Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là không gian phân bố dân cư và cơ sở cho mọi hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 xác định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCNQSDĐ) là thủ tục hành chính có tính chất then chốt. Hoạt động này thiết lập quan hệ pháp lý chặt chẽ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý quỹ đất hiệu quả, tiết kiệm.

Huyện Lộc Bình là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn. Những năm gần đây, cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện gia tăng nhanh chóng, kéo theo các vấn đề phức tạp phát sinh như định giá đất, tranh chấp, lấn chiếm và yêu cầu chuẩn hóa hồ sơ địa chính. Việc thực hiện cấp GCNQSDĐ trở thành căn cứ pháp lý quan trọng hàng đầu để giải quyết các quan hệ đất đai đúng quy định pháp luật. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả La Văn Dưỡng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2018-2020 tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020 tại huyện Lộc Bình; phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tiến độ cấp giấy và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Lộc Bình.
      2. Đánh giá thực trạng kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện giai đoạn 2018–2020 theo thời gian, theo đối tượng và theo loại đất.
      3. Đánh giá nhận thức của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi.
      4. Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp đối với công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác cấp GCNQSDĐ; số liệu, hồ sơ địa chính và kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (gồm 21 xã, thị trấn).
    • Thời gian nghiên cứu: Thu thập, đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 07/09/2020 đến ngày 12/12/2020 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, các văn bản pháp luật hiện hành và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành Quản lý đất đai.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng quy định tại Điều 22 (15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai), Điều 98 (Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ), Điều 99 (Điều kiện cấp GCNQSDĐ), Điều 105 (Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ) và Điều 166 (Quyền chung của người sử dụng đất) của Luật Đất đai năm 2013. Bên cạnh đó, các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành trực tiếp được trích dẫn gồm:

  • Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai).
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai) và Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
  • Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
  • Các văn bản cấp tỉnh: Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về công bố danh mục thủ tục hành chính ngành tài nguyên môi trường; Quyết định số 22/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 22/01/2018 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn về giao chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, hồ sơ lưu trữ địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lộc Bình.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện nhằm thu thập thông tin về mức độ hiểu biết đối với trình tự, điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu thống kê; áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm (2018, 2019, 2020) và so sánh giữa diện tích cần cấp với diện tích thực tế đã cấp để rút ra nhận định.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật:

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lộc Bình, nêu rõ 3 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; làm rõ các khái niệm, nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân), điều kiện cấp giấy (Điều 99, 100, 101, 102). Trình bày chi tiết quy trình, thời gian xử lý thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số 504/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn (thời gian xác nhận tại UBND cấp xã không quá 12 ngày, trích đo không quá 10 ngày, niêm yết 15 ngày, xử lý tại Văn phòng ĐKQSDĐ không quá 07 ngày...). Đồng thời, phần này điểm qua tình hình cấp giấy trên thế giới (Thái Lan với hệ thống phân loại sổ đỏ, sổ xanh, sổ vàng; Hoa Kỳ với hệ thống số hóa địa chính) và kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu trên phạm vi cả nước đạt trên 96,9% tổng diện tích cần cấp.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình trong thời gian từ 07/09/2020 đến 12/12/2020. Chi tiết hóa 3 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện cơ bản của huyện; đánh giá thực trạng cấp giấy 2018–2020; phân tích thuận lợi, khó khăn và giải pháp) và mô tả quy trình thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp (50 phiếu điều tra) cùng phương pháp thống kê Excel.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Lộc Bình có diện tích tự nhiên 98.642,7 ha, dân số khoảng 78.000 người, mật độ trung bình 124 người/km2 (thị trấn Lộc Bình cao nhất với 2.079,4 người/km2; xã Mẫu Sơn thấp nhất với 30,6 người/km2). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 10,02%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 12,09 triệu đồng. Lao động nông lâm thủy sản chiếm 75%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2020: Đất nông nghiệp chiếm 88.977,9 ha (90,2%), đất phi nông nghiệp chiếm 7.440,3 ha (7,5%), đất chưa sử dụng chiếm 2.224,5 ha (2,3%).
  • Tình hình thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Huyện đã hoàn thành phân định ranh giới hành chính, lập bản đồ địa giới; công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:500 được triển khai bằng công nghệ kỹ thuật tiên tiến; quản lý tốt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định.
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020:
    • Năm 2018 cấp 543 GCN (343,00 ha / 460,60 ha cần cấp, đạt 74,47%).
    • Năm 2019 cấp 554 GCN (147,25 ha / 179,31 ha cần cấp, đạt 82,12%).
    • Năm 2020 cấp 450 GCN (896,67 ha / 1.031,39 ha cần cấp, đạt 86,94%).
    • Tổng hợp 3 năm cấp được 1.547 GCNQSDĐ với tổng diện tích 1.386,92 ha / 1.746,07 ha cần cấp, đạt tỷ lệ chung 79,43%.
  • Kết quả cấp theo loại đất: Gồm 289 GCN đất ở (8,28 ha), 1.118 GCN đất sản xuất nông nghiệp (1.218,15 ha), 104 GCN đất lâm nghiệp (156,45 ha) và 36 GCN đất nuôi trồng thủy sản (4,04 ha).
  • Kết quả khảo sát 50 hộ dân: Tỷ lệ nắm đúng về ký hiệu loại đất đạt cao nhất (86%), hiểu biết chung đạt 84%, thẩm quyền và thủ tục đạt 80%, nội dung ghi trên giấy đạt 76%, điều kiện cấp đạt 74% và quy định cấp mới đạt 78%.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo, cải cách thủ tục hành chính; khó khăn do địa hình đồi núi chia cắt, văn bản pháp luật nhiều tầng nấc, hồ sơ địa chính chưa được chỉnh lý biến động đồng bộ tại tất cả các xã, đất đai thiếu giấy tờ gốc hoặc có tranh chấp.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khẳng định kết quả cấp giấy chứng nhận đã bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của huyện; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Lộc Bình trong việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và tăng cường tuyên truyền pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa toàn diện thực trạng sử dụng đất và công tác cấp GCNQSDĐ tại 21 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Lộc Bình trong 3 năm liên tiếp (2018–2020).

Dữ liệu hiện trạng và kết quả cấp GCNQSDĐ

Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tổng giai đoạn 2018–2020
Số hồ sơ đã cấp 421 530 433 1.384
Số GCN đã cấp (giấy) 543 554 450 1.547
Diện tích cần cấp (ha) 460,60 179,31 1.031,39 1.746,07
Diện tích đã cấp (ha) 343,00 147,25 896,67 1.386,92
Tỷ lệ hoàn thành (%) 74,47% 82,12% 86,94% 79,43%

Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất giai đoạn 2018–2020:

Loại đất Số lượng GCN (giấy) Tổng diện tích đã cấp (ha)
Đất ở (nông thôn và đô thị) 289 8,28
Đất sản xuất nông nghiệp 1.118 1.218,15
Đất lâm nghiệp 104 156,45
Đất nuôi trồng thủy sản 36 4,04
Tổng cộng 1.547 1.386,92

Bảng tổng hợp kết quả điều tra nhận thức của 50 người dân về công tác cấp GCNQSDĐ:

STT Nội dung khảo sát Trả lời đúng (Phiếu / %) Trả lời sai (Phiếu / %) Không biết (Phiếu / %)
1 Những hiểu biết chung về GCNQSD đất 42 (84%) 6 (12%) 2 (4%)
2 Về điều kiện cấp GCNQSD đất 37 (74%) 9 (18%) 4 (8%)
3 Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 40 (80%) 6 (12%) 4 (8%)
4 Về nội dung ghi trên GCNQSD đất 38 (76%) 10 (20%) 2 (4%)
5 Về ký hiệu loại đất 43 (86%) 4 (8%) 3 (6%)
6 Về quy định cấp mới 39 (78%) 6 (12%) 5 (10%)
7 Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất 40 (80%) 5 (10%) 5 (10%)

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Công tác hành chính và cán bộ: Đơn giản hóa các thủ tục rườm rà, phân định rõ ràng trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp; công khai minh bạch quy trình tiếp nhận tại bộ phận một cửa.
    2. Công tác chuyên môn, kỹ thuật: Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính đồng bộ tại tất cả các xã, thị trấn nhằm phản ánh chính xác hiện trạng thực tế, bảo đảm hồ sơ địa chính là "tư liệu sống".
    3. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn qua hệ thống truyền thanh xã, các buổi họp thôn bản để nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là về điều kiện cấp giấy và nội dung ghi trên GCNQSDĐ.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp một bức tranh số liệu chi tiết, thực tế về công tác quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại một huyện miền núi biên giới; chỉ rõ những tồn tại về hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp do vướng mắc pháp lý và tranh chấp, hỗ trợ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình có căn cứ xây dựng kế hoạch quản lý đất đai các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
    • Dữ liệu không gian và thời gian: Số liệu thực nghiệm tập trung trong khung thời gian 2018–2020 trên phạm vi huyện Lộc Bình; việc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ở một số xã vùng sâu, vùng xa chưa được hoàn thiện triệt để nên một phần dữ liệu cơ sở phải phụ thuộc vào báo cáo tổng hợp hành chính.
    • Mẫu điều tra xã hội học: Dung lượng mẫu khảo sát ý kiến người dân còn hạn chế (N = 50 phiếu), phản ánh chủ yếu nhận thức chung mà chưa phân tầng sâu theo từng nhóm đối tượng dân tộc thiểu số đặc thù của huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá việc xây dựng, vận hành và số hóa cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đa mục tiêu kết nối liên thông từ cấp huyện đến tỉnh theo định hướng Chính phủ điện tử.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp đất lâm nghiệp và đất có nguồn gốc từ nông lâm trường trên địa bàn huyện Lộc Bình.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và Môi trường: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ cấp huyện, phương pháp xử lý số liệu địa chính kết hợp điều tra xã hội học.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp huyện, cấp xã: Phần hệ thống hóa quy trình thủ tục theo Quyết định số 504/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn và bảng tổng hợp các vướng mắc thực tế (đất tranh chấp, thiếu giấy tờ gốc, chậm nộp nghĩa vụ tài chính) là nguồn tư liệu hữu ích để áp dụng trong công tác giải quyết thủ tục hành chính tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Lộc Bình thuộc về cơ quan nào theo văn bản?
Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 được khóa luận viện dẫn, Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện Lộc Bình) có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

2. Tổng diện tích đã cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Lộc Bình trong cả giai đoạn 2018–2020 là bao nhiêu và đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2018–2020, toàn huyện Lộc Bình đã cấp được 1.547 GCNQSDĐ với tổng diện tích 1.386,92 ha trên tổng số 1.746,07 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ hoàn thành 79,43%.

3. Nhóm đất nào chiếm số lượng Giấy chứng nhận và diện tích được cấp lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Nhóm đất sản xuất nông nghiệp chiếm số lượng và diện tích cấp lớn nhất với 1.118 GCNQSDĐ, đạt tổng diện tích 1.218,15 ha; tiếp theo là đất lâm nghiệp với 104 GCN (156,45 ha), đất ở với 289 GCN (8,28 ha) và đất nuôi trồng thủy sản với 36 GCN (4,04 ha).

4. Khảo sát 50 người dân cho thấy nội dung nào có tỷ lệ trả lời sai hoặc không biết cao nhất?
Nội dung về "Nội dung ghi trên GCNQSD đất" có tỷ lệ trả lời sai cao nhất với 20% (10 phiếu sai, 2 phiếu không biết); tiếp theo là nội dung "Điều kiện cấp GCNQSD đất" với 18% trả lời sai (9 phiếu sai, 4 phiếu không biết) và "Quy định cấp mới" với 12% trả lời sai, 10% không biết.

5. Những nguyên nhân chính khiến diện tích đất còn lại chưa được cấp GCNQSDĐ tại địa phương là gì?
Văn bản chỉ rõ các nguyên nhân gồm: thửa đất chưa đủ điều kiện pháp lý theo quy định, đất đang có tranh chấp khiếu nại, vi phạm pháp luật đất đai (lấn chiếm, sử dụng sai mục đích), thiếu giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất và người dân chưa chủ động kê khai đăng ký hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Văn Dưỡng đã phản ánh đầy đủ, khách quan và chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018–2020 với tỷ lệ cấp đạt 79,43% tổng diện tích cần cấp. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh quản lý đất đai địa phương thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê hành chính của 21 xã, thị trấn và kết quả điều tra xã hội học từ 50 chủ thể sử dụng đất. Các tồn tại về tính đồng bộ của hồ sơ địa chính và nhận thức pháp lý của người dân được phân tích cụ thể, làm cơ sở vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.