Bộ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYỀN THỊ NHƯ ĐÁNH GIÁ THỤ C TRẠNG CUNG CÁP VÀ sử DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHÓ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007 - 2009 LUẬN VÀN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60.77 Hướng dẩn khoa học PGS. Phạm Trí Dũng TS. Lưu Thị Hồng Hà Nội, 2010 i LỜI CẢM ON Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự dạy do, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo các đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai, Bệnh viện Dệt May và gia đình, bàn bè. Đen nay luận văn đã hoàn thành.
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: PGS.TS Phạm Trí Dũng Phó Trưởng Khoa Quản lýy tế, Trường Đại học Y tế công cộng người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dan động viên và giúp đỡ tôi trong suất thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn. Lưu Thị Hồng Phó Vụ trưởng Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em Bộ Y tế đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suất thời gian thực hiện đề tài. Tôi cũng xỉn bày tỏ lòng biết ơn đến Ths. Nguyễn Thị Hoài Thu, Ths Phạm Phương Liên bộ môn quản lý dược đã giúp đỡ và cho tôi kiến thức những kinh nghiêm quý báu.
Tôi xỉn trân trọng cảm ơn các thầy cô giảo, các phòng ban Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện, dạy do và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường. Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc, các đồng nghiệp Bệnh viện đa khoa huyện Quốc Oai, Bệnh viện Dệt May, đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi cũng bày tò lòng biết ơn chăn thành và sâu sắc tới gia đình và bạn bè những người đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ. Hà Nội, tháng 7 năm 2010 Nguyễn Thị Như ii MỤC LỤC ĐẬT VÁN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.
TỐNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm. Phân loại bệnh viện. Nhiệm vụ của bệnh viện.
Tổ chức bệnh viện hạng III. Quy chế công tác khoa phụ Sản. Mô hình tổ chức của khoa phụ sản. Các vấn đề về cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế.
Tính sẵn có của dịch vụ. Một số nghiên cứu tình hình CSSKSS tại Việt Nam trong thòi gian qua. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tuựng nghiên cứu. Mẩu nghiên cún và cách chọn mẫu. Thòi gian nghiên cún, địa điểm nghiên cún. Các chỉ số nghiên cún.
Phuong pháp xác định các chỉ số đánh giá. Các chỉ số đánh giá. Phuong pháp thu thập số liệu. Phunng pháp phân tích số liệu.
Hạn chế nghiên cún. Đạo đức nghiên cún. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số thông tin chung về Bệnh viện.
Ket quả hoạt động trong 3 năm. Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ KCB của Khoa Sản 33 3. Cơ cấu tố chức và CO’ sỏ’ hạ tầng. Thuốc thiết yếu tại khoa.
Thục trạng nhân lực. Thục trạng trang thiết bị y tế tại Khoa Sản bệnh viện. Tài liệu, ấn phẩm phục vụ Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ. Phối họp và giám sát.
Thực trạng khả năng cung cấp dịch vụ. Nhũng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ của khoa sản. Ảnh hưỏng của điều kiện cơ sở vật chất lên hoạt động chuyên môn. Thuốc thiết yếu.
Ảnh hưỏng của điều kiện trang thiết bị lên hoạt động chuyên môn. Ảnh hưởng của thực trạng nhân lực lên hoạt động của khoa. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 4 DANH MUC CÁC BẢNG BIẺU Bảng 1.
Thông tin về nhân lực bệnh viện. Tỷ lệ thực hiện theo phân tuyến kỹ thuật trong 3 năm vừa qua. Lý do không thực hiện đưọc các kỹ thuật trong phân tuyến. Thực trạng cung cấp dịch vụ phân theo loại/nhóm dịch vụ.
Thực hiện các loại dịch vụ chãm sóc sản khoa thiết yếu theo CQG. Tỷ lệ bệnh nhân nội trú của khoa sản so vói toàn bệnh viện. Bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Sản phân theo đối tượng. Bệnh nhân sử dụng các dịch vụ sinh con.
Số bệnh nhân phẫu thuật. Số bệnh nhân sử dụng dịch vụ phụ khoa. Số xét nghiệm và chuẩn đoán hình ảnh của Khoa Sản và của Bệnh viện. Bệnh nhân chuyển tuyến, và hỗ trọ’ các tuyến trong 3 năm.
Các phòng hiện có của Khoa Sản. Tình trạng phòng đẻ so vói CQG. Trang thiết bị tối thiểu trong phòng đẻ. Tình trạng phòng khám phụ khoa so vói CQG.
Thực trạng phòng sản phụ so vói CQG. Thực trạng phòng tư vấn. Thực trạng phòng thủ thuật so vói CQG. Trang thiết bị phục vụ chống nhiễm khuẩn tại khu thủ thuật.
Thuốc thiết yếu so với CQG. Tỷ lệ nhân viên y tế trên giường bệnh của khoa Sản. Co’ cấu nhân lực của Khoa Sản theo trình độ chuyên môn. Đào tạo liên tục cho nhân viên khoa Sản trong 3 năm trỏ’ lại đây.
Kinh nghiệm làm việc của nhân viên Khoa Sản. Số nhân viên y tế kể được các nội dung cần khám khi khám thai 3 tháng cuối. Số nhân viên kế được tên các bước khám thai. Số nhân viên kể được các dấu hiệu bất thường trong chuyển dạ 44 Bang 25.
số nhân viên kể được các nội dung cần đánh giá khi thăm khám trong cho sản phụ chuyển dạ đẻ. Số lượng nhân viên kể đưọc các nội dung chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ45 Bâng 27. Số lượng nhân viên kể đưọc những nguy CO’ cho trẻ SO’ sinh.46 non tháng. Số lượng nhân viên kế đưọc nội dung tư vấn cho bà mẹ.46 sau khi sinh.
Số lượng nhân viên kể đưọc các nội dung tư vấn cho khách hàng khi đặt dụng cụ tử cung. Nội dung tư vấn khi phá thai. Số lượng nhân viên kể đưọc các nội dung trong tư vanSKSS VTN. số lượng nhân viên kể đưọc các nội dung tư vấn cho phụ nữ bị bạo hành.
số lượng nhân viên ke đưọc các thời điếm rửa tay thường quy. Trang thiết bị, máy móc hồi sức, cấp cứu. Thực trạng trang thiết bị hồi sức cấp cứu chung. Thực trạng trang thiết bị hồi sức, chăm sóc, điều trị trẻ SO’ sinh.
Thực trạng trang bị dụng cụ khám phụ khoa. Thực trạng trang bị dụng cụ khám, điều trị sản khoa. Thực trạng trang bị dụng cụ phục vụ KHHGD. Thực trạng các dụng cụ khử khuẩn, tiệt khuẩn.
Các loại tài liệu truyền thông có tại Khoa Sản. Sự phối họp giám sát. 56 VI DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT BCS Bao cao SU BPTT Biện pháp tránh thai BYT Bộ Y tế BS Bác sỹ BVĐK Bệnh viện Đa khoa CLS Cận lâm sàng CSSK Chăm sóc sức khỏe Cơ sở vật chất csvc CSYT Cơ sở y tế CBYT Cán bộ y tế CBK Cán bộ khoa CNTC Chửa ngoài tử cung CQG Chuẩn quốc gia DCTC Dụng cụ tử cung DV Dịch vụ ĐTCQ Đào tạo chính quy ĐTLT Đào tạo liên tục ĐD Điều dưỡng HĐHKN Hút điều hòa kinh nguyệt KB Khám bệnh KCB Khám chữa bệnh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình LĐBV Lãnh đạo bệnh viện LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục Phòng Kế hoạch PKHTH tổng hợp PVS Phỏng vấn sâu PNMT Phụ nữ mang thai NCCDV Người cung cấp dịch vụ NKĐSS Nhiễm khuẩn đường sinh sản. ix NHS Nữ hộ sinh NSDV Người sử dụng dịch vụ NVYTTB Nhân viên y tế thôn bản SKSS Sức khỏe sinh sản IKS Trưởng khoa Sản TTDS Trung tâm dân số TTBYT Trang thiết bị y tế TLN Thảo luận nhóm UNFPA Quỹ dân sổ liên hiệp quốc UNBT Ư nang buồng trứng XN Xét nghiệm VTN Vị thành niên vi ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu “ Đảnh giá thực trạng cung cấp và sử dựng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Sản Bệnh Viện Đa khoa huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009" với các mục tiêu: (1)- Đánh giá khả năng cung cấp và thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai: (2)- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cung cấp sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2007 - 2009.
Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cung cấp dịch vụ tại khoa. Với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ nhân viên của khoa Sản, lãnh đạo bệnh viện và các số liệu thứ cấp khác. Các đối tượng được phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và trả lời những câu hỏi theo bộ câu hỏi được xây dựng sẵn.
Kết quả cho thấy nhân lực thiếu về số lượng chỉ bằng từ 23%-30% so với quy định, thiếu cán bộ gây mê hồi sức và điều dưỡng. Cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh đã đáp ứng nhu cầu tuy nhiên do sắp xếp chưa hợp lý nên vẫn không có phòng tư vấn riêng và phòng làm thuốc riêng. Thực trạng trang thiết bị phục vụ khám chừa bệnh, khoa sản có 46 trên tổng số 96 loại trang thiết bị theo quy định đạt 49% về số loại, tuy nhiên số lượng mỗi loại thì còn thiểu nhiều. Trong đó nhiều loại thiết bị cần thiết cho hồi sức, cấp cứu thiếu trầm trọng về số loại, đặc biệt trang thiết bị cho hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh hầu như không có.
Vì vậy ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ KCB tại Khoa Sản giai đoạn 2007 - 2009. Khoa sản cung cap đủ cả 8/8 loại dịch vụ theo Chuẩn quốc gia về Chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế khoa sản đạt 90% sổ kỹ thuật theo quy định và có 6 kỹ thuật vượt tuyến. Những khó khăn bao gồm sự thiếu hụt về nhân lực, thiếu các phòng đặc thù như phòng làm thuốc, phòng tư vẩn và thiếu hụt về đào tạo liên tục cho cán bộ công nhân viên.
Đe nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên là tố chức các khóa học về kiến thức, chuyên môn, kỹ năng hoặc thông qua các ix buổi giao ban là cần thiết. Ngoài ra cần tăng cường công tác truyền thông, cần bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác hồi sức, cấp cứu, chăm sóc sản phụ và trẻ sơ sinh ngay trong khoa sản, đảm bảo đáp ứng những tình huống khẩn cấp Trong điều kiện hạn chế về nguồn lực và thời gian, kết quả nghiên cứu khó có thể suy rộng ra cho các khoa khác trong bệnh viện.