Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã bản mù huyện trạm tấu tỉnh yên bái giai đoạn 2014 2016

Bài viết đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014-2016, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

1.2.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
1.2.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Hồ sơ địa chính

2.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.3. Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2.4. Căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.4.1. Những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.4.2. Thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn

2.2.5. Thẩm quyền đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSD đất

2.2.6. Nhiệm vụ của các cấp trong công tác cấp GCNQSD đất

3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014-2016. Mục tiêu chung là đánh giá hiệu quả công tác này, xác định những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá quy trình cấp giấy chứng nhận theo thời gian và loại đất, ý kiến của người dân và cán bộ quản lý, cũng như các khó khăn tồn tại.

1.1. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Về khoa học, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Mù, hỗ trợ các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý đất đai. Về thực tiễn, nghiên cứu giúp hoàn thiện kiến thức và đề xuất giải pháp cho cơ quan chức năng địa phương.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận từ Luật Đất đai 2013, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất. Cơ sở thực tiễn bao gồm các quy định về hồ sơ địa chínhthủ tục hành chính liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận.

2.1. Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, và các tài liệu khác. Hồ sơ này được lập và chỉnh lý thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và cập nhật thông tin về sử dụng đất.

2.2. Thủ tục hành chính

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định chi tiết trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Quy trình bao gồm việc nộp hồ sơ, thẩm tra, và xác nhận điều kiện cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nghiên cứu đã đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Mù giai đoạn 2014-2016. Kết quả cho thấy sự tiến bộ trong công tác này, nhưng vẫn còn tồn tại một số khó khăn như thiếu đồng bộ trong quy trình và ý kiến phản ánh từ người dân.

3.1. Đánh giá theo thời gian

Kết quả cấp giấy chứng nhận được phân tích theo từng năm, cho thấy sự gia tăng số lượng giấy chứng nhận được cấp từ năm 2014 đến 2016. Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn chưa đủ điều kiện để cấp.

3.2. Đánh giá theo loại đất

Nghiên cứu phân loại kết quả cấp giấy chứng nhận theo đất nông nghiệpđất phi nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn, phản ánh đặc điểm kinh tế của địa phương.

IV. Khó khăn và giải pháp

Nghiên cứu chỉ ra các khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bản Mù, bao gồm thiếu nhân lực, hạn chế về kỹ thuật, và ý kiến phản ánh từ người dân. Các giải pháp được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả công tác này.

4.1. Khó khăn

Các khó khăn chính bao gồm thiếu nhân lực có chuyên môn, hạn chế về kỹ thuật đo đạc, và sự chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ. Người dân cũng phản ánh về sự phức tạp trong thủ tục hành chính.

4.2. Giải pháp

Giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả và sự hài lòng của người dân.

02/03/2025
Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã bản mù huyện trạm tấu tỉnh yên bái giai đoạn 2014 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, Xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc.

Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng đều ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban giám hiệu khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bản Mù - huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016'' để có cái nhìn đúng đắn về công tác cấp GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong c 2 công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Xã Bản Mù trong thời gian tới.2 Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2014 – 2016 để tìm ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra các giải pháp trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bản Mù giai đoạn 2014 – 2016 theo thời gian và loại đất. -Đánh giá được ý kiến người dân và cán bộ Quản lý về công tác cấp GCNQSD đất tại xã Bản Mù. - Đánh giá được khó khăn, tồn tại và đề xuất được cho công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã bản mù. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2014 – 2016 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản lý đất đai. Ý nghĩa trong thực tiễn -Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất. -Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại Luật đất đai năm 2013 [2] đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai.

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Cơ sở thực tiễn 2. Hồ sơ địa chính * Khái niệm về hồ sơ địa chính Được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014[10] như sau: Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ, … trong đó chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSD đất. Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường.

Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai, ngoài ra còn có các biên bản mẫu chuyên môn khác. - Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất. c 5 - Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.

- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau: + Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước. + Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh. + Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập. - Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính. - Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.

c 6 Hồ sơ địa chính Được quy định tại Luật Đất Đai 2013[2]: “Hồ sơ địa chính bao gồm: - Bản đồ địa chính - Sổ địa chính - Sổ mục kê - Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Sổ theo dõi biến động đất đai” Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: - Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí. - Người sử dụng thửa đất - Nguồn gốc, mục đích, và thời hạn sử dụng - Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã và chưa thực hiện - GCNQSD đất quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất - Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan” 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Luật đất đai 2013[2] quy định: “GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”.

GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc. Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Xã Bản Mù, Huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái (2014-2016) là một tài liệu chuyên sâu phân tích quá trình và hiệu quả của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn xã Bản Mù. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng công tác này trong giai đoạn 2014-2016 mà còn chỉ ra những khó khăn, thách thức và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn 3 thôn tại xã biên sơn, tài liệu này đi sâu vào quy trình kê khai và cấp giấy chứng nhận tại một địa bàn cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã hoàng nông huyện đại từ cũng là một tài liệu đáng chú ý, cung cấp các giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả công tác này. Cuối cùng, Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện thạch thành tỉnh thanh hoá sẽ mang đến góc nhìn đa chiều về các giải pháp ứng dụng trong thực tiễn.