Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng tạo ra nhu cầu rất lớn về quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị và các khu dân cư tập trung. Để có được mặt bằng sạch cho việc triển khai các dự án đầu tư, Nhà nước phải thực hiện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) là khâu then chốt, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất, nhà đầu tư cũng như hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác này thường gặp nhiều trở ngại do cơ chế chính sách có sự thay đổi, đơn giá bồi thường chưa sát thực tế, và việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, việc làm sau thu hồi đất còn nhiều bất cập.
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng tại phường Phan Đình Phùng - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Thị Hoài Thanh thực hiện (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014 dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý) tập trung làm rõ thực trạng bồi thường GPMB tại một dự án phát triển đô thị trọng điểm.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng, xác định các kết quả đạt được, những mặt thuận lợi, khó khăn, tồn tại; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB trên địa bàn.
Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên.
- Tổng quan về dự án và các vấn đề quy hoạch, quản lý đất đai liên quan đến dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB (đối tượng, đất đai, tài sản, cây cối hoa màu, kinh phí, chính sách hỗ trợ và tái định cư).
- Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất và GPMB đến đời sống, việc làm và tâm lý của người dân trong vùng dự án.
- Phân tích các tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và quản lý nhà nước về đất đai nhằm tháo gỡ khó khăn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách do Nhà nước và UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành áp dụng cho dự án.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm và thời gian thực hiện: Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên và địa bàn dự án từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý
Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm cơ bản về quyền sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, bản chất kinh tế - pháp lý của việc thu hồi đất, bồi thường thiệt hại, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tái định cư bắt buộc. Đồng thời, đề tài tổng thuật kinh nghiệm bồi thường GPMB của một số quốc gia như Trung Quốc (phân cấp thẩm quyền thu hồi đất, chính sách trợ cấp đời sống cho nông dân cao tuổi), Hàn Quốc (áp dụng Luật Đặc lệ về thương lượng và Luật Sung công đất về cưỡng chế, thẩm định giá độc lập) và Úc (bảo hộ quyền tài sản kết hợp quyền trưng thu đất vì mục đích công cộng).
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ đánh giá bao gồm:
- Văn bản của cơ quan Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, trình tự bồi thường và giải quyết khiếu nại; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu; Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc; Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 về việc thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH INTRA Việt Nam và chuyển giao dự án cho Công ty Cổ phần Sông Đà 2 làm chủ đầu tư; các Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (QĐ 597/QĐ-UBND, QĐ 1425/QĐ-UBND) và phê duyệt dự án đầu tư (QĐ 1577/QĐ-UBND).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, phương án bồi thường chi tiết, các văn bản pháp lý, tài liệu quy hoạch từ Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên, Ban Bồi thường GPMB thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND phường Phan Đình Phùng.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân nằm trong vùng dự án bị thu hồi đất về mức độ đồng thuận, đánh giá giá bồi thường, tình trạng việc làm và đời sống sau thu hồi đất.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích, so sánh và thống kê: Thống kê diện tích, cơ cấu đất đai, kinh phí bồi thường; so sánh đơn giá bồi thường do Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại các thời điểm thu hồi; phân tích tỷ lệ hoàn thành khối lượng công việc so với kế hoạch phê duyệt.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, áp lực đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên và tính chất phức tạp của công tác GPMB. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu, các yêu cầu chuyên môn về quản lý địa chính, ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với việc thúc đẩy tiến độ các dự án phát triển đô thị.
Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan thực tiễn:
- Khái quát các khái niệm bồi thường thiệt hại, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, bản chất pháp lý của thu hồi đất và các yếu tố ảnh hưởng (chính sách, quy mô dự án, hồ sơ địa chính, nhận thức của người dân).
- Tổng quan thực trạng bồi thường GPMB tại một số quốc gia (Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc) và các giai đoạn phát triển pháp luật đất đai tại Việt Nam (giai đoạn trước năm 1993, giai đoạn 1993 - 2003, giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003).
- Đánh giá tổng quan thực trạng GPMB tại tỉnh Thái Nguyên: Quy trình 8 bước theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND; thống kê kết quả thực hiện của tỉnh (bồi thường cho 210 dự án, giao mặt bằng cho 137 dự án với diện tích thu hồi trên 20 triệu m² và tổng kinh phí trên 1.000 tỷ đồng); điểm qua một số dự án trọng điểm như KĐT Hồ Xương Rồng, QL3 mới Hà Nội - Thái Nguyên, Dự án Núi Pháo, Tổ hợp Samsung Phổ Yên và Nhà máy Glonics.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng, phạm vi không gian (phường Phan Đình Phùng), thời gian thực hiện (tháng 01/2014 đến tháng 04/2014); chi tiết hóa 5 nhóm nội dung nghiên cứu và quy trình thu thập, xử lý thông tin thứ cấp, sơ cấp, phương pháp thống kê và phân tích so sánh.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phan Đình Phùng
- Tự nhiên: Phường trung tâm thành phố Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 270,51 ha, địa hình tương đối bằng phẳng (cao độ 20 - 30 m), khí hậu cận nhiệt đới ẩm (nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, lượng mưa 1.764 mm/năm). Hệ thống thủy văn phụ thuộc suối Xuân Hòa (dài 3 km), hồ Đầm Kiến Trúc và hồ Thủy Sản. Đất đai chủ yếu là đất phù sa cổ sông Cầu.
- Kinh tế - xã hội: Dân số toàn phường là 14.305 người (5.263 hộ, mật độ 5.294 người/km²). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ; sản xuất nông nghiệp thu hẹp dần; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,7%. Hạ tầng giao thông, điện, nước và hệ thống giáo dục - y tế phát triển tương đối đồng bộ.
2. Tổng quan về Dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sông Đà 2 (tiếp nhận từ Công ty TNHH INTRA Việt Nam theo QĐ 2683/QĐ-UBND năm 2009).
- Quy mô: Diện tích lập quy hoạch 45,0522 ha; quy mô dân số dự kiến 8.000 người; diện tích mặt nước hồ điều hòa là 9,4977 ha (94.977 m²).
- Dân số và lao động trong vùng GPMB: Có 1.468 nhân khẩu thuộc 561 hộ; nhóm tuổi 16 - 60 chiếm 58,6% (860 người), dưới 16 tuổi chiếm 23,7% (348 người), trên 60 tuổi chiếm 17,7% (260 người). Cơ cấu hộ gồm 161 hộ nông nghiệp (28,7%) và 400 hộ phi nông nghiệp (71,3%).
| Loại đất |
Diện tích theo kiểm kê thực tế (m²) |
Tỷ lệ (%) |
| Đất nông nghiệp |
250.719 |
58,34 |
| Đất phi nông nghiệp (đất ở) |
82.200 |
19,13 |
| Đất tổ chức |
96.730 |
22,53 |
| Tổng cộng diện tích thực tế |
429.649 (42,9730 ha) |
100,00 |
Ghi chú: Có sự chênh lệch giữa diện tích quy hoạch trên hồ sơ (45,0522 ha) và diện tích thực tế đo đạc, kiểm kê (42,9730 ha).
3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án đến hết năm 2013
- Đối tượng và điều kiện bồi thường: Toàn bộ 561 hộ gia đình, cá nhân và 9 tổ chức đều đủ điều kiện bồi thường theo quy định pháp luật. Đến hết năm 2013, đã chi trả bồi thường cho 443 hộ gia đình (đạt 78,97% số hộ, diện tích 310.500 m², đạt 93,28% diện tích hộ cá nhân) và 7 tổ chức (đạt 92,45% diện tích đất tổ chức). Còn 118 hộ gia đình (diện tích 22.311 m²) và 2 tổ chức (Trung tâm dịch vụ thương nghiệp và xây lắp Thái Nguyên, Xí nghiệp cơ khí đúc Thái Nguyên với 7.311 m²) chưa nhận tiền bàn giao mặt bằng do chưa thống nhất phương án bồi thường.
- Kết quả bồi thường đất nông nghiệp: Đã thu hồi 247.122 m² / 250.719 m² (đạt 98,56%). Đơn giá bồi thường đất trồng lúa (LUC, LUK) là 60.000 đồng/m²; tổng kinh phí bồi thường đất trồng lúa là 14.827.320.000 đồng (tổng chi trả bồi thường và hỗ trợ đất nông nghiệp đạt 74,5 tỷ đồng).
- Kết quả bồi thường đất ở (đất phi nông nghiệp): Đã bồi thường và thu hồi 63.443 m² / 82.200 m² (đạt 77,18%), tổng kinh phí chi trả cho đất ở là 299 tỷ đồng cho 443 hộ. Khung giá bồi thường áp dụng phân hóa theo vị trí: Mặt đường Lương Ngọc Quyến (14 triệu đồng/m²), đường Phan Đình Phùng (12 triệu đồng/m²), đường Cách Mạng Tháng Tám (10 triệu đồng/m²), đường Bắc Nam (9 triệu đồng/m²), các vị trí ngõ từ 2 đến 8 triệu đồng/m², khu vực vùng lõi tổ 26, 28, 29 (20 triệu đồng/m²).
- Kết quả bồi thường đất tổ chức: Đã chi trả cho 7 tổ chức với diện tích 89.419 m², tổng kinh phí 41,505 tỷ đồng (UBND TP Thái Nguyên: 71.604 m²; Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thái Nguyên: 12.505 m²; UBND phường Phan Đình Phùng: 3.071,4 m²; HTX đúc Bắc Nam: 950 m²; Trung tâm Dịch vụ việc làm TP: 249,1 m²; HTX chế biến lâm sản: 102 m²).
- Bồi thường cây cối, hoa màu: Chi trả 1,86 tỷ đồng cho các loại cây ăn quả, cây cảnh và hoa màu (vải thiều: 241 cây, cau cảnh: 302 cây, chuối: 3.731 cây, rau màu: 12.000 m²...).
- Bồi thường, hỗ trợ vật kiến trúc: Đạt tổng số tiền 49,48 tỷ đồng (trong đó bồi thường tài sản là 47,45 tỷ đồng, hỗ trợ tài sản là 2,03 tỷ đồng).
- Chính sách hỗ trợ và tái định cư: Đã thực hiện các khoản hỗ trợ: Ổn định đời sống và sản xuất (8.000 đồng/m²), hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (102.000 đồng/m² đối với đất nông nghiệp bị thu hồi, tổng kinh phí 25 tỷ đồng), hỗ trợ di chuyển nhà ở (280 triệu đồng), hỗ trợ thuê nhà (694 triệu đồng), hỗ trợ gia đình chính sách/hộ nghèo (79 triệu đồng), hỗ trợ di chuyển mồ mả (35 triệu đồng), tiền thưởng bàn giao mặt bằng sớm (890 triệu đồng). Về tái định cư: Quy hoạch 764 ô đất tái định cư (gồm 114 ô tái định cư tại chỗ phía Nam hồ và 560 ô tại Khu dân cư Hồ Xương Rồng).
| Hạng mục kinh phí |
Số tiền đã chi trả (đồng) |
Tỷ trọng tương đối |
| Bồi thường, hỗ trợ đất phi nông nghiệp |
299.000.000.000 |
59,27% |
| Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp |
74.500.000.000 |
14,77% |
| Bồi thường, hỗ trợ đất tổ chức |
41.505.000.000 |
8,23% |
| Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc, cây cối |
51.000.000.000 |
10,11% |
| Các khoản kinh phí hỗ trợ khác |
29.000.000.000 |
5,75% |
| Chi phí tổ chức thực hiện GPMB (2%) |
9.565.000.000 |
1,87% |
| Tổng kinh phí bồi thường GPMB đã chi trả |
504.570.000.000 |
100,00% |
4. Đánh giá ảnh hưởng, tồn tại và giải pháp đề xuất
- Ảnh hưởng đời sống: Phần lớn hộ dân có đất nông nghiệp bị thu hồi gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp do trình độ lao động hạn chế; người dân lo ngại về sinh kế lâu dài dù nhận được tiền hỗ trợ.
- Tồn tại, khó khăn: Chậm tiến độ so với kế hoạch (hết 2013 chưa hoàn thành 100%); chênh lệch số liệu giữa quy hoạch ban đầu và thực địa; đơn giá bồi thường đất ở một số vị trí chưa thỏa đáng; công tác kiểm kê tài sản, xác định nguồn gốc đất còn sai sót; tình trạng khiếu nại, chây ỳ của 118 hộ dân và 2 tổ chức; cơ sở hạ tầng khu tái định cư triển khai chưa đồng bộ ngay từ giai đoạn đầu.
- Giải pháp đề xuất:
- Về quản lý đất đai: Tăng cường quản lý hiện trạng, hồ sơ địa chính, ngăn chặn tình trạng xây dựng đón bồi thường; rà soát chuẩn hóa số liệu quy hoạch và đo đạc thực tế.
- Về cơ chế, chính sách: Xây dựng khung giá bồi thường đất ở linh hoạt, sát giá thị trường; công khai minh bạch phương án áp giá; áp dụng chế tài cưỡng chế đúng quy định đối với các trường hợp cố tình cản trở.
- Về tái định cư và an sinh: Bố trí khu tái định cư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trước khi thu hồi đất; đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề, hỗ trợ vốn vay và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp mất đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận lượng hóa toàn diện khối lượng GPMB thực hiện tại dự án Hồ Xương Rồng đến hết năm 2013: Tổng diện tích đất thu hồi đạt 400.000 m² (trên tổng số 429.649 m² thực tế kiểm kê, đạt tỷ lệ chung trên 93%).
- Chi tiết hóa kết quả thu hồi theo từng loại đất: Thu hồi 247.122 m² đất nông nghiệp (đạt 98,56%), 63.443 m² đất ở đô thị (đạt 77,18%), 89.419 m² đất tổ chức (đạt 92,45%).
- Thống kê chi tiết cơ cấu giải ngân kinh phí GPMB với tổng số tiền đã chi trả là 504,57 tỷ đồng, đồng thời chỉ ra tiến độ bố trí 764 ô đất tái định cư cho các hộ dân phải di dời.
- Chỉ ra chính xác các điểm nghẽn khiến dự án không đạt mốc hoàn thành năm 2013: Còn tồn đọng 118 hộ gia đình (22.311 m²) và 2 tổ chức (7.311 m²) chưa thống nhất phương án bàn giao mặt bằng.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và Hội đồng bồi thường rà soát lại nguồn gốc đất của các hộ chưa đồng thuận, tổ chức đối thoại trực tiếp để tháo gỡ vướng mắc về áp giá nhà xưởng và vật kiến trúc.
- Đề xuất hoàn thiện hạ tầng khu tái định cư Hồ Xương Rồng, đảm bảo nguyên tắc nơi ở mới phải có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
- Đề xuất quỹ hỗ trợ đào tạo nghề thực chất cho 161 hộ nông nghiệp bị thu hồi đất để giải quyết việc làm lâu dài.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa học tập: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp luận đánh giá công tác quản lý đất đai cấp cơ sở, vận dụng thành công các công cụ điều tra xã hội học và thống kê địa chính vào phân tích một dự án phát triển đô thị phức tạp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về công tác GPMB dự án Hồ Xương Rồng giai đoạn 2009 - 2013, làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Ban Bồi thường GPMB thành phố Thái Nguyên trong việc xử lý các tồn đọng và triển khai các dự án tương tự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), nguồn số liệu dừng lại ở thời điểm hết năm 2013; việc tiếp cận hồ sơ chi tiết đối với 2 tổ chức chưa chịu bàn giao mặt bằng còn hạn chế do các bên đang trong quá trình khiếu nại, thẩm định lại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác bồi thường GPMB của dự án trong giai đoạn hoàn thiện (2014 - 2016); đánh giá sự thay đổi mức sống, thu nhập thực tế và khả năng thích ứng nghề nghiệp của các hộ dân sau khi đã ổn định cuộc sống tại khu tái định cư mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kinh tế tài nguyên tham khảo về phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập và xử lý số liệu điều tra bồi thường GPMB.
- Cán bộ làm công tác địa chính, giải phóng mặt bằng, trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện/thành phố tham khảo thực tiễn áp dụng Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Quyết định 01/2010/QĐ-UBND của tỉnh Thái Nguyên trong việc phân loại đất, lập phương án hỗ trợ chuyển đổi nghề và bố trí tái định cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Chủ đầu tư của Dự án Khu đô thị Hồ Xương Rồng là đơn vị nào và diện tích quy hoạch ban đầu là bao nhiêu?
Chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Sông Đà 2 (thuộc Tổng công ty Sông Đà), được UBND tỉnh Thái Nguyên giao dự án theo Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 sau khi thu hồi từ Công ty TNHH INTRA Việt Nam. Diện tích lập quy hoạch theo phê duyệt là 45,0522 ha (diện tích thực tế kiểm kê ngoài thực địa là 42,9730 ha), quy mô dân số dự kiến khoảng 8.000 người.
2. Đến hết năm 2013, tiến độ bồi thường GPMB dự án đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Đến hết năm 2013, dự án chưa hoàn thành 100% như kế hoạch đề ra. Đã giải quyết chi trả bồi thường cho 443/561 hộ gia đình (đạt 78,97% số hộ, tương đương 93,28% diện tích hộ cá nhân) và 7/9 tổ chức (đạt 92,45% diện tích đất tổ chức). Tổng diện tích đất đã thu hồi đạt trên 93% tổng diện tích cần GPMB.
3. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp và đất ở tại dự án được áp dụng như thế nào?
- Đất nông nghiệp trồng lúa (LUC, LUK) được bồi thường với mức giá cố định là 60.000 đồng/m², kèm theo khoản hỗ trợ ổn định đời sống (8.000 đồng/m²) và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm (102.000 đồng/m²).
- Đất ở đô thị được áp giá bồi thường tùy theo vị trí mặt đường và ngõ hẻm: Cao nhất tại các khu vực lõi tổ 26, 28, 29 (20 triệu đồng/m²), mặt đường Lương Ngọc Quyến (14 triệu đồng/m²), đường Phan Đình Phùng (12 triệu đồng/m²), đường Cách Mạng Tháng Tám (10 triệu đồng/m²), đường Bắc Nam (9 triệu đồng/m²) và các vị trí ngõ từ 2 đến 8 triệu đồng/m².
4. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB đã chi trả đến năm 2013 là bao nhiêu và bố trí tái định cư ra sao?
Tổng kinh phí bồi thường GPMB đã chi trả đến cuối năm 2013 là 504.570.000.000 đồng (hơn 504 tỷ đồng), trong đó kinh phí đất ở chiếm 299 tỷ đồng, đất nông nghiệp 74,5 tỷ đồng, đất tổ chức 41,5 tỷ đồng, tài sản kiến trúc cây cối 51 tỷ đồng, hỗ trợ khác 29 tỷ đồng và chi phí tổ chức 9,565 tỷ đồng. Dự án đã quy hoạch 764 ô đất tái định cư (114 ô tại chỗ phía Nam hồ và 560 ô tại Khu dân cư Hồ Xương Rồng).
5. Nguyên nhân chính khiến 118 hộ dân và 2 tổ chức chưa nhận tiền bồi thường bàn giao mặt bằng là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do chưa thống nhất