ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sinh lý bệnh tai biến mạch máu não. Các yếu tố tiên lượng.
Copeptin chất chỉ điểm sinh học trong tai biến mạch máu não. Các nghiên cứu về copeptin trong và ngoài nước. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp và mối tương quan của copeptin với các yếu tố tiên lượng khác. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp. Tương quan giữa copeptin với thể tích tổn thương não, thang điểm NIHSS, thang điểm Glasgow, hs-CRP, fibrinogen, glucose máu, bạch cầu. 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Phân loại tăng huyết áp. Thang điểm Glasgow. Thang điểm đột quỵ của Viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS). Kết quả chuẩn vàng và xét nghiệm.
Diễn giải ý nghĩa của diện tích dưới đường biểu diễn ROC (AUC). Đặc điểm của nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Đặc điểm của nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Các yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh.
Mức độ lâm sàng qua thang điểm NIHSS vào viện và bảy ngày sau vào viện. Thể tích tổn thương não trên phim chụp não cắt lớp vi tính. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm bệnh so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện so với bảy ngày sau vào viện.
Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm nhồi máu não, xuất huyết não. Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo thể tích tổn thương não.
Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não.
Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não.
Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não.
Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân xuất huyết não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3. Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3.
So sánh các yếu tố nguy cơ trong tiên lượng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui logistic đơn biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui logistic đa biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Giá trị tiên lượng dự báo của mô hình.
So sánh các yếu tố nguy cơ trong tiên lượng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Phân tích hồi qui logistic đơn biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não 86 Bảng 3. Phân tích hồi qui logistic đa biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Giá trị tiên lượng dự báo của mô hình.
Tương quan giữa độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương não ở bệnh nhân tai biến mạch máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin vào viện với các thông số lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin vào viện với các thông số lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não. Mối tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS bảy ngày sau vào viện.
Mối tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow bảy ngày sau vào viện. 97 DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ HÌNH Hình 1. Peptide tiền chất có 164 amino acid của AVP, sơ - tiền vasopressin. Tổng hợp và bài tiết của AVP và copeptin ở vùng dưới đồi, tuyến yên và ảnh hưởng của AVP lên 3 loại thụ thể vasopressin khác nhau.
Những ảnh hưởng của vasopressin lên mạch máu não. Ảnh hưởng của vasopressin (AVP) trong việc cân bằng nội môi trong não. Bảng pha loãng chuẩn. Bản đồ các khay miễn dịch và hướng dẫn pha loãng chuẩn.
Lược đồ xét nghiệm. Cơ chế thiếu máu cục bộ não. 62 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Sơ đồ tương tác phân tử sử dụng trong bộ dụng cụ Enzyme Immunoassay.
Tóm tắt các bước tiến hành xét nghiệm. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm nhồi máu não và nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm xuất huyết não và nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm nhồi máu não.
Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm xuất huyết não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện trong tiên lượng mức độ nặng ở bệnh nhân nhồi máu não.
Diện tích dưới đường cong ROC của nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện trong tiên lượng mức độ nặng của bệnh ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thể tích tổn thương xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân nhồi máu não.
Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với glucose máu ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với hs- CRP ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với fibrinogen ở bệnh nhân nhồi máu não.
Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với bạch cầu ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân XHN. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với glucose máu ở bệnh nhân xuất huyết não.
Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh vào viện với HbA1c ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Tương quan giữa nồng độ copeptin huyết thanh bảy ngày sau vào viện với thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân nhồi máu não.
Tương quan giữa nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện với thang điểm Glasgow ở bệnh nhân xuất huyết não. Tính cấp thiết của đề tài Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não biểu hiện bởi hiện tượng mất chức năng não cục bộ cấp tính và kéo dài trên 24 giờ, có thể gây tử vong và nguyên nhân do mạch máu não. Mặc dù y học đã có rất nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tai biến mạch máu não vẫn là vấn đề thời sự cấp thiết trên toàn cầu trong đó có Việt Nam. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3, tàn phế đứng hàng thứ 1.
Ở các nước có thu nhập cao tỷ lệ tai biến mạch máu não có xu hướng giảm, trong khi đó tỷ lệ này lại tăng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [101]. Theo Lê Thị Hương và cs nghiên cứu 6167 đối tượng từ 18 tuổi trở lên tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 – 2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc đột quỵ chung là 1,62% [12]. Ở bệnh nhân tai biến mạch máu não bên cạnh nghiên cứu những phương pháp điều trị mới thì vấn đề tìm kiếm các yếu tố tiên lượng, phân tầng nguy cơ là rất quan trọng.