Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đóng vai trò là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công cụ pháp lý quan trọng hàng đầu trong quản lý nhà nước về đất đai là công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Trong giai đoạn phát triển kinh tế và đô thị hóa, dù công tác quản lý nhà nước đã có nhiều nỗ lực, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp, khiếu kiện vẫn tiếp diễn phức tạp; đồng thời sự vận động nhanh của thị trường bất động sản đòi hỏi công tác cấp GCNQSDĐ phải được thực hiện minh bạch, chặt chẽ và chuẩn xác.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014" được tác giả Hoàng Tuấn Vĩ thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng giai đoạn 2011 – 2014; đồng thời khảo sát, tìm hiểu ý thức và mức độ hiểu biết của người dân đối với công tác này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Hà Thượng.
- Phân tích và đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã trong giai đoạn 2011 – 2014 theo từng nhóm đối tượng sử dụng và từng loại đất.
- Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với các quy định, trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hà Thượng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, đánh giá công tác địa chính được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2014; thời gian tác giả trực tiếp tiến hành nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
- Cơ sở khoa học và lý luận: Tác giả tiếp cận lý thuyết thổ nhưỡng học của V. Đôcutraiep (1846–1903), xác định đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, tuổi địa phương); cùng quan điểm của Viện sĩ Viliam (1863–1939) về độ phì nhiêu như tiêu chuẩn cơ bản phân biệt đất với đá mẹ. Nghiên cứu phân loại đất đai dựa trên 3 nhóm chính theo quy định: Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa sử dụng.
- Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu đối chiếu và vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua hai thời kỳ luật:
- Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Nghị định 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành luật); Nghị định 198/2004/NĐ-CP và Nghị định 44/2008/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định 84/2007/NĐ-CP (bổ sung về cấp GCN, bồi thường, tái định cư); Thông tư 29/2004/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính); Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư 117/2004/TT-BTC.
- Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành); Nghị định 44/2014/NĐ-CP (giá đất); Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); cùng các Thông tư chuyên ngành gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi đất).
- Văn bản chỉ đạo địa phương: Nghị quyết 30/QH khóa XIII; Chỉ thị 32-CT/TU ngày 12/4/2013 (và ngày 23/4/2013) của Tỉnh ủy Thái Nguyên; Quyết định 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết số 24 ngày 15/7/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Đại Từ khóa XXII.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm quản lý đất đai và thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu hành chính từ UBND xã Hà Thượng, Phòng Địa chính xã Hà Thượng, UBND huyện Đại Từ và Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thái Nguyên; bao gồm hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1/500 đo vẽ hoàn tất năm 2003, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ, các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2014.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (điều tra xã hội học): Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn toàn xã. Địa bàn điều tra phủ khắp 13 xóm (mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 3–5 hộ). Phiếu khảo sát tập trung vào 4 nhóm nội dung:
- Hiểu biết về điều kiện cấp GCNQSDĐ;
- Hiểu biết về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ;
- Hiểu biết về nội dung thể hiện trên GCNQSDĐ;
- Hiểu biết về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Chọn lọc, kiểm tra tính hợp lý của số liệu hành chính và phiếu điều tra; ứng dụng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh liên năm (2011, 2012, 2013, 2014) để phân tích diễn biến biến động đất đai và tiến độ cấp giấy.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ; xác lập mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính môi trường.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai (quan điểm của Đôcutraiep, Viliam) và khung pháp lý từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013. Nêu rõ các khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quy trình 6 bước nộp và luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo cơ chế một cửa (từ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã -> kiểm tra tính pháp lý -> chuyển cơ quan chuyên môn cấp huyện -> phê duyệt -> trả kết quả tại UBND cấp xã).
Phần này tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ ở các cấp:
- Cả nước: Theo Thông báo số 204/TB-VPCP, cả nước đã cấp được 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Trong đó, 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu GCN (22,3 triệu ha, đạt 94,6%). Tuy nhiên, đất chuyên dùng tại 29 địa phương, đất ở đô thị tại 15 địa phương, đất sản xuất nông nghiệp tại 11 địa phương có tỷ lệ đạt dưới 85%; một số tỉnh, thành phố đạt dưới 70% gồm Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương.
- Tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2013, diện tích cấp GCN lần đầu đạt 243.157 ha (92,36% diện tích cần cấp, vượt 7,36% kế hoạch). Đất nông nghiệp cấp đạt 222.979 ha (92,26%), đất phi nông nghiệp đạt 20.178,47 ha (93,47%). Một số huyện đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cao: Đồng Hỷ (235,86%), Định Hóa (200%), Đại Từ (165,85%), Phú Lương (156,55%), Võ Nhai (131,76%).
- Huyện Đại Từ: Năm 2014, cấp mới 3.510 GCN (đạt 119,66% kế hoạch); cấp đổi theo bản đồ địa chính tại 8 xã đạt 4.765 GCN (109,2% kế hoạch); chỉnh lý 1.278 GCN (103,9% kế hoạch); thu hồi 1.755 GCN cũ; hoàn tất đo đạc bản đồ địa chính tại 7 xã (nâng tổng số lên 26/30 xã, thị trấn).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa bàn thực hiện tại UBND xã Hà Thượng, huyện Đại Từ trong thời gian từ 05/01/2015 đến 05/04/2015. Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa các phương pháp điều tra thứ cấp, điều tra sơ cấp (50 hộ dân tại 13 xóm), phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Hà Thượng nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 6 km, cách TP. Thái Nguyên 18 km; tiếp giáp các xã Cù Vân, Hùng Sơn, Tân Thái, Phục Linh. Địa hình đồi núi dốc theo hướng Đông Nam - Tây Bắc với 3 con suối chính dài khoảng 10 km bắt nguồn từ dãy Núi Pháo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 23°C, lượng mưa trung bình 1.200 mm/năm. Đất lâm nghiệp có 405 ha (chiếm 26,6% diện tích tự nhiên, gồm 345 ha rừng sản xuất đã giao hộ dân và 60 ha rừng phòng hộ do xã quản lý); tài nguyên mặt nước có 18,1 ha. Xã có nguồn khoáng sản lớn gồm mỏ đa kim Núi Pháo (xóm 1, xóm 2), mỏ than mỡ Làng Cẩm, quặng thiếc Suối Cát.
- Dân số và cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động gồm 35% nông - lâm - thủy sản, 35% công nghiệp - xây dựng, 30% thương mại - dịch vụ. Có 164 lao động làm việc ngoài địa phương (23 người làm việc tại nước ngoài). Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt trên 90%. Biến động dân số và hộ gia đình qua các năm được ghi nhận cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng số nhân khẩu |
Khẩu |
6.237 |
4.895 |
5.235 |
5.634 |
| Tổng số hộ |
Hộ |
1.858 |
1.406 |
1.558 |
1.604 |
| Số khẩu bình quân/hộ |
Khẩu/Hộ |
3,35 |
3,48 |
3,36 |
3,51 |
| Hộ nông nghiệp |
Hộ |
1.538 |
1.061 |
1.206 |
1.244 |
| Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
320 |
345 |
352 |
360 |
- Hiện trạng sử dụng đất đai xã Hà Thượng: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.522,01 ha, phân bổ chi tiết theo từng loại đất tại Bảng 4.2 trong văn bản:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
802,25 |
52,71 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
295,78 |
19,43 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
127,21 |
8,36 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
115,44 |
7,58 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
11,92 |
0,78 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
168,57 |
11,07 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
498,27 |
32,74 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
438,27 |
28,80 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
60,00 |
3,94 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
8,07 |
0,53 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,13 |
0,01 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
719,76 |
47,30 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
35,71 |
2,35 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
633,24 |
43,58 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTG |
3,00 |
0,20 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
20,48 |
1,34 |
| 2.5 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
87,00 |
5,72 |
| 2.6 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,30 |
0,02 |
| 2.7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
5,60 |
0,37 |
| 2.8 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
14,91 |
0,98 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
| TỔNG |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.522,01 |
100,00 |
- Thực trạng thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Địa giới hành chính và bản đồ: Xác lập hồ sơ theo Chỉ thị 364/CP-HĐBT; hoàn thành bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 hệ VN-2000 từ năm 2003.
- Quy hoạch - kế hoạch: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 được phê duyệt năm 2009.
- Hồ sơ địa chính: Thiết lập đầy đủ sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ và lưu trữ ở 3 cấp.
- Thu hồi đất và bồi thường: Đang thực hiện nhiều dự án hạ tầng, tái định cư và khai thác khoáng sản; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp khó khăn do chính sách và thủ tục.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại: UBND xã duy trì lịch tiếp công dân theo Nghị định 89/CP và lập đường dây nóng; tình trạng đơn thư vượt cấp không xảy ra.
- Đội ngũ cán bộ: Cán bộ địa chính xã được bồi dưỡng chuyên môn nhưng khối lượng công việc lớn, phải ký hợp đồng lao động bổ sung để giải quyết công việc.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Đúc kết những kết quả chính về quản lý hồ sơ, tình hình cấp GCNQSDĐ, những khó khăn thực tế và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hà Thượng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Dữ liệu hiện trạng đất đai xã Hà Thượng: Toàn xã quản lý 1.522,01 ha đất tự nhiên, không có đất chưa sử dụng (0%). Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 802,25 ha (52,71%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 498,27 ha và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 295,78 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 719,76 ha (47,30%), tập trung diện tích lớn vào đất chuyên dùng (633,24 ha) do có các hoạt động công nghiệp khai khoáng và đất hạ tầng công cộng.
- Công tác quản lý hồ sơ địa chính: Đã hoàn thành hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 theo lưới tọa độ VN-2000 từ năm 2003; quy hoạch sử dụng đất 2010 – 2015 được phê duyệt từ năm 2009. Hồ sơ địa chính (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động) được thiết lập và quản lý đồng bộ.
- Kết quả khảo sát sơ cấp (50 hộ dân tại 13 xóm): Phản ánh thực trạng nhận thức của người dân địa phương đối với 4 nhóm vấn đề trọng yếu: điều kiện được cấp giấy, thủ tục nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa, các thông tin ghi nhận trên giấy chứng nhận và thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy của chính quyền cấp xã/huyện.
Tồn tại và khó khăn được chỉ ra
- Địa hình đồi núi dốc, thời tiết mùa chuyển tiếp có diễn biến phức tạp (giông lốc, mưa lũ) gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất.
- Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án khu tái định cư và công nghiệp khai khoáng gặp vướng mắc do chính sách bồi thường chưa theo kịp thực tế địa phương.
- Tình trạng chuyển mục đích và chuyển nhượng quyền sử dụng đất tự phát trong các giai đoạn trước để lại nhiều tồn đọng pháp lý phức tạp khi xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
- Áp lực khối lượng công việc chuyên môn tại bộ phận địa chính xã rất lớn, trong khi định biên cán bộ còn hạn chế.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Phổ biến sâu rộng các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP...) để nhân dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình nộp hồ sơ.
- Cải cách thủ tục hành chính: Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa tại UBND xã; rà soát, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, cấp giấy hẹn đúng quy định và công khai biểu phí, lệ phí.
- Hoàn thiện dữ liệu địa chính: Thường xuyên cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trên bản đồ và sổ địa chính dựa trên kết quả đo đạc thực tế; xử lý dứt điểm các trường hợp chênh lệch diện tích giữa thực tế và giấy tờ cũ.
- Tăng cường nhân lực và bồi dưỡng nghiệp vụ: Bố trí đủ cán bộ chuyên trách địa chính, tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và trang bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý hồ sơ địa chính.
Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa học tập: Hệ thống hóa kiến thức chuyên môn ngành Địa chính môi trường, tiếp cận quy trình nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ thực tế tại cơ sở cấp xã.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ địa chính xã Hà Thượng giai đoạn 2011 – 2014; tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ đo đạc mới, hỗ trợ cơ quan quản lý đất đai địa phương giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên, việc tổng hợp và đánh giá một số chỉ tiêu chuyên sâu còn có những hạn chế nhất định.
- Số liệu sơ cấp khảo sát ý thức người dân được giới hạn ở quy mô mẫu 50 hộ trên địa bàn 13 xóm (từ 3–5 hộ/xóm), phản ánh mức độ hiểu biết tại thời điểm điều tra (đầu năm 2015).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn bản lề chuyển giao chính sách 2011 – 2014 (thời điểm Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014).
- Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt theo bản đồ địa chính số hóa mới trên địa bàn huyện Đại Từ; đánh giá tác động chi tiết của các thông tư hướng dẫn thuộc Luật Đất đai 2013 (như Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT) đối với tiến độ cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức kinh tế và hộ gia đình nông thôn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tại các trường đại học nông lâm; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; cán bộ quản lý thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang thực hiện công tác quản lý hồ sơ và cấp GCNQSDĐ.
- Nội dung giá trị nhất:
- Bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất xã Hà Thượng năm 2014 theo hệ thống chỉ tiêu phân loại đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khung so sánh, viện dẫn đồng bộ các căn cứ pháp lý từ Luật Đất đai 2003 (Nghị định 181, 198, 84, 44) đến Luật Đất đai 2013 (Nghị định 43, 44, 45, 46, 47 và hệ thống Thông tư 23 đến 30).
- Phương pháp xây dựng 4 nhóm chỉ tiêu điều tra xã hội học sơ cấp về nhận thức pháp luật đất đai của hộ dân tại địa bàn nông thôn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận do sinh viên Hoàng Tuấn Vĩ thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên), thực tập và thu thập số liệu tại UBND xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015, đánh giá số liệu giai đoạn 2011 – 2014.
2. Hiện trạng phân bổ đất đai tại xã Hà Thượng có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Hà Thượng là 1.522,01 ha (100% diện tích đã được đưa vào sử dụng, không còn đất chưa sử dụng). Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 802,25 ha (52,71%), với diện tích đất lâm nghiệp lớn (498,27 ha gồm 438,27 ha rừng sản xuất và 60,00 ha rừng phòng hộ); Đất phi nông nghiệp chiếm 719,76 ha (47,30%), trong đó diện tích đất chuyên dùng chiếm tới 633,24 ha.
3. Bản đồ địa chính của xã Hà Thượng được đo vẽ theo quy chuẩn kỹ thuật nào?
Bản đồ địa chính xã Hà Thượng được lập và đo vẽ từ năm 1997, hoàn tất nghiệm thu vào năm 2003 theo lưới tọa độ quốc gia VN-2000 ở tỷ lệ 1/500, phục vụ công tác quản lý thông tin đến từng thửa đất.
4. Khảo sát xã hội học về mức độ hiểu biết của người dân được tổ chức với quy mô ra sao?
Tác giả thực hiện điều tra sơ cấp phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, cá nhân phân bố đều trên 13 xóm của xã Hà Thượng (mỗi xóm chọn từ 3 đến 5 hộ) dựa trên 4 nhóm câu hỏi: điều kiện cấp GCNQSDĐ, trình tự thủ tục, nội dung ghi trên giấy và thẩm quyền cấp giấy.
5. Kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Đại Từ năm 2014 đạt được những chỉ tiêu gì?
Năm 2014, huyện Đại Từ đã cấp mới 3.510 GCNQSDĐ (đạt 119,66% kế hoạch); cấp đổi theo bản đồ địa chính tại 8 xã đạt 4.765 GCN (đạt 109,2% kế hoạch); chỉnh lý 1.278 GCN (đạt 103,9% kế hoạch); thu hồi 1.755 GCN cũ để trao GCN cấp đổi; và hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 7 xã, nâng tổng số đơn vị hoàn thành đo đạc lên 26/30 xã, thị trấn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tuấn Vĩ đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và tiến trình cấp GCNQSDĐ tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ hiện trạng sử dụng 1.522,01 ha đất tự nhiên của xã, đánh giá hệ thống hồ sơ địa chính tỷ lệ 1/500 và mức độ hiểu biết pháp luật của người dân địa phương thông qua khảo sát thực tế 50 hộ gia đình. Các phân tích về khó khăn trong giải phóng mặt bằng, biến động đất đai và những đề xuất cải cách thủ tục, tăng cường nhân lực địa chính có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở.