Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Nội Tim Mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

182
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SINH LÝ BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

1.2. Các yếu tố tiên lượng

1.3. Copeptin chất chỉ điểm sinh học trong tai biến mạch máu não

1.4. Các nghiên cứu về copeptin trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2. Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu

3.3. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp và mối tương quan của copeptin với các yếu tố tiên lượng khác

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nồng độ copeptin huyết thanh trong tai biến mạch máu não

Nồng độ copeptin huyết thanh đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não (TBMMN) giai đoạn cấp. Copeptin, một sản phẩm của vasopressin, được phóng thích trong các tình huống căng thẳng, bao gồm cả đột quỵ. Nghiên cứu cho thấy nồng độ copeptin có thể phản ánh mức độ nghiêm trọng của tổn thương não và giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

1.1. Copeptin và vai trò trong y học hiện đại

Copeptin là một hormone có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nước và điện giải. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ copeptin tăng cao trong huyết thanh có thể dự đoán được tình trạng nặng của bệnh nhân TBMMN.

1.2. Tình hình nghiên cứu copeptin tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về copeptin huyết thanh trong tiên lượng TBMMN còn hạn chế. Việc tìm hiểu sâu về nồng độ copeptin có thể mở ra hướng đi mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong tiên lượng tai biến mạch máu não

Tiên lượng chính xác cho bệnh nhân TBMMN là một thách thức lớn trong y học. Các yếu tố như tuổi tác, mức độ tổn thương thần kinh và thời gian can thiệp đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc thiếu các chỉ số sinh học ổn định như copeptin có thể dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá tình trạng bệnh nhân.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng

Nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, và tình trạng sức khỏe tổng quát có thể ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh nhân TBMMN. Việc xác định các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc chẩn đoán sớm

Chẩn đoán sớm TBMMN thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng. Việc sử dụng các chỉ số sinh học như copeptin có thể giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng.

III. Phương pháp nghiên cứu nồng độ copeptin trong tiên lượng tai biến

Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh được thực hiện thông qua các phương pháp xét nghiệm hiện đại. Các mẫu huyết thanh được thu thập từ bệnh nhân TBMMN và phân tích để xác định nồng độ copeptin. Kết quả sẽ được so sánh với các chỉ số lâm sàng khác để đánh giá giá trị tiên lượng.

3.1. Quy trình thu thập mẫu và phân tích

Mẫu huyết thanh được thu thập từ bệnh nhân trong giai đoạn cấp của TBMMN. Quy trình phân tích bao gồm các bước chuẩn bị mẫu và sử dụng các thiết bị xét nghiệm hiện đại để đo nồng độ copeptin.

3.2. Đánh giá kết quả và phân tích dữ liệu

Kết quả nồng độ copeptin sẽ được phân tích và so sánh với các yếu tố tiên lượng khác như thang điểm NIHSS và thang điểm Glasgow để xác định mối tương quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nồng độ copeptin trong tiên lượng

Nồng độ copeptin huyết thanh có thể được sử dụng như một chỉ số sinh học trong việc tiên lượng bệnh nhân TBMMN. Việc áp dụng copeptin trong thực tiễn có thể giúp cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

4.1. Giá trị tiên lượng của copeptin

Nghiên cứu cho thấy nồng độ copeptin có mối tương quan chặt chẽ với mức độ nặng của bệnh. Việc sử dụng copeptin trong tiên lượng có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và chính xác.

4.2. Hỗ trợ trong quyết định điều trị

Copeptin có thể hỗ trợ bác sĩ trong việc quyết định phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu copeptin

Nghiên cứu về nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng TBMMN mở ra nhiều triển vọng mới trong y học. Việc xác định nồng độ copeptin có thể giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng, từ đó nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Tương lai của nghiên cứu này cần được tiếp tục mở rộng để khẳng định giá trị của copeptin trong lâm sàng.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định ngưỡng nồng độ copeptin tối ưu để tiên lượng bệnh nhân TBMMN. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

5.2. Tích hợp copeptin vào quy trình lâm sàng

Việc tích hợp nồng độ copeptin vào quy trình lâm sàng có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc bệnh nhân TBMMN, từ đó giảm thiểu tỷ lệ tử vong và tàn phế.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sinh lý bệnh tai biến mạch máu não. Các yếu tố tiên lượng.

Copeptin chất chỉ điểm sinh học trong tai biến mạch máu não. Các nghiên cứu về copeptin trong và ngoài nước. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp và mối tương quan của copeptin với các yếu tố tiên lượng khác. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp. Tương quan giữa copeptin với thể tích tổn thương não, thang điểm NIHSS, thang điểm Glasgow, hs-CRP, fibrinogen, glucose máu, bạch cầu. 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Phân loại tăng huyết áp. Thang điểm Glasgow. Thang điểm đột quỵ của Viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS). Kết quả chuẩn vàng và xét nghiệm.

Diễn giải ý nghĩa của diện tích dưới đường biểu diễn ROC (AUC). Đặc điểm của nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Đặc điểm của nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Các yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh.

Mức độ lâm sàng qua thang điểm NIHSS vào viện và bảy ngày sau vào viện. Thể tích tổn thương não trên phim chụp não cắt lớp vi tính. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm bệnh so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện so với bảy ngày sau vào viện.

Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm nhồi máu não, xuất huyết não. Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo thể tích tổn thương não.

Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não.

Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não.

Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não.

Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân xuất huyết não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3. Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3.

So sánh các yếu tố nguy cơ trong tiên lượng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui logistic đơn biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui logistic đa biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Giá trị tiên lượng dự báo của mô hình.

So sánh các yếu tố nguy cơ trong tiên lượng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Phân tích hồi qui logistic đơn biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não 86 Bảng 3. Phân tích hồi qui logistic đa biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Giá trị tiên lượng dự báo của mô hình.

Tương quan giữa độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương não ở bệnh nhân tai biến mạch máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin vào viện với các thông số lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin vào viện với các thông số lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não. Mối tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS bảy ngày sau vào viện.

Mối tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow bảy ngày sau vào viện. 97 DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ HÌNH Hình 1. Peptide tiền chất có 164 amino acid của AVP, sơ - tiền vasopressin. Tổng hợp và bài tiết của AVP và copeptin ở vùng dưới đồi, tuyến yên và ảnh hưởng của AVP lên 3 loại thụ thể vasopressin khác nhau.

Những ảnh hưởng của vasopressin lên mạch máu não. Ảnh hưởng của vasopressin (AVP) trong việc cân bằng nội môi trong não. Bảng pha loãng chuẩn. Bản đồ các khay miễn dịch và hướng dẫn pha loãng chuẩn.

Lược đồ xét nghiệm. Cơ chế thiếu máu cục bộ não. 62 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Sơ đồ tương tác phân tử sử dụng trong bộ dụng cụ Enzyme Immunoassay.

Tóm tắt các bước tiến hành xét nghiệm. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm nhồi máu não và nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm xuất huyết não và nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm nhồi máu não.

Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm xuất huyết não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện trong tiên lượng mức độ nặng ở bệnh nhân nhồi máu não.

Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện trong tiên lượng mức độ nặng của bệnh ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân nhồi máu não.

Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với glucose máu ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với hs- CRP ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với fibrinogen ở bệnh nhân nhồi máu não.

Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với bạch cầu ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân XHN. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với glucose máu ở bệnh nhân xuất huyết não.

Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với HbA1c ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân nhồi máu não.

Tương quan giữa nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân xuất huyết não. Tính cấp thiết của đề tài Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não biểu hiện bởi hiện tượng mất chức năng não cục bộ cấp tính và kéo dài trên 24 giờ, có thể gây tử vong và nguyên nhân do mạch máu não. Mặc dù y học đã có rất nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tai biến mạch máu não vẫn là vấn đề thời sự cấp thiết trên toàn cầu trong đó có Việt Nam. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3, tàn phế đứng hàng thứ 1.

Ở các nước có thu nhập cao tỷ lệ tai biến mạch máu não có xu hướng giảm, trong khi đó tỷ lệ này lại tăng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [101]. Theo Lê Thị Hương và cs nghiên cứu 6167 đối tượng từ 18 tuổi trở lên tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 – 2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc đột quỵ chung là 1,62% [12]. Ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bên cạnh nghiên cứu những phương pháp điều trị mới thì vấn đề tìm kiếm các yếu tố tiên lượng, phân tầng nguy cơ là rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tựa đề "Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp" của tác giả Nguyễn Thành Công, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thị Bích Thuận và PGS. Lê Chuyển, được thực hiện tại Đại học Huế vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá vai trò của nồng độ copeptin trong việc tiên lượng tình trạng bệnh nhân mắc tai biến mạch máu não trong giai đoạn cấp. Việc xác định nồng độ copeptin có thể cung cấp thông tin quan trọng cho các bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị và theo dõi bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, độc giả có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát", nơi cũng đề cập đến các chỉ số sinh học trong tiên lượng bệnh lý. Thêm vào đó, bài viết "Luận án tiến sĩ về nồng độ galectin-3 huyết thanh ở bệnh nhân suy tim" cũng có thể cung cấp những cái nhìn sâu sắc về các biomarker trong các bệnh lý khác. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng cystatin C ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2" cũng liên quan đến các chỉ số sinh học quan trọng trong y học, giúp độc giả có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe con người.