Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của mỗi quốc gia. Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quan hệ đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng đòi hỏi sự chặt chẽ, đồng bộ và khoa học. Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực thi các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt thông qua các công cụ quản lý then chốt: giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Việc thực hiện hiệu quả các công tác này không chỉ đảm bảo trật tự quản lý hành chính mà còn trực tiếp tác động đến quyền lợi, sinh kế của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất.

Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Yên Bái, đồng thời giữ vị trí đô thị cửa ngõ quan trọng đi vào vùng Tây Bắc. Nằm trên hành lang kinh tế xuyên Á (Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) với hệ thống giao thông liên vùng gồm cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C và tuyến đường sắt liên vận quốc tế, thành phố chịu áp lực lớn về nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng và đô thị hóa. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014" do tác giả Lưu Huyền Hạnh thực hiện mang tính cấp thiết nhằm tổng kết thực tiễn, phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp quản lý đất đai phù hợp với bối cảnh chuyển giao cơ chế pháp lý.

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014. Qua đó, chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế, khó khăn và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho thành phố trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Yên Bái.
  2. Điều tra hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Yên Bái.
  3. Đánh giá chi tiết công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014.
  4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Yên Bái trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, tài liệu quản lý về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã, phường).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014. Đề tài được tiến hành thu thập và xử lý số liệu thực tế tại Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai với 15 nội dung cốt lõi theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định pháp luật hiện hành qua hai thời kỳ luật:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương:
    • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4 quy định khái niệm giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; Điều 53, 55, 56 về hình thức; Điều 58, 59 về căn cứ và thẩm quyền; Điều 61, 62, 64, 66 về các trường hợp và thẩm quyền thu hồi đất; Điều 75–79 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Điều 82 về các trường hợp thu hồi đất không bồi thường; Điều 129 về hạn mức giao đất nông nghiệp).
    • Các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, đặc biệt là Điều 68 về trình tự giao đất, cho thuê đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
    • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
    • Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND về việc quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và bồi thường nhà, công trình gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
    • Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ban hành bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
    • Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất phục vụ dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê đất đai, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2012 - 2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái và Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bộ câu hỏi điều tra khảo sát xã hội học nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại chỉ tiêu nghiên cứu theo từng nghiệp vụ (giao đất, thuê đất, thu hồi đất), theo đối tượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) và chuỗi thời gian từng năm. Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu với các quy định pháp luật và xử lý dữ liệu phiếu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, làm rõ tính tất yếu của công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất trong bối cảnh thành phố Yên Bái đang chuyển đổi thành đô thị loại 2. Tác giả trình bày đầy đủ hệ thống mục đích nghiên cứu, các yêu cầu chuyên môn, ý nghĩa học thuật trong việc gắn kết lý thuyết quản lý đất đai với thực tiễn cơ sở, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ hoàn thiện công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích chi tiết quy định pháp luật về giao đất, cho thuê đất (nguyên tắc, thẩm quyền Điều 59, hạn mức Điều 129, trình tự thủ tục Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thành phần hồ sơ theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) và thu hồi đất (thẩm quyền Điều 66, các trường hợp thu hồi Điều 61, 62, 64, chính sách bồi thường theo Điều 75–79 và các trường hợp không bồi thường theo Điều 82).

Bên cạnh đó, văn bản trình bày sơ lược tình hình thực hiện trên phạm vi cả nước và tỉnh Yên Bái:

  • Cả nước: Diện tích đất đã giao, cho thuê đạt 25,16 triệu ha (chiếm 76,4% diện tích tự nhiên), trong đó giao cho hộ gia đình, cá nhân chiếm 49,55%; tổ chức kinh tế trong nước chiếm 21,98%; UBND cấp xã chiếm 11,28%; tổ chức/cá nhân nước ngoài chiếm 0,12%; đối tượng khác chiếm 13,59%. Nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách nhà nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp 67 tỷ đồng; lệ phí trước bạ 1.337 tỷ đồng; thuế nhà đất 1.203 tỷ đồng; thuế chuyển QSDĐ 262 tỷ đồng; tiền sử dụng đất 36.304 tỷ đồng).
  • Tỉnh Yên Bái: Năm 2012, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất cho 120 tổ chức (giao đất: 84 dự án với 367,95 ha; cho thuê đất: 40 dự án với 571,80 ha); ký hợp đồng thuê đất với 27 tổ chức trên diện tích 514,68 ha, thu 3.160,91 triệu đồng. Năm 2013, tham mưu giới thiệu địa điểm cho 49 tổ chức; quyết định giao đất, cho thuê đất cho 52 tổ chức với tổng diện tích trên 340,27 ha (giao đất: 31 dự án/22,67 ha; cho thuê đất: 21 dự án/238,2 ha); ký hợp đồng thuê đất với 27 tổ chức trên diện tích 197,2 ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là hệ thống hồ sơ hành chính đất đai và các yếu tố ảnh hưởng trên địa bàn thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2012 - 2014. Xác lập 5 nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước; (3) Đánh giá chi tiết công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và nhận thức của người dân; (4) Đánh giá thuận lợi, khó khăn; (5) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Trình bày phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp qua phiếu điều tra và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên

  • Vị trí địa lý và địa hình: Tọa độ 21°40’–21°16’ vĩ bắc, 104°50’08’’–104°58’15’’ kinh đông; giáp huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình và tỉnh Phú Thọ. Địa hình chia làm 3 dạng: bậc thềm phù sa sông Hồng (cao 31–35 m), đồi bát úp đỉnh bằng sườn dốc và thung lũng xen kẽ.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22,98°C; lượng mưa trung bình 2.339,5 mm/năm (mưa tập trung tháng 5–9 chiếm 80–85%); độ ẩm trung bình 85–87%. Sông Hồng chảy qua thành phố 10 km (lưu lượng trung bình 2.629 m³/s, lớn nhất 5.298 m³/s, mùa kiệt 162 m³/s); diện tích ao hồ, mặt nước đạt 90,55 ha.
  • Tài nguyên: Diện tích rừng năm 2011 có 4.487,08 ha (chiếm 42% diện tích tự nhiên, chủ yếu là Keo và Bạch đàn). Khoáng sản gồm cao lanh (trữ lượng 159.575 tấn), fenspat (129.000 tấn), đất sét (500.000 m³), cát đen ven sông Hồng (70.000 m³). Cơ cấu tài nguyên đất được tổng hợp tại bảng sau:
TT Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Phân bố chính
1 Nhóm đất phù sa 750,00 7,02 Tuy Lộc, Nguyễn Phúc, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Yên Ninh, Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Tiến, Văn Phú
2 Nhóm đất Glây (Gleysols) 320,00 3,00 Phân bố rải rác trên địa hình thấp trũng, thung lũng giữa các khe đồi
3 Nhóm đất đen (Luvisols) 39,00 0,28 Phường Nguyễn Phúc, xã Tuy Lộc, Âu Lâu, Minh Bảo
4 Nhóm đất đỏ (Ferralsols) 9.456,87 88,55 Vùng đồi núi cao, tập trung tại xã Minh Bảo, phường Yên Ninh (độ dốc > 15°)
5 Nhóm đất tầng mỏng (Leptosols) 117,32 1,15 Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Yên Thịnh, Tân Thịnh, Minh Bảo (độ dốc > 20°, tầng đất < 30 cm)
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,96% (năm 2011 đạt 16,72%); cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng (47,8%), Dịch vụ (48,5%), Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản (3,7%). GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 25,3 triệu đồng (năm 2011 đạt 31,5 triệu đồng). Dân số năm 2010 có 94.716 người (thành thị chiếm 70,7%, nông thôn chiếm 29,3%; mật độ 887 người/km²; dân tộc Kinh chiếm 96%). Tổng lực lượng lao động trong các ngành kinh tế là 46.836 người.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Yên Bái năm 2014 là 10.674,19 ha, được phân chia theo cơ cấu chi tiết như sau:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp NNP 7.262,23 68,04
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2.730,13 25,58
- Đất trồng lúa LUA 665,37 6,23
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 323,07 3,03
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.741,69 16,32
1.2 Đất lâm nghiệp NLP 4.399,51 41,22
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 129,29 1,21
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 3,30 0,03
II Đất phi nông nghiệp PNN 3.315,27 31,06
2.1 Đất ở 648,29 6,07
- Đất ở tại nông thôn ONT 181,72 1,70
- Đất ở tại đô thị ODT 466,57 4,37
2.2 Đất chuyên dùng CDG 1.815,80 17,01
- Đất quốc phòng CQP 456,35 4,28
- Đất an ninh CAN 45,75 0,43
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 382,08 3,58
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp TSC 866,09 8,11
- Đất có mục đích công cộng CCC 65,53 0,61
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 2,29 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 49,84 0,47
2.5 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 3,68 0,03
2.6 Đất sông suối và nước mặt chuyên dùng SMN 782,15 7,33
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 12,82 0,12
III Đất chưa sử dụng CSD 96,69 0,91
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 10.674,19 100,00

3. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

  • Chỉ đạo văn bản và địa giới hành chính: Việc tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải phóng mặt bằng, giải quyết tranh chấp đạt 95% - 97%. Bản đồ địa chính gồm 554 mảnh đo đạc từ giai đoạn 1995 - 1998, đến nay có nhiều biến động nhưng chưa được đầu tư kinh phí chỉnh lý đồng bộ.
  • Quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 11 xã/phường cũ đã lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015; riêng 6 xã mới sáp nhập từ huyện Trấn Yên (Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú, Văn Tiến) chưa lập được quy hoạch chi tiết. Từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu, thành phố đã ký cấp 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đô thị: 11.570 giấy; nông thôn: 4.211 giấy); thu hồi đất phục vụ trên 200 công trình dự án.
  • Quản lý tài chính và giải quyết tranh chấp: Thu ngân sách từ đất hàng năm chiếm từ 35% đến 40% tổng thu ngân sách của thành phố. Tiếp nhận và xử lý 787 đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo cơ chế hòa giải cơ sở. Mô hình cải cách hành chính "một cửa" rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận xuống còn 10 - 15 ngày.
  • Đánh giá chuyên đề nghiệp vụ và khảo sát cộng đồng: Khóa luận triển khai phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014 theo danh mục bảng biểu của đề tài: đánh giá giao đất (theo đối tượng, đơn vị hành chính, mục đích sử dụng, thời gian và nhu cầu xin giao); đánh giá cho thuê đất (theo đối tượng, địa bàn, mục đích, thời gian và nhu cầu); đánh giá thu hồi đất (theo mục đích, địa bàn); và khảo sát mức độ hiểu biết của người dân về thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đưa ra các đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái nhằm tháo gỡ khó khăn về quy hoạch, chỉnh lý bản đồ và nâng cao năng lực quản lý địa chính.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

  • Thống kê toàn diện cơ cấu 10.674,19 ha đất tự nhiên thành phố Yên Bái năm 2014: đất nông nghiệp chiếm 68,04% (7.262,23 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 4.399,51 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 31,06% (3.315,27 ha, trong đó đất chuyên dùng chiếm 1.815,80 ha và đất ở chiếm 648,29 ha), đất chưa sử dụng chiếm 0,91% (96,69 ha).
  • Phản ánh kết quả công tác hành chính địa chính tích lũy: Cấp 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết 787 đơn thư tranh chấp đất đai; thu hồi đất phục vụ trên 200 công trình dự án phát triển kinh tế - xã hội.
  • Nguồn thu tài chính từ đất đai đóng góp ổn định từ 35% đến 40% trong tổng thu ngân sách thành phố Yên Bái.
  • Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" thành công trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuống còn 10 - 15 ngày.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về quy hoạch và quản lý dữ liệu: Khẩn trương bố trí kinh phí và nhân lực đo đạc, chỉnh lý và in ấn lại 554 mảnh bản đồ địa chính đã lập từ giai đoạn 1995 - 1998 để phản ánh chính xác biến động thực tế; lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết cho 6 xã mới tiếp nhận từ huyện Trấn Yên (Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú, Văn Tiến).
  • Về thực thi chính sách và giải phóng mặt bằng: Hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư công khai, minh bạch theo các Quyết định 16, 17, 20/2014/QĐ-UBND của tỉnh; đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm.
  • Về tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn, giúp người dân nắm vững quy trình giao đất, cho thuê đất và chính sách bồi thường khi thu hồi đất.
  • Về tổ chức bộ máy: Kiện toàn năng lực cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính cấp xã, phường; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về công tác quản lý đất đai tại thành phố Yên Bái trong giai đoạn bản lề chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn về sai lệch dữ liệu bản đồ địa chính cũ và tình trạng chậm trễ quy hoạch tại các xã mới sáp nhập, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại cơ sở có hạn (từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015), tác giả mới bước đầu tiếp cận các phương pháp điều tra thực tế trong quản lý địa chính.
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính của thành phố đo đạc từ năm 1995 - 1998 chưa được chỉnh lý đồng bộ, gây khó khăn nhất định cho việc đối soát biến động không gian giữa hồ sơ lưu trữ và hiện trạng thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của việc áp dụng toàn diện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP) đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trong giai đoạn sau năm 2015.
  • Nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa đồng bộ và hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân có đất nông nghiệp bị thu hồi tại các vùng ven đô thị thành phố Yên Bái.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Địa chính môi trường; cán bộ làm công tác chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/thành phố và cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình phương pháp luận thu thập, phân loại và phân tích hồ sơ quản lý đất đai cấp huyện/thành phố theo các nhóm tiêu chí (đối tượng, đơn vị hành chính, mục đích sử dụng, thời gian và nhu cầu thực tế).
    • Khung hệ thống hóa cơ sở pháp lý về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trong giai đoạn giao thời Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
    • Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và kinh nghiệm triển khai cơ chế hành chính "một cửa" trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thành phố Yên Bái năm 2014 được phân bổ cụ thể như thế nào?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 trong khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Yên Bái là 10.674,19 ha, phân bổ cho 17 đơn vị hành chính gồm:

  • Đất nông nghiệp: 7.262,23 ha, chiếm 68,04% diện tích tự nhiên (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 4.399,51 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.730,13 ha; đất nuôi trồng thủy sản 129,29 ha; đất nông nghiệp khác 3,3 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: 3.315,27 ha, chiếm 31,06% diện tích tự nhiên (trong đó đất chuyên dùng 1.815,80 ha; đất ở 648,29 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 782,15 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 49,84 ha).
  • Đất chưa sử dụng: 96,69 ha, chiếm 0,91% diện tích tự nhiên.

2. Công tác quản lý hồ sơ bản đồ và quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Yên Bái gặp những vướng mắc gì?

Hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn gồm 554 mảnh bản đồ được đo đạc từ giai đoạn 1995 - 1998, trong quá trình sử dụng có sự biến động lớn nhưng chưa được chỉnh lý thường xuyên và chưa được đầu tư kinh phí in ấn bản đồ mới. Về quy hoạch, thành phố mới thực hiện quy hoạch chi tiết cho 11 xã, phường cũ; còn 6 xã sáp nhập từ huyện Trấn Yên (gồm Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú, Văn Tiến) chưa lập được quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cải cách hành chính tại thành phố Yên Bái đạt được những số liệu nào?

Từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu, UBND thành phố Yên Bái đã ký cấp được 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong đó giấy ở đô thị là 11.570 giấy, giấy ở nông thôn là 4.211 giấy). Việc áp dụng cơ chế "một cửa" theo các quyết định của tỉnh và thành phố đã giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuống còn 10 - 15 ngày.

4. Đóng góp của các khoản thu từ đất vào ngân sách thành phố Yên Bái và tình hình giải quyết đơn thư tranh chấp đất đai ra sao?

Các khoản thu từ đất đai hàng năm đóng góp từ 35% đến 40% trong tổng thu ngân sách của thành phố Yên Bái. Về giải quyết khiếu nại, từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu, thành phố đã tiếp nhận và xử lý 787 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai với phương châm lấy hòa giải cơ sở là chính, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện tràn lan.

5. Đặc điểm tài nguyên đất của thành phố Yên Bái gồm các nhóm đất chính nào và nhóm nào chiếm ưu thế?

Tài nguyên đất thành phố gồm 5 nhóm chính:

  • Nhóm đất đỏ (Ferralsols): 9.456,87 ha (chiếm ưu thế tuyệt đối với 88,55% diện tích).
  • Nhóm đất phù sa: 750,00 ha (chiếm 7,02%).
  • Nhóm đất Glây (Gleysols): 320,00 ha (chiếm 3,00%).
  • Nhóm đất tầng mỏng (Leptosols): 117,32 ha (chiếm 1,15%).
  • Nhóm đất đen (Luvisols): 39,00 ha (chiếm 0,28%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Huyền Hạnh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014 trên cơ sở đối chiếu với Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu 10.674,19 ha đất tự nhiên năm 2014, ghi nhận kết quả cấp 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết 787 đơn thư tranh chấp và đóng góp 35% - 40% ngân sách từ nguồn thu đất đai. Khóa luận đồng thời nhận diện rõ các bất cập về hệ thống 554 mảnh bản đồ địa chính cũ và tình trạng thiếu quy hoạch chi tiết tại 6 xã sáp nhập, làm căn cứ thực tiễn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất tại địa phương.