Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành môi trường sống, địa bàn cư trú và nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, Quốc hội đã ban hành Luật Đất đai năm 2013 và Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành Luật. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập pháp lý đầy đủ cho chủ sử dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và bảo đảm nguồn thu ngân sách.

Tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, công tác quản lý và sử dụng đất đai từng bước được đưa vào nền nếp, địa phương đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp và đất ở. Tuy nhiên, hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính tại xã vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập và thiếu tính đồng bộ. Các tài liệu quản lý cũ chủ yếu được lập dựa trên bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg, các mảnh trích đo thửa đất thực hiện thủ công bằng thước dây hoặc dựa trên lời tự kê khai của chủ sử dụng. Việc đo đạc, chỉnh lý biến động đất đai không được duy trì thường xuyên ở cả 3 cấp hành chính, dẫn đến tình trạng sai lệch ranh giới, cấp trùng thửa đất, chênh lệch số liệu thực tế so với sổ sách, tạo áp lực lớn cho công tác kiểm kê định kỳ, bồi thường giải phóng mặt bằng và xử lý khiếu nại, tranh chấp. Do đó, việc đo đạc lập bản đồ địa chính mới và tổ chức kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Điều tra, đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất tại xã Biên Sơn năm 2018.
  3. Tìm hiểu thực trạng công tác kê khai cấp GCNQSDĐ cụ thể tại 3 thôn thuộc xã Biên Sơn.
  4. Nhận diện các mặt thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập dữ liệu hành chính, rà soát hồ sơ địa chính thực tế và tham gia trực tiếp vào quy trình hướng dẫn, lập danh sách phân loại hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ tại cơ sở.

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Biên Sơn có nghĩa vụ và nhu cầu thực hiện đăng ký, kê khai cấp GCNQSDĐ theo quy định pháp luật.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, trong đó tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 thôn của xã.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu điều tra thực địa và hồ sơ thu thập được thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018, dựa trên mốc số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về đất đai và hệ thống thể chế quản lý nhà nước về địa chính:

  • Khái niệm về đất đai: Vận dụng quan điểm khoa học thổ nhưỡng của V.V. Dokuchaev (1846 - 1903) về sự hình thành đất từ sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, thời gian/tuổi địa phương) và khái niệm đất đai như một thể tổng hợp sinh thái - môi trường bao gồm bề mặt, lòng đất, thảm phủ động thực vật và trạng thái định cư nhân sinh.
  • Phân loại đất đai: Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2013, phân chia thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
  • Khái niệm và vai trò đăng ký đất đai: Trích dẫn khái niệm chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Lợi (2017) về thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất; phân định 2 hình thức đăng ký (bắt buộc và tự nguyện), 2 giai đoạn thực hiện (đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động).
  • Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở: Dẫn chiếu Điều 688 và Điều 181 Bộ luật Dân sự, các quy định Hiến pháp năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 84) về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được xác lập theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ trực tiếp gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013, hiệu lực từ 01/7/2014);
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về Hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về Bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất); Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành bộ đơn giá đo đạc bản đồ, cấp GCNQSDĐ và số hóa chuyển hệ bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Tham gia trực tiếp cùng tổ công tác tại địa bàn các thôn để hướng dẫn nhân dân kê khai mẫu đơn, kiểm tra tính pháp lý của nhân thân (CMND, sổ hộ khẩu) và giấy tờ nguồn gốc đất; phân loại hồ sơ thành 3 nhóm (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện cần bổ sung giấy tờ, không đủ điều kiện).
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội của xã Biên Sơn, các tài liệu chỉ đạo của UBND huyện Lục Ngạn, số liệu từ Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Giang và tài liệu kỹ thuật của đơn vị tư vấn (Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc).
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm các chỉ tiêu về diện tích, cơ cấu sử dụng đất, đối tượng đăng ký, tiến độ cấp giấy; xử lý bảng số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả đo đạc mới với hồ sơ quản lý cũ, so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ thực tế với chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp các mâu thuẫn giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng, đánh giá các nguyên nhân phát sinh sai lệch để đề xuất phương án khắc phục.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013 và giải quyết những tồn đọng trong lưu trữ hồ sơ địa chính thủ công tại xã Biên Sơn. Phần này nêu rõ mục đích hoàn thiện hồ sơ địa chính chính quy, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi thời gian (28/05/2018 - 15/09/2018), phạm vi không gian tại 3 thôn thuộc xã Biên Sơn, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, đăng ký đất đai và quyền sử dụng đất. Trình bày tổng quan thực tiễn cấp giấy chứng nhận tại một số quốc gia: Hoa Kỳ hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai số hóa hỗ trợ thị trường bất động sản; Thái Lan sử dụng hệ thống phân loại giấy chứng nhận theo ba cấp màu (bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ đang chờ xử lý).

Về thực tiễn tại Việt Nam, tác giả trích dẫn số liệu báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (5 loại đất chính đạt 40,7 triệu giấy, tương đương 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp). Đồng thời, cả nước đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn; tích hợp vào cấp huyện tại 231 xã, phường, thị trấn (đạt 51,7%).

Tại tỉnh Bắc Giang, số liệu thống kê đến tháng 8/2018 ghi nhận: Toàn tỉnh đã đo đạc bản đồ địa chính tại 220/230 xã, phường, thị trấn với diện tích 322.600 ha (chiếm 83% diện tích tự nhiên). Cấp được trên 844.700 GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân (diện tích trên 219.000 ha, hơn 2,7 triệu thửa đất; trong đó đất ở trên 402.000 giấy, đất lâm nghiệp trên 74.000 giấy, đất nông nghiệp trên 359.000 giấy). Cấp cho tổ chức gần 6.400 giấy (đạt trên 99% diện tích cần cấp); cấp đổi trên 274.000 giấy (diện tích trên 34.000 ha cho hơn 519.000 thửa đất, tương đương hơn 32% số thửa cần kê khai).

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình kỹ thuật cấp GCNQSDĐ gồm 3 bước:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị (đơn vị tư vấn chuẩn bị bản đồ địa chính, sổ mục kê, bản mô tả ranh giới, trang thiết bị; UBND xã tuyên truyền, thành lập tổ đăng ký kê khai gồm cán bộ địa chính làm tổ trưởng, các trưởng thôn và đơn vị tư vấn).
  • Bước 2: Công tác đăng ký và xét duyệt (hướng dẫn người dân kê khai theo mẫu Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; tổ đăng ký tiếp nhận, phân loại hồ sơ; tổ tư vấn xét duyệt nguồn gốc đất, tổ chức niêm yết công khai 15 ngày; UBND xã xác nhận hồ sơ đủ điều kiện và lập tờ trình; Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh VPĐKĐĐ thẩm tra, chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND huyện ký quyết định và ký giấy).
  • Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ sau khi cấp giấy (chỉnh sửa bản đồ theo kết quả cấp giấy, in sổ địa chính, sổ mục kê, bàn giao sản phẩm và trao GCNQSDĐ cho người dân, thu hồi giấy cũ đối với trường hợp cấp đổi).

Bên cạnh đó, chương tổng quan quy định cụ thể về thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98, các trường hợp được cấp theo Điều 99, điều kiện cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp không cấp giấy theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đặc điểm kỹ thuật của mẫu GCNQSDĐ gồm 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các chủ sử dụng đất tham gia kê khai trên địa bàn xã Biên Sơn; thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Bố cục 4 nội dung nghiên cứu gắn liền với việc đánh giá tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, quy trình thực hiện công tác kê khai cấp giấy tại 3 thôn và tổng hợp đánh giá thuận lợi, khó khăn, giải pháp. Trình bày chi tiết cơ chế thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích, xử lý số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung làm rõ các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Biên Sơn:

  • Vị trí địa lý: Xã trung du miền núi phía Bắc huyện Lục Ngạn, có tổng diện tích tự nhiên 2.063,19 ha, quy mô gồm 18 thôn, dân số 8.160 người. Ranh giới tiếp giáp: Phía Đông và phía Nam giáp Trường bắn TB1 (phía Nam giáp thêm xã Hồng Giang); phía Bắc giáp xã Hộ Đáp; phía Tây giáp xã Thanh Hải. Trục giao thông chính gồm Tỉnh lộ 290 (chạy dọc Bắc - Nam dài khoảng 6 km) và Huyện lộ 83 (chạy hướng Đông - Tây dài khoảng 2,5 km).
  • Địa hình: Bán sơn địa, cao ở phía Đông Bắc và dốc dần về phía Tây Nam. Phía Bắc đồi núi phức tạp, nhiều ruộng bậc thang canh tác phụ thuộc nước trời; phía Nam và Tây địa hình bằng phẳng hơn, thuận lợi phát triển lúa và cây ngắn ngày.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa, 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ cao nhất 36 - 39°C (tháng 7 - 8), thấp nhất 7 - 9°C (tháng 2 - 3), lượng mưa trung bình 1.600 - 1.800 mm/năm. Nguồn nước mặt cung cấp từ hồ Bấu, mương Đồng Phấn; nước ngầm khai thác qua giếng đào (độ sâu 4 - 15 m) và giếng khoan (15 - 50 m), vào mùa khô xuất hiện tình trạng thiếu nước cục bộ.
  • Dân số và kinh tế: Toàn xã có 1.873 hộ, mật độ dân số 395,5 người/km², nữ giới chiếm 49,2%. Nguồn lao động dồi dào với 5.050 người trong độ tuổi lao động (chiếm 61,9% dân số), nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm trên 60%. Kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp, cơ cấu cây trồng có sự chuyển biến mạnh từ đất rừng và cây hàng năm sang cây ăn quả lâu năm (đất trồng cây hàng năm 280,6 ha; đất trồng cây lâu năm 410,03 ha, chủ yếu là vải thiều, nhãn và cây có múi). Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có 205 hộ kinh doanh dọc Tỉnh lộ 290 và các trục liên thôn.
  • Hiện trạng hạ tầng: Trạm y tế xã có diện tích 1.254,4 m² gồm 2 dãy nhà bán kiên cố (7 phòng xây dựng năm 2000, 4 giường bệnh, 7 y bác sĩ và hộ lý); hệ thống trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS) đạt chuẩn; trên địa bàn có 9 cơ sở đình, miếu tín ngưỡng dân gian, không có di tích xếp hạng và không có đồng bào theo tôn giáo.

Chương này trình bày bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2018 và triển khai khảo sát công tác kê khai cấp giấy tại 3 thôn dưới sự phối hợp chuyên môn của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc cùng các trưởng thôn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc điều tra tình hình đất đai, chỉ ra các vướng mắc pháp lý và đề xuất các nhóm giải pháp hành chính, kỹ thuật nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất toàn diện của xã Biên Sơn năm 2018 theo kiểm kê đất đai:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.063,19 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.603,33 77,71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.032,23 50,03
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 20,96 1,01
- Đất trồng lúa LUC 1,44 0,06
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 19,52 0,94
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.011,27 49,01
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP / RSX 568,95 27,57
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,15 0,10
2 Đất phi nông nghiệp PNN 457,34 22,17
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 327,73 15,88
2.2 Đất chuyên dùng CDG 84,44 (56,43)* 4,09
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,41 0,01
- Đất quốc phòng CQP 10,95 0,53
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,63 0,17
- Đất sản xuất kinh doanh CSK 2,18 0,10
- Đất có mục đích công cộng CCC 67,27 3,26
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,62 0,03
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,34 0,25
2.5 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 8,58 0,41
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 30,64 1,48
3 Đất chưa sử dụng CSD 2,52 0,12
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,84 0,09
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,68 0,03

(Ghi chú: Số liệu diện tích đất chuyên dùng ghi nhận 84,44 ha tại bảng thống kê và 56,43 ha tại phần diễn giải chi tiết của tác giả).

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật gồm 3 bước rõ ràng trong công tác kê khai, lập hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi tại địa bàn cấp xã, phù hợp với Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng phân bố quỹ đất của xã Biên Sơn (quỹ đất nông nghiệp chiếm ưu thế 77,71%, đất đồi núi và cây lâu năm chiếm tỷ trọng cao), chỉ rõ những sai lệch và bất cập lịch sử của hệ thống hồ sơ 299 và bản đồ đo thủ công.
  • Về giải pháp: Tác giả xác định sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền xã, tổ tư vấn, các trưởng thôn và đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc) là yếu tố quyết định để phân loại chính xác các trường hợp đủ điều kiện, giải quyết vướng mắc về nguồn gốc đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính chính quy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 28/05/2018 đến 15/09/2018), khối lượng công việc tập trung chủ yếu trong phạm vi 3 thôn, chưa bao quát toàn bộ 18 thôn của xã Biên Sơn.
  • Việc đối chiếu hồ sơ gặp khó khăn do dữ liệu lưu trữ lịch sử qua các thời kỳ thiếu thống nhất, nhiều biến động về ranh giới chưa được đo đạc và cập nhật thường xuyên trên bản đồ địa chính.
  • Nguồn tài nguyên nước ngầm của địa phương chưa có kết quả khảo sát định lượng chuyên sâu mà chỉ ghi nhận thông qua thực tế sử dụng giếng đào và giếng khoan của người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, phân loại hồ sơ và hỗ trợ kê khai cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ các thôn còn lại của xã Biên Sơn.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm chuyên ngành để số hóa bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, kết nối dữ liệu địa chính cấp xã vào cơ sở dữ liệu cấp huyện và cấp tỉnh theo lộ trình hiện đại hóa hành chính của tỉnh Bắc Giang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai và Địa chính môi trường: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp ứng dụng kỹ thuật địa chính thực địa, giúp người học nắm bắt cách thức tổng hợp số liệu hiện trạng và phân loại hồ sơ đăng ký đất đai.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã và cán bộ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo quy trình tổ chức kê khai 3 bước, cách thức phối hợp giữa chính quyền cơ sở, đơn vị tư vấn và ban tự quản thôn/bản trong công tác thẩm tra nguồn gốc đất.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa quy trình 3 bước (Chuẩn bị - Kê khai xét duyệt - Hoàn thiện hồ sơ) và các biểu mẫu quy chuẩn quản lý theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kê khai cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn 3 thôn thuộc xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, với khoảng thời gian nghiên cứu thực địa từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 (số liệu thống kê cập nhật năm 2018).

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Biên Sơn năm 2018 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.063,19 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 1.603,33 ha (chiếm 77,71%); nhóm đất phi nông nghiệp là 457,34 ha (chiếm 22,17%); và nhóm đất chưa sử dụng là 2,52 ha (chiếm 0,12%).

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự thiếu đồng bộ và bất cập trong hồ sơ địa chính xã Biên Sơn trước năm 2018?
Hồ sơ địa chính của xã được xây dựng qua nhiều thời kỳ dựa trên các loại tài liệu khác nhau như bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg, các mảnh trích đo thửa đất thủ công bằng thước dây và người dân tự kê khai. Công tác đo đạc, chỉnh lý biến động không được thực hiện thường xuyên ở cả 3 cấp hành chính, dẫn đến tình trạng sai lệch ranh giới và tồn đọng hồ sơ kéo dài.

4. Tổ đăng ký kê khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương gồm những thành phần nào?
Căn cứ theo quy trình thực hiện được trình bày trong khóa luận, tổ đăng ký kê khai gồm: Cán bộ địa chính xã làm Tổ trưởng, các thành viên là các Trưởng thôn/khu phố và cán bộ kỹ thuật của đơn vị tư vấn (Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc).

5. Đến tháng 8/2018, kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đạt mức nào?
Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang được tác giả trích dẫn, toàn tỉnh đã cấp được trên 844.700 giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích trên 219.000 ha (cho trên 2,7 triệu thửa đất), trong đó đất ở đạt trên 402.000 giấy, đất lâm nghiệp trên 74.000 giấy và đất sản xuất nông nghiệp trên 359.000 giấy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật 3 bước trong công tác kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng phân bố 2.063,19 ha đất tự nhiên của xã năm 2018, đồng thời làm rõ sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở và đơn vị tư vấn trong việc phân loại, thẩm định hồ sơ người sử dụng đất. Nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, phản ánh đúng những vướng mắc của công tác quản lý địa chính tại vùng trung du miền núi và cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho chuyên ngành Quản lý đất đai.