Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Khiếu Hữu Thanh với đề tài "Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng", thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2022, thuộc chuyên ngành Tai Mũi Họng.

Khe hở vòm miệng (KHVM) là một dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt với tỷ lệ ghi nhận khoảng 0,1% đến 0,2% tại Việt Nam. Do những bất thường về giải phẫu bám tận của cơ nâng màn hầu và cơ căng màn hầu kết hợp với tình trạng viêm nhiễm vùng vòm mũi họng do thiếu hụt cấu trúc khẩu cái, tỷ lệ mắc các bệnh lý tai giữa ở trẻ KHVM lên tới 94%. Bệnh lý tai giữa ở nhóm bệnh nhân này thường diễn biến âm thầm, chủ yếu là viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín với các dạng tổn thương có sự chuyển hóa lẫn nhau: viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD), viêm tai giữa cấp tính (VTGCT) tái diễn, xẹp nhĩ, xơ nhĩ và có nguy cơ tiến triển thành cholesteatoma. Quá trình bệnh lý kéo dài gây suy giảm sức nghe trong giai đoạn phát triển ngôn ngữ của trẻ, dẫn đến trở ngại trong giao tiếp và học tập.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: điều trị nội khoa đơn thuần không cải thiện được rối loạn chức năng vòi nhĩ và các tổn thương mạn tính trong KHVM. Mặt khác, phẫu thuật tạo hình vòm miệng (THVM) dù đã tái tạo điểm bám cơ màn hầu nhưng tỷ lệ viêm tai giữa ở trẻ sau phẫu thuật vẫn ở mức cao (lên tới 85,7%). Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu trước đây về tai giữa ở trẻ KHVM chủ yếu dừng lại ở mô tả cắt ngang, cỡ mẫu còn nhỏ, thời gian theo dõi ngắn và thiếu các đánh giá can thiệp phối hợp đồng thời giữa phẫu thuật tạo hình vòm miệng với phẫu thuật đặt ống thông khí (OTK) hòm nhĩ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng qua nội soi, thính lực và nhĩ lượng.
  2. Đánh giá sự cải thiện chức năng tai giữa sau đặt ống thông khí và phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Bệnh nhân dưới 16 tuổi mắc khe hở vòm miệng thứ phát có bệnh lý tai giữa được chỉ định phẫu thuật tạo hình vòm miệng kết hợp đặt ống thông khí hòm nhĩ.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba, Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019, với thời gian theo dõi dọc sau phẫu thuật ít nhất 12 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chức năng tai giữa và phẫu thuật đặt ống thông khí trên bệnh nhân khe hở vòm miệng:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Nội dung và phát hiện chính được trích dẫn
Nghiên cứu chức năng tai giữa quốc tế Alt (1897)
Graham (1964)
Paradise (1969)
Bluestone (1972)
Moller (1975, 1981)
Fria và cs (1987)
Broen và cs (1996)
Lou (2018)
Tengroth (2019)
Jin (2019)
Acharya (2021)
Mô tả đầu tiên về mối liên quan giữa KHVM và nghe kém; 48,42% trẻ KHVM có tiền sử bệnh tai giữa (Graham); 100% trẻ KHVM xuất hiện bệnh lý tai giữa trong những tháng đầu đời (Paradise); mở vòi nhĩ bất thường gây VTGƯD (Bluestone); 85% VTGƯD có nhĩ đồ dạng B và áp lực < -150 mmH2O (Moller); 90-93% trẻ KHVM có nghe kém dẫn truyền (Fria); nghe kém truyền âm tồn tại ở 20-39% trẻ vị thành niên KHVM (Broen); THVM cải thiện chức năng vòi nhĩ sau 6-12 tháng (Jin, Acharya).
Nghiên cứu đặt ống thông khí quốc tế Politzer (1860)
Armstrong (1954)
Paradise (1976)
Zheng (2003)
Sheahan (2003)
Rivelli (2018)
Yang (2019)
Rieu-Chevreau (2019)
Inoue và cs (2020)
Schwarz (2021)
Martins (2021)
Chang (2022)
Lịch sử từ ống cao su đầu tiên đến ống polyethylene; khuyến cáo đặt OTK sớm ở trẻ KHVM (Paradise); phối hợp đặt OTK và THVM giúp cải thiện sức nghe 14,2 - 19,4 dB (Rivelli, Zheng); thời gian lưu ống là yếu tố nguy cơ tái phát VTGƯD (Rieu-Chevreau); tỷ lệ đặt lại OTK ở trẻ KHVM là 31,1% (Inoue); tổng quan hệ thống 9 nghiên cứu (929 trẻ) xác nhận đặt OTK đồng thời với THVM giúp ngăn ngừa VTGƯD hiệu quả (Chang).
Nghiên cứu trong nước Nguyễn Thị Hoài An (1998)
Nguyễn Đình Trường (2013)
Nguyễn Văn Ninh và cs (2016)
Đỗ Quý Linh (2016)
Khiếu Hữu Thanh và cs (2019)
Đỗ Thành Chung (1999)
Nguyễn Lệ Thủy (2001)
Mai Ý Thơ (2012)
Châu Chiêu Hòa và cs (2015)
Hoàng Phước Minh, Lê Thanh Thái (2016)
Nguyễn Văn Học (2017)
Hoàng Văn Thành (2019)
Tăng Xuân Hải (2022)
76,4% trẻ KHVM bị VTGƯD (Nguyễn Thị Hoài An); 70% tai trẻ KHVM mắc VTG, chủ yếu VTGƯD và nhĩ đồ phẳng/đồi chiếm 51,5% (Nguyễn Đình Trường); tỷ lệ VTG ở nhóm chưa THVM là 91,0% và sau THVM là 73,8% (Nguyễn Văn Ninh); trẻ KHVM bị VTGƯD được THVM không đặt OTK có tỷ lệ ứ dịch sau 6 tháng lên tới 85,7% (Khiếu Hữu Thanh); kết quả và biến chứng phẫu thuật đặt OTK (Nguyễn Lệ Thủy, Mai Ý Thơ, Hoàng Phước Minh).

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực hành lâm sàng tại Việt Nam bằng cách thiết lập nghiên cứu có cỡ mẫu đầy đủ, áp dụng quy trình đánh giá kết hợp khám nội soi, đo nhĩ lượng và đo thính lực đơn âm tại ngưỡng, đồng thời theo dõi kết quả can thiệp phối hợp giữa phẫu thuật tạo hình vòm miệng và phẫu thuật đặt ống thông khí hòm nhĩ trong thời gian 12 tháng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở giải phẫu và sinh lý bệnh học

  • Giải phẫu tai giữa và vòi nhĩ: Hòm nhĩ gồm 6 thành, màng nhĩ chia làm màng căng (3 lớp) và màng chùng (không có lớp sợi xơ). Vòi nhĩ có 1/3 sau ngoài là xương và 2/3 trước trong là sụn sợi. Ở trẻ em, vòi nhĩ ngắn hơn (15–30 mm so với 31–38 mm ở người lớn) và nằm ngang hơn (góc nghiêng 10 độ so với 30–40 độ ở người lớn).
  • Hệ thống cơ màn hầu liên quan vòi nhĩ: Cơ căng màn hầu (gồm bó bên bám rãnh vòi và bó giữa bám thành màng vòi nhĩ, có vai trò mở vòi khi nuốt, ngáp), cơ nâng màn hầu (nâng nền vòi và kéo mở rộng tấm sụn giữa), cơ vòi hầu và cơ căng màng nhĩ.
  • Cơ chế bệnh sinh ở bệnh nhân KHVM: Thuyết nụ mặt giải thích sự hình thành KHVM do không ráp dính các nụ mặt ở tuần thứ 8 thai kỳ. Ở trẻ KHVM, cơ nâng màn hầu và cơ căng màn hầu không tiếp nối bắt chéo qua đường giữa mà chạy dọc, bám lệch vào bờ sau bên của vòm miệng cứng. Bất thường nguyên ủy và bám tận làm giảm trương lực cơ, sụn vòi nhĩ mềm và dễ xẹp, dẫn đến tắc vòi cơ năng. Tình trạng này sinh ra áp lực âm kéo dài trong hòm nhĩ, gây thoát quản mao mạch, tăng sinh tế bào chế nhầy, biến đổi biểu mô niêm mạc tai giữa và hình thành vòng xoắn bệnh lý: tắc vòi $\rightarrow$ áp lực âm $\rightarrow$ ứ dịch hòm nhĩ $\rightarrow$ tiêu hủy lớp sợi màng nhĩ $\rightarrow$ xẹp nhĩ $\rightarrow$ cholesteatoma.
Bất thường điểm bám cơ căng/nâng màn hầu
  Rối loạn chức năng / Tắc vòi nhĩ cơ năng
       Áp lực âm trong hòm nhĩ
Thoát quản mao mạch & Dị sản niêm mạc chế nhầy
           Viêm tai giữa ứ dịch
VTG cấp tính tái diễn      Xẹp nhĩ / Viêm tai dính
                            Cholesteatoma

Khung phân loại và công cụ đánh giá

  • Phân loại khe hở vòm miệng: Sử dụng sơ đồ chữ Y của Kernahan (1971) với mốc lỗ răng cửa để phân định: Dạng A (khe hở tiên phát), Dạng B (khe hở không toàn bộ vòm miệng thứ phát), Dạng C (khe hở toàn bộ vòm miệng thứ phát), Dạng D (khe hở môi và vòm miệng toàn bộ hai bên).
  • Đánh giá chức năng qua đo nhĩ lượng:
    • Phân loại theo Jerger (1970): Dạng A (bình thường), As (đỉnh thấp, giảm thông thuận), Ad (đỉnh cao, tăng thông thuận), B (đường phẳng hoặc đồi không đỉnh, ứ dịch), C (đỉnh lệch áp lực âm < -100 daPa).
    • Phân loại theo Nguyễn Tấn Phong (2000, 2009): Biến động nhĩ đồ theo trục tung và trục hoành, phân loại thành nhĩ đồ sơ cấp, thứ cấp và tam cấp để theo dõi tiến triển tổn thương.
  • Đánh giá thính lực đơn âm tại ngưỡng: Đo đường khí và đường xương ở các tần số từ 125 Hz đến 8000 Hz. Ở trẻ nhỏ sử dụng các kỹ thuật: đo thính giác quan sát hành vi (BOA, 0–6 tháng), đo thính lực tăng cường thị giác (VRA, 6–30 tháng), đo thính lực bằng trò chơi (CPA, 30–48 tháng) và đo thính lực thông thường (trên 4–5 tuổi). Xác định ngưỡng nghe trung bình đường khí (PTA) và khoảng cách khí cốt đạo (ABG - Air Bone Gap).
  • Phân loại mức độ xẹp nhĩ: Đánh giá theo 4 độ của Sade (1979).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc không đối chứng (so sánh trước và sau điều trị trên cùng đối tượng).
  • Cỡ mẫu: Gồm 106 bệnh nhân (tương ứng 212 tai được khảo sát ban đầu; 209 tai có dữ liệu nhĩ lượng đồ).
  • Phương tiện và thiết bị:
    • Máy đo nhĩ lượng: Interacoustics AT235.
    • Máy đo thính lực: Interacoustics AD226.
    • Bộ dụng cụ khám nội soi tai mũi họng (nguồn sáng, optic, camera).
    • Bộ dụng cụ phẫu thuật đặt ống thông khí và các loại ống thông khí hòm nhĩ.
  • Kỹ thuật can thiệp: Phẫu thuật tạo hình vòm miệng (kỹ thuật Von Langenbeck, kỹ thuật đẩy lùi V-Y kiểu Veau - Wardill - Kilner) kết hợp phẫu thuật đặt ống thông khí qua màng nhĩ.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân KHVM thứ phát dưới 16 tuổi, có chỉ định THVM; có bệnh lý tai giữa (VTGƯD, VTGCT tái diễn, xẹp nhĩ độ II–III); được phẫu thuật kết hợp THVM và đặt OTK; theo dõi đủ từ 12 tháng trở lên.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân KHVM nằm trong các hội chứng di truyền hoặc có dị tật biến dạng sọ mặt khác; bệnh nhân không tuân thủ hoặc bỏ theo dõi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày chi tiết về lịch sử nghiên cứu chức năng tai giữa và phẫu thuật đặt OTK ở bệnh nhân KHVM tại Việt Nam và trên thế giới. Tác giả phân tích giải phẫu học hòm nhĩ, vòi nhĩ, xương chũm và hệ thống cơ màn hầu; mô tả sinh lý dẫn truyền âm thanh, trở kháng thính giác, quá trình trao đổi khí của niêm mạc tai giữa và ba chức năng bảo vệ - dẫn lưu - thông khí của vòi nhĩ.

Chương này cũng tổng hợp các phương pháp chẩn đoán chức năng tai giữa (nội soi bơm hơi, nhĩ lượng đồ Jerger và Nguyễn Tấn Phong, đo âm lượng vòi Sonotubometry, thính lực đơn âm theo lứa tuổi), phân loại KHVM theo Kernahan, sinh thái bệnh lý của VTGƯD, VTGCT tái diễn, xẹp nhĩ, xơ nhĩ và VTGMT. Cuối cùng, tổng quan phân tích các phương pháp điều trị nội khoa, thông vòi bằng áp lực (Valsalva, bóng Otovent, Politzer), các loại ống thông khí và vai trò của các kỹ thuật phẫu thuật tạo hình vòm miệng.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ cho hai mục tiêu nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba (2016–2019). Tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc, các bước tiến hành thăm khám lâm sàng nội soi, quy trình đo nhĩ lượng bằng máy Interacoustics AT235 và đo thính lực bằng máy Interacoustics AD226. Kỹ thuật phẫu thuật tạo hình vòm miệng kết hợp đặt OTK hòm nhĩ được chuẩn hóa theo từng bước. Phương pháp thu thập biến số, khống chế sai số, xử lý số liệu thống kê y học và các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học được trình bày đầy đủ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp toàn bộ số liệu thu được qua 30 bảng số liệu và 6 biểu đồ, phân chia theo hai nhóm mục tiêu:

Nhóm kết quả Nội dung các bảng và biểu đồ chính trong luận án
Đặc điểm lâm sàng & Chức năng tai giữa ban đầu - Bảng 3.1 & 3.2: Phân bố tuổi, giới và các bệnh lý tai mũi họng kèm theo trên 106 bệnh nhân.
- Bảng 3.3, 3.4, 3.5: Phân loại KHVM, phân bố số bên tai bị bệnh và mối liên quan với đặc điểm khe hở.
- Biểu đồ 3.1 & 3.2: Phân bố các dạng bệnh lý tai giữa (N=212 tai) và mối liên quan với nhóm tuổi.
- Bảng 3.6, 3.7, 3.8, 3.9: Hình thái màng nhĩ, các thể VTGƯD, đặc điểm xẹp nhĩ và mối liên quan với thể loại KHVM.
- Bảng 3.10 & Biểu đồ 3.3: Dạng nhĩ lượng đồ theo Nguyễn Tấn Phong (N=209) và Jerger.
- Bảng 3.11, 3.12, 3.13, 3.14: Mối liên quan giữa dạng nhĩ đồ với thể VTGƯD, độ xẹp nhĩ; hình dạng thính lực đồ, mức độ nghe kém và so sánh chỉ số PTA, ABG với bệnh lý tai giữa.
Kết quả sau can thiệp THVM & Đặt OTK - Bảng 3.15: Kết quả phẫu thuật tạo hình vòm miệng sau 6 tháng.
- Bảng 3.16, 3.17, 3.18, 3.19: Đặc điểm bệnh lý tai giữa được đặt OTK, tình trạng dịch hòm nhĩ khi chích rạch, đặc điểm nhĩ lượng đồ và thính lực đồ trước mổ.
- Bảng 3.20, 3.21, 3.22 & Biểu đồ 3.5: Hình thái màng nhĩ sau phẫu thuật, tình trạng ống thông khí và diễn biến các bệnh lý tai giữa theo tình trạng OTK.
- Bảng 3.23, 3.24, 3.25: Mối liên quan giữa VTG tái diễn với kết quả THVM, thời gian lưu ống và dạng nhĩ lượng đồ.
- Bảng 3.26, 3.27, 3.28, 3.29 & Biểu đồ 3.6: Hình thái thính lực đồ, dạng nhĩ đồ sau mổ; sự thay đổi PTA và ABG trung bình theo bệnh lý tai giữa và tình trạng VTG tái diễn.
- Bảng 3.30: Thống kê các tai biến và biến chứng sau phẫu thuật.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, đối chiếu kết quả nghiên cứu với các tác giả trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tỷ lệ mắc bệnh lý tai giữa cao ở trẻ KHVM, mối liên quan giữa tuổi, mức độ hở vòm miệng với tình trạng ứ dịch và xẹp nhĩ.
  • Biện luận giá trị chẩn đoán của nội soi màng nhĩ kết hợp đo trở kháng âm học; giải thích sự ưu thế của việc phân loại nhĩ đồ theo Jerger và Nguyễn Tấn Phong trong đánh giá chức năng vòi nhĩ và độ thông thuận của màng nhĩ.
  • Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật tạo hình vòm miệng đối với việc phục hồi cơ chế đóng mở vòi nhĩ; phân tích lý do tỷ lệ bệnh lý tai giữa vẫn tồn tại nếu không đặt OTK hỗ trợ.
  • Bàn luận về sự cải thiện thính lực (giảm PTA và thu hẹp khoảng cách khí cốt đạo ABG) sau khi đặt OTK kết hợp THVM.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lưu ống thông khí, nguyên nhân gây viêm tai giữa tái diễn sau rơi ống và các biến chứng thường gặp như chảy dịch tai, tắc ống, xơ nhĩ hay thủng màng nhĩ tồn lưu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm lâm sàng, hình thái màng nhĩ và chức năng tai giữa ở trẻ em khe hở vòm miệng tại Việt Nam thông qua sự kết hợp của ba phương pháp: nội soi tai, đo nhĩ lượng và đo thính lực đơn âm tại ngưỡng.
  • Làm sáng tỏ mối liên quan giữa các dạng khe hở vòm miệng (theo phân loại Kernahan) với các thể bệnh lý tai giữa (viêm tai giữa ứ dịch, xẹp nhĩ) và sự biến đổi của các dạng nhĩ lượng đồ (theo Jerger và Nguyễn Tấn Phong).
  • Chứng minh về mặt sinh lý học lâm sàng rằng phẫu thuật tạo hình vòm miệng cần thời gian để cải thiện chức năng vòi nhĩ; việc đặt ống thông khí đồng thời đóng vai trò như một vòi nhĩ nhân tạo bảo vệ tai giữa và thính lực trong giai đoạn chuyển tiếp.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng quy trình phối hợp liên chuyên khoa giữa Phẫu thuật Tạo hình Hàm mặt và Tai Mũi Họng: thực hiện chích rạch màng nhĩ đặt ống thông khí ngay trong cùng một cuộc phẫu thuật tạo hình vòm miệng.
  • Giúp cải thiện sức nghe rõ rệt cho bệnh nhân, giảm chỉ số PTA và khoảng cách ABG, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ và khả năng học tập của trẻ KHVM.
  • Xác định tỷ lệ và phương hướng xử trí các biến chứng sau đặt OTK (như chảy dịch tai, tắc ống, rơi ống sớm) và đề xuất kế hoạch theo dõi định kỳ tình trạng tai giữa sau mổ tối thiểu 12 tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm bệnh nhân khe hở vòm miệng thứ phát có chỉ định phẫu thuật tạo hình vòm miệng, loại trừ các bệnh nhân có dị tật sọ mặt phức tạp hoặc nằm trong các hội chứng di truyền; thời gian theo dõi dọc 12 tháng chưa bao quát hết toàn bộ quá trình sau khi ống thông khí tự đào thải ở tất cả các bệnh nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo dõi dài hạn sau khi ống thông khí rơi ra ngoài để đánh giá tỷ lệ tái phát viêm tai giữa ứ dịch; nghiên cứu chuyên sâu về chức năng mở vòi nhĩ chủ động bằng các nghiệm pháp đo áp lực cưỡng bức hoặc đo âm lượng vòi (Sonotubometry) khi trẻ lớn hơn; đánh giá kết quả phục hồi ngôn ngữ và giọng nói song song với phục hồi thính lực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho:

  • Bác sĩ Tai Mũi Họng: Tham khảo quy trình chẩn đoán chức năng tai giữa, chỉ định và kỹ thuật đặt ống thông khí hòm nhĩ ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Phẫu thuật viên Hàm mặt và Tạo hình: Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh vòi nhĩ - tai giữa để phối hợp thực hiện can thiệp đồng thì trong phẫu thuật tạo hình vòm miệng.
  • Chuyên viên Thính học và Trị liệu ngôn ngữ: Sử dụng các dữ liệu về thính lực đồ, nhĩ lượng đồ để xây dựng kế hoạch can thiệp thính học và luyện âm phù hợp cho trẻ KHVM.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học: Tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng theo dõi dọc và hệ thống chỉ số đánh giá chức năng tai giữa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao trẻ bị khe hở vòm miệng lại có tỷ lệ mắc bệnh lý tai giữa lên tới 94%?
Do các bó cơ nâng màn hầu và cơ căng màn hầu không đan chéo tiếp nối ở đường giữa mà chạy chéo bám vào bờ sau xương khẩu cái, làm giảm trương lực cơ và cản trở việc mở chủ động của vòi nhĩ. Vòi nhĩ sụn mềm dễ xẹp kết hợp với viêm nhiễm vùng mũi họng gây tắc vòi nhĩ mạn tính, tạo áp lực âm trong hòm nhĩ và dẫn tới ứ dịch.

2. Hai phương pháp đo chức năng tai giữa khách quan và chủ quan chính được luận án sử dụng là gì?
Luận án sử dụng phương pháp đo trở kháng âm học (đo nhĩ lượng để đánh giá áp lực hòm nhĩ, độ thông thuận và dạng nhĩ đồ theo Jerger/Nguyễn Tấn Phong) kết hợp với đo thính lực đơn âm tại ngưỡng (đánh giá ngưỡng nghe đường khí PTA và khoảng cách khí cốt đạo ABG bằng các kỹ thuật phù hợp lứa tuổi như BOA, VRA, CPA hoặc đo thông thường).

3. Phẫu thuật tạo hình vòm miệng đơn thuần có giải quyết triệt để bệnh lý tai giữa không?
Không. Sau tạo hình vòm miệng, dù các cơ màn hầu được tái tạo điểm bám nhưng chức năng vòi nhĩ chưa thể phục hồi ngay. Tỷ lệ viêm tai giữa ứ dịch sau mổ THVM đơn thuần 6 tháng vẫn còn ở mức cao (lên tới 85,7%), do đó cần phối hợp đặt ống thông khí hòm nhĩ đồng thời.

4. Ống thông khí hòm nhĩ đóng vai trò gì trong điều trị bệnh lý tai giữa ở trẻ KHVM?
Ống thông khí hoạt động như một vòi nhĩ nhân tạo, giúp cân bằng áp lực khí giữa hòm nhĩ và môi trường bên ngoài, dẫn lưu dịch nhầy ứ đọng, phục hồi độ di động của hệ màng nhĩ - chuỗi xương con, cải thiện sức nghe và ngăn ngừa biến chứng xẹp nhĩ, viêm tai dính hay cholesteatoma.

5. Nghiên cứu được triển khai tại đâu và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba, Hà Nội, trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019, với thời gian theo dõi bệnh nhân sau can thiệp ít nhất 12 tháng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Khiếu Hữu Thanh đã hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh và đặc điểm chức năng tai giữa ở bệnh nhân khe hở vòm miệng thông qua phối hợp nội soi tai, đo nhĩ lượng và đo thính lực đơn âm tại ngưỡng. Công trình khẳng định giá trị thực tiễn của việc kết hợp phẫu thuật đặt ống thông khí hòm nhĩ đồng thời với phẫu thuật tạo hình vòm miệng nhằm cải thiện sức nghe và hạn chế các biến chứng tai giữa mạn tính. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho mô hình điều trị đa chuyên khoa toàn diện đối với dị tật khe hở vòm miệng tại Việt Nam.