồi máu cơ tim hoặc bất thường van tim. Có thể mảng vữa xơ bong ra và di chuyển lên các động mạch nhỏ hơn ở trong não gây tắc đông mạch não. Tổn thương tăng huyết áp kiểu thoái hóa mỡ kính (lipohyalinose) có thể là nguyên nhân gây nhồi máu ổ khuyết, thường xẩy ra ở các động mạch đường kính < 200µm.

Các mảng vữa xơ ở vị trí phân chia các nhánh động mạch trong não có thể tạo những vi cục tắc gây tắc động mạch phía sau. Bất thường khác của động mạch (viêm động mạch hoặc phình động mạch) làm hẹp lòng động mạch gây tắc mạch [1], [15], [16]. + Co thắt mạch (vasoconstriction) Thường gặp trong một số các trường hợp như sau chảy máu dưới nhện, sau chấn thương, sau co giật…[1], [15], [26]. Cơ chế bệnh sinh nhồi máu não + Cơ chế huyết động (hemodynamic) do mạch lớn ngoài não (cảnh, sống – nền) bị hẹp cản trở máu lên não, tuy nhiên phải hẹp 70% - 80% thì mới có dấu hiệu trên lâm sàng [14].

+ Cơ chế mạch đến mạch (from artery to artery) hay gặp trong xơ vữa mạch ở các mạch lớn vùng cổ. Đầu tiên các tiểu cầu bám vào chỗ vữa xơ, dưới áp lực của dòng máu cục tiểu cầu bong ra và gây tắc ở chỗ mạch não có đường kính nhỏ hơn cục tiểu cầu. Tuy nhiên, các tiểu cầu vốn có độ dính không chắc nên tự nó sẽ tan đi giải phóng chỗ tắc và bệnh nhân khỏi trong vài phút đến không quá 24 giờ và không có tổn thương trên chụp hình ảnh vì thế luan an 10 gọi là thiếu máu não thoáng qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng dụng cụ stent solitaire" của tác giả Vũ Viết Lanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Việt Nga tại Học viện Quân y, tập trung vào nghiên cứu điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng stent solitaire trong 6 giờ đầu. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị hiện đại mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của thời gian trong việc can thiệp y tế để cải thiện kết quả cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức và hiệu quả của phương pháp này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp, nơi cung cấp thông tin về các chỉ số sinh học có thể dự đoán kết quả điều trị đột quỵ. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về nồng độ galectin-3 huyết thanh ở bệnh nhân suy tim cũng có thể mang lại cái nhìn về các yếu tố sinh học liên quan đến tình trạng sức khỏe tim mạch, điều này có thể liên quan đến bệnh nhân đột quỵ. Cuối cùng, Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát sẽ giúp bạn hiểu thêm về các chỉ số miễn dịch có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế liên quan.