Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông - lâm nghiệp và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và đô thị ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên quỹ đất có hạn. Trước thực tiễn đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải bảo đảm tính chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, đồng thời bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, giao thông cách trở và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Phần lớn cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số với nhận thức pháp luật đất đai chưa đồng đều, dẫn đến nhiều trở ngại cho cán bộ địa chính cơ sở trong việc tuyên truyền, rà soát và hướng dẫn thủ tục hành chính. Nhằm giải quyết các bất cập trong quản lý, chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy tờ pháp lý cho người sử dụng đất theo tinh thần của Luật Đất đai năm 2013, tác giả Ma Kiên Cương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016; phân tích những mặt thuận lợi, khó khăn trong công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiến độ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân trong giai đoạn tiếp theo, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của xã Ngọc Động;
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã giai đoạn 2014 - 2016;
    • Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm gia tăng tiến độ cấp GCNQSDĐ và hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ địa chính, số liệu thống kê và báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Ngọc Động liên quan đến công tác đăng ký, quản lý và cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
    • Thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2014 - 2016. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu, điều tra thực tập thực tế diễn ra từ ngày 12/03/2017 đến ngày 10/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý luận: Quản lý nhà nước về đất đai được xác định gồm 15 nội dung cốt lõi theo quy định pháp luật và nghiên cứu của Nguyễn Khắc Thái Sơn [6], bao gồm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xác định địa giới hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính và giá đất; giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, xử lý vi phạm; phổ biến giáo dục pháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; và quản lý hoạt động dịch vụ đất đai.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Đất đai năm 2013 và các điều khoản trọng yếu: Điều 95 (quy định về đăng ký bắt buộc, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai, nhà ở), Điều 99 (các trường hợp sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ), cùng các Điều 100, 101, 102 quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận;
    • Hệ thống nghị định quy định chi tiết: Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 44/2014/NĐ-CP về phương pháp định giá đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
    • Các văn bản chuyên ngành: Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập và quản lý hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai); Chỉ thị 364/CT ngày 06/11/1991 và Nghị định 119/CP ngày 16/9/1994 về quản lý hồ sơ địa giới hành chính; Thông tư 28/TCCP-ĐP ngày 17/3/1993; Quyết định số 201 QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989.
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận lược trích kinh nghiệm quản lý đất đai từ một số quốc gia: Thái Lan (cơ chế phân loại giấy tờ gồm sổ đỏ, sổ xanh, sổ vàng theo tính pháp lý của thửa đất); Hoa Kỳ (số hóa hồ sơ trên hệ thống máy tính thống nhất); Ba Lan (sở hữu tư nhân 95%, quản lý qua hệ thống thông tin đất đai và trích lục tọa độ); Singapore (Cục Đất đai Nhà nước tập trung quản lý); Nhật Bản (hệ thống luật chuyên ngành đồng bộ). Đồng thời, tác giả tổng kết số liệu cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc và địa bàn tỉnh Cao Bằng đến các mốc thời gian 2011, 2014.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai định kỳ, hệ thống sổ mục kê, sổ bộ địa chính tại UBND xã Ngọc Động và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh pháp lý: Đánh giá trình tự thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, hạn mức giao đất và tính hợp pháp của hồ sơ địa chính thực tế tại địa phương thông qua đối chiếu với Luật Đất đai 2013 và các thông tư, nghị định hướng dẫn.
  • Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu: Sử dụng các công thức thống kê mô tả thông dụng, phân tích tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế vùng cao và tầm quan trọng của GCNQSDĐ với tư cách là chứng thư pháp lý xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp của công dân. Mục tiêu nghiên cứu được phân định rõ ràng giữa mục tiêu tổng quát (đánh giá kết quả, nhận diện hạn chế và đề xuất giải pháp cấp GCNQSDĐ) và các mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học của đề tài nhằm củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, trong khi ý nghĩa thực tiễn là cung cấp tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành công tác địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận trong và ngoài nước.

  • Trình bày 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và nhấn mạnh vai trò của hồ sơ địa chính (gồm 1 bản gốc do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quản lý và 2 bản sao gửi UBND cấp xã và cấp huyện).
  • Phân tích nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo thửa đất, xử lý các trường hợp diện tích đo đạc thực tế có chênh lệch so với giấy tờ cũ theo Điều 99 và Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Nêu rõ thẩm quyền: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Khái quát tình hình cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam (đến năm 2014: đất sản xuất nông nghiệp cấp 12.194,191 GCNQSDĐ; đất lâm nghiệp cấp 764,449 GCNQSDĐ; đất ở nông thôn cấp 8.205,878 GCNQSDĐ với 235,372 ha, đạt 63,4%) và tỉnh Cao Bằng (đất sản xuất nông nghiệp đạt 77,07%; đất ở nông thôn đạt 83,74%; đất lâm nghiệp đạt 68,30%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 54,46%; đất chuyên dùng đạt 44,79%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các hồ sơ, số liệu hành chính tại UBND xã Ngọc Động từ năm 2014 đến 2016. Quy trình nghiên cứu gồm 4 nội dung chính:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã;
  2. Phân tích hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai;
  3. Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2016 theo đối tượng và loại đất;
  4. Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là thu thập số liệu thứ cấp, so sánh pháp lý và phân tích số liệu trên Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích thống kê của tác giả tại xã Ngọc Động:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Ngọc Động nằm ở phía Tây huyện Quảng Uyên, cách trung tâm huyện khoảng 12 km. Tọa độ địa lý từ 106°21'43" đến 106°25'51" kinh độ Đông và 22°35'05" đến 22°38'41" vĩ độ Bắc. Địa hình có độ cao từ 399 m đến 880 m so với mực nước biển, chia thành vùng núi đá vôi và vùng thung lũng có độ dốc từ 3° đến 7°. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 20°C - 33°C (mùa đông có nhiệt độ xuống dưới 15°C, cực tiểu -3°C vào tháng 11; mùa hè có thời điểm đạt 40°C vào tháng 5). Lượng mưa bình quân năm đạt 1.300 - 1.500 mm (84% tập trung từ tháng 4 đến tháng 9). Thổ nhưỡng gồm đất nâu vàng trên đá vôi (Fn) và đất nâu đỏ trên đá. Rừng có diện tích 3.852,22 ha tính đến tháng 1/2014, che phủ gần 40% diện tích đất lâm nghiệp.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã giai đoạn 2014 - 2016 đạt 9% - 11%/năm; tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2014 đạt 1.133,24 tấn, bình quân 393 kg/người/năm. Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp chiếm 30%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 45%, thương mại - dịch vụ chiếm 25%. Xã có 9 thôn/xóm với 686 hộ, 2.820 nhân khẩu, gồm hai dân tộc Tày và Nùng; mật độ dân số 74,6 người/km². Bê tông hóa đường giao thông đạt 2.500 m; xã đạt 2/18 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
  • Quản lý nhà nước về đất đai: Hồ sơ địa giới hành chính lập theo Chỉ thị 364/CT gồm: 04 mảnh bản đồ địa giới, 01 bản biên bản bàn giao, 01 quyển hồ sơ bìa màu đỏ được lưu trữ trong hòm có khóa tại phòng làm việc của cán bộ địa chính xã.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên là 2.341,12 ha, phân chia cụ thể như sau:
STT Mục đích sử dụng Mã số Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.968,54 84,09
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 532,03 22,73
- Đất trồng cây hàng năm CHN 527,79 22,54
- Đất trồng lúa LUK 318,55 13,61
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 209,24 8,94
- Đất trồng cây lâu năm (cây ăn quả) CLN 4,24 0,18
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) LNP 1.433,30 61,22
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,21 0,14
2 Đất phi nông nghiệp PNN 118,03 5,04
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 38,33 1,64
2.2 Đất chuyên dùng CDG 55,32 2,36
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,13 0,01
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp PNN 0,05 0,02
- Đất có mục đích công cộng CCC 54,69 2,34
2.3 Đất tín ngưỡng TTN 0,32 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,28 0,35
2.5 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng SMN 15,78 0,67
3 Đất chưa sử dụng CSD 254,55 10,87
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 16,71 0,71
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 46,17 1,97
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 191,67 8,19
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.341,12 100,00
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân giai đoạn 2014 - 2016:
STT Năm Số đơn xin cấp (đơn) Số đơn đã duyệt (đơn) Tỷ lệ duyệt (%) Số đơn chưa duyệt (đơn) Tỷ lệ chưa duyệt (%)
1 2014 223 195 87,44 28 12,56
2 2015 169 154 91,13 15 8,87
3 2016 185 171 92,43 14 7,57
Tổng 2014 - 2016 557 520 90,37 (TB) 57 9,63 (TB)

Chi tiết các xóm qua các năm:

  • Năm 2014: Thôn Đống Đa có số đơn xin cấp nhiều nhất (35 đơn, duyệt 33 đơn, đạt 94,29%); thôn Tẩu Kéo đạt 100% (25/25 đơn); thôn Nà Du đạt tỷ lệ thấp nhất (74,8% với 20/27 đơn được duyệt).

  • Năm 2015: Thôn Bó Khiếng có số đơn nhiều nhất (27 đơn, duyệt 26 đơn, đạt 96,30%); các thôn Bó Chưởng (18/18 đơn) và Tẩu Thoong (11/11 đơn) đạt tỷ lệ duyệt 100%.

  • Năm 2016: Thôn Đống Đa dẫn đầu về số lượng (27 đơn, duyệt 25 đơn, đạt 92,59%); các thôn Nà Du (14/14 đơn), Lòng Thoong (23/23 đơn) và Tẩu Thoong (20/20 đơn) đều đạt tỷ lệ duyệt 100%.

  • Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức: Giai đoạn 2014 - 2016, toàn xã có 3 tổ chức nộp hồ sơ và đều được cấp giấy chứng nhận đạt 100% diện tích đăng ký:

    • Trạm Y tế xã Ngọc Động: diện tích cần cấp 604 m², đã cấp 604 m²;
    • Trường Trung học phổ thông Đống Đa: diện tích cần cấp 6.658 m², đã cấp 6.658 m²;
    • Trường Mầm non Đống Đa: diện tích cần cấp 955 m², đã cấp 955 m².
  • Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp:

    • Năm 2014: Diện tích cần cấp 5,98 ha, đã cấp 5,03 ha (81,88%), còn lại 1,1 ha chưa cấp (18,12%). Các thôn Tẩu Kéo (0,7 ha), Tẩu Thoong (0,6 ha), Phia Cang (0,5 ha) đạt 100%.
    • Năm 2015: Diện tích cần cấp 7,33 ha, đã cấp 6,01 ha (82,09%), chưa cấp 1,68 ha (17,91%).
    • Năm 2016: Diện tích cần cấp 5,1 ha, đã cấp 4,24 ha (81,58%), chưa cấp 1,05 ha (18,41%).
    • Tổng hợp giai đoạn 2014 - 2016: Theo Bảng 4.10, diện tích đất nông nghiệp cần cấp là 16,76 ha (văn bản có đoạn ghi tổng 16,67 ha), diện tích đã cấp đạt 16,22 ha, tỷ lệ trung bình đạt 81,90%, còn 3,62 ha chưa cấp (chiếm 18,1%).
  • Kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2014: Theo Bảng 4.11, diện tích đất ở cần cấp là 6,58 ha, đã cấp được 6,75 ha (tỷ lệ trung bình các thôn đạt 82,22%), diện tích chưa cấp là 1,65 ha (17,78%). Thôn Tẩu Kéo đạt tỷ lệ 100% (cần cấp 0,3 ha, đã cấp 0,3 ha).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết và lượng hóa đầy đủ các kết quả triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ngọc Động trong 3 năm thi hành Luật Đất đai 2013:

  • Kết quả số liệu: Tổng số đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân được tiếp nhận là 557 đơn, trong đó xét duyệt thành công 520 đơn, đạt tỷ lệ chung 90,37%; số đơn chưa được giải quyết dứt điểm là 57 đơn (9,63%). Tỷ lệ xét duyệt tăng dần qua từng năm (từ 87,44% năm 2014 lên 91,13% năm 2015 và 92,43% năm 2016). Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt 100% diện tích đề nghị cho 3 cơ sở trường học và y tế với tổng diện tích 8.217 m². Đối với đất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2016, toàn xã đã cấp được 16,22 ha trên tổng số 16,76 ha cần cấp (đạt 81,90%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực chứng về công tác quản lý đất đai tại một xã miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng ngay sau khi các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Nghiên cứu chỉ rõ việc quản lý mốc giới tự nhiên chạy theo dông núi, bảo quản hồ sơ địa giới 364/CT và năng lực cán bộ địa chính cấp xã.
  • Kiến nghị và giải pháp của tác giả:
    • Về công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43, 44, 45/2014/NĐ-CP) sâu rộng đến 9 thôn/bản bằng các hình thức phù hợp với đồng bào Tày, Nùng;
    • Về chuyên môn nghiệp vụ: Bồi dưỡng năng lực đo đạc thực địa và lập hồ sơ địa chính cho cán bộ địa chính xã; tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính với trưởng thôn và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Quảng Uyên;
    • Về hạ tầng và xử lý vướng mắc: Bố trí kinh phí đo đạc bổ sung các khu vực có biến động; kiểm tra, chỉnh lý dứt điểm các trường hợp cấp giấy chứng nhận vượt hạn mức đất ở trong các giai đoạn trước đây; kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi phục vụ phân giới ranh thửa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và thời gian bị giới hạn trong phạm vi một xã (Ngọc Động) và chuỗi dữ liệu 3 năm (2014 - 2016).
  • Nguồn số liệu nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào tài liệu lưu trữ thứ cấp và báo cáo hành chính của UBND xã Ngọc Động, chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học độc lập hoặc phát phiếu điều tra khảo sát mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai.
  • Dữ liệu về đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản chưa được phản ánh đồng bộ và chi tiết thành bảng số liệu đầy đủ theo từng xóm trong báo cáo văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các xã lân cận thuộc huyện Quảng Uyên hoặc so sánh giữa các địa bàn có đặc điểm địa hình núi đá với địa hình thung lũng bằng phẳng.
  • Đánh giá tác động kinh tế của công tác cấp GCNQSDĐ đến việc tiếp cận vốn vay ngân hàng, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nghiên cứu lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính số tại các xã vùng cao miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp và hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện các khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, thống kê - kiểm kê đất đai tại cấp xã.
  • Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai gắn với quy trình đăng ký ban đầu và đăng ký biến động theo Luật Đất đai 2013;
    • Mẫu biểu và phương pháp thống kê, xử lý số liệu cấp giấy chứng nhận phân bổ chi tiết theo 9 xóm và theo mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất tổ chức);
    • Các phân tích thực tế về quản lý hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT và Nghị định 119/CP ở cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Ngọc Động năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.341,12 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 1.968,54 ha (84,09% diện tích tự nhiên, gồm 1.433,30 ha đất lâm nghiệp và 532,03 ha đất sản xuất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 118,03 ha (5,04%); và nhóm đất chưa sử dụng còn 254,55 ha (chiếm 10,87%, chủ yếu là núi đá không có rừng cây với 191,67 ha).

2. Kết quả xét duyệt đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân tại xã Ngọc Động giai đoạn 2014 - 2016 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014 - 2016, toàn xã tiếp nhận 557 đơn xin cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân; trong đó có 520 đơn đã được xét duyệt, đạt tỷ lệ trung bình 90,37%. Còn lại 57 đơn chưa được cấp, chiếm tỷ lệ 9,63%.

3. Những tổ chức nào trên địa bàn xã Ngọc Động đã được cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn nghiên cứu?
Có 3 tổ chức được cấp GCNQSDĐ đạt 100% diện tích đề nghị, bao gồm: Trường Trung học phổ thông Đống Đa (diện tích 6.658 m²), Trường Mầm non Đống Đa (diện tích 955 m²) và Trạm Y tế xã Ngọc Động (diện tích 604 m²).

4. Hồ sơ địa giới hành chính xã Ngọc Động gồm những tài liệu gì và được lưu trữ như thế nào?
Hồ sơ địa giới hành chính xã lập theo Chỉ thị 364/CT gồm: 04 mảnh bản đồ địa giới hành chính, 01 bản biên bản bàn giao địa giới và 01 quyển hồ sơ bìa đỏ. Toàn bộ hồ sơ được lưu giữ trong hòm có khóa đặt trong ngăn tủ riêng, bảo đảm chống ẩm mốc, mối mọt và được kiểm tra định kỳ hàng tháng.

5. Những nguyên nhân chính khiến công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ngọc Động gặp khó khăn là gì?
Khó khăn xuất phát từ địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại chủ yếu là đường đất dốc lầy lội trong mùa mưa; nhận thức pháp luật đất đai của người dân (chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng) còn hạn chế; cùng với những tồn đọng lịch sử như việc cấp giấy chứng nhận đất ở vượt hạn mức quy định trong giai đoạn trước.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ma Kiên Cương đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ngọc Động, huyện Quảng Uyên giai đoạn 2014 - 2016 theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tỷ lệ xét duyệt hồ sơ cho hộ gia đình đạt 90,37%, cấp giấy cho các tổ chức đạt 100% và cấp đất nông nghiệp đạt 81,90% diện tích. Công trình chỉ rõ những khó khăn đặc thù về địa hình miền núi, nhận thức của người dân và hạn chế hồ sơ lịch sử, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.