Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thực trạng tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cồng kềnh cùng quy mô đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách ngày càng gia tăng là vấn đề cấp bách đặt ra cho nền công vụ Việt Nam. Chi trả tiền lương và phụ cấp hiện chiếm tới 31% tổng ngân sách nhà nước và chiếm khoảng 50% chi thường xuyên. Mặc dù Chính phủ từng ban hành Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 và cả nước đã tinh giản được 67.398 người với kinh phí hàng nghìn tỷ đồng, kết quả này vẫn còn khiêm tốn so với số lượng biên chế dôi dư thực tế. Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước theo tinh thần Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, việc rà soát, đánh giá quá trình tổ chức triển khai chính sách tinh giản biên chế tại địa phương mang tính thời sự cao.

Khoá luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực của tác giả Lê Văn Hiếu thực hiện tại Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Phân tích kết quả của quá trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Chỉ ra các ưu điểm và những hạn chế, bất cập còn tồn tại để đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện chính sách tinh giản biên chế của cả nước nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.
  4. Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở nước ta hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là quá trình tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn thi hành; các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện điều chỉnh; cùng các tác động nhiều mặt của chính sách.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian: Toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung vào khối cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2017, trong mối liên hệ với kế hoạch lộ trình tinh giản biên chế đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống khái niệm công vụ và quản lý nhân sự công, bao gồm: cán bộ, công chức (theo Luật Cán bộ, công chức), viên chức (theo Luật Viên chức năm 2010), biên chế, chi thường xuyên, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. Khái niệm tinh giản biên chế được xác định chuẩn xác theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.

Cơ sở chính trị và pháp lý của nghiên cứu dựa trên các văn bản cốt lõi:

  • Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
  • Các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng: Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI; Thông báo kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011; Quyết định số 253-QĐ/TW ngày 21/7/2014; Kết luận số 102-KL/TW ngày 22/9/2014 của Bộ Chính trị.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và các bộ ngành: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức.
  • Văn bản chỉ đạo của địa phương: Kế hoạch số 15/KH-UBND, Kế hoạch số 65/KH-UBND; Quyết định số 1866/QĐ-UBND (Đề án tinh giản biên chế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2021); Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp phân tích và đánh giá tác động của chính sách công (Policy Analysis & Policy Impact Assessment), kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có (nghị quyết, chỉ thị, báo cáo chuyên đề). Tác giả áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và so sánh đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch đề ra với số liệu thực tế được nghiệm thu qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng trực tiếp từ các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ lưu trữ và báo cáo tổng kết thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công và chu trình thực thi chính sách tinh giản biên chế. Tác giả làm rõ các quan điểm chỉ đạo của Đảng và chính sách của Nhà nước, nhấn mạnh nguyên tắc tinh giản biên chế phải gắn liền với cơ cấu lại ngạch, chức danh nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả công vụ, bảo đảm giảm chi thường xuyên và cải cách tiền lương.

Quy trình tổ chức thực hiện chính sách được phân kỳ thành 7 bước khoa học:

  1. Phổ biến, tuyên truyền chính sách tinh giản biên chế.
  2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
  3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách giữa các cơ quan, đơn vị.
  4. Duy trì chính sách bảo đảm tính liên tục và kỷ cương.
  5. Điều chỉnh chính sách linh hoạt theo biến động thực tiễn nhưng không làm thay đổi mục tiêu cốt lõi.
  6. Thực hiện đôn đốc, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện.
  7. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.

Tác giả phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố khách quan (tính chất phức tạp của vấn đề chính sách, môi trường thực thi kinh tế - xã hội, mối quan hệ lợi ích giữa các bên, đặc tính tâm lý coi biên chế là vị trí ổn định suốt đời) và nhóm yếu tố chủ quan (tính nghiêm ngặt trong tuân thủ quy trình, năng lực thực thi của cán bộ công quyền, sự đồng tình ủng hộ của quần chúng nhân dân). Chương 1 cũng xác lập 4 yêu cầu cơ bản (thực hiện mục tiêu, bảo đảm tính hệ thống, bảo đảm tính khoa học - hợp lý, bảo đảm lợi ích thực sự của đối tượng thụ hưởng) và 4 phương pháp quản lý chủ yếu: phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính và phương pháp kết hợp. Đồng thời, tác giả rà soát thẩm quyền của các chủ thể thực hiện và nhận diện chi tiết các nhóm đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.

Chương 2: Thực trạng, tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý biên chế và kết quả triển khai chính sách tinh giản biên chế tại địa phương. Về cơ sở thực tập, Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế (đặt tại số 09 Đống Đa, TP. Huế) có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (3 người) cùng 7 phòng chuyên môn, 2 ban và 1 chi cục trực thuộc với tổng số 85 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Về quy mô tổ chức bộ máy, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý khối hành chính gồm 22 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (20 Sở, Ban, ngành; Văn phòng HĐND tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh) và 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố. Khối sự nghiệp công lập bao gồm 720 đơn vị (14 đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, 116 đơn vị trực thuộc các sở, 5 đơn vị thuộc sự nghiệp, 3 đơn vị trực thuộc chi cục và 582 đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện). Năm 2015, tổng biên chế được giao toàn tỉnh là 29.565 người, trong đó công chức chiếm 2.244 người, viên chức chiếm 25.432 người, còn lại là hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và hợp đồng tự ký.

Chất lượng đội ngũ năm 2017 được thống kê chi tiết:

  • Đội ngũ công chức (2.210 người): Trình độ chuyên môn có 351 thạc sĩ và tiến sĩ (15,87%), 1.688 cử nhân đại học và cao đẳng (76,39%), trung cấp và trình độ khác 171 người (7,74%). Trình độ lý luận chính trị cử nhân và cao cấp đạt 31,39%. Về ngạch công chức, chuyên viên cao cấp chiếm 0,86%, chuyên viên chính chiếm 13,76%, chuyên viên chiếm 75,76%, cán sự 5,97%, nhân viên 3,65%. Đáng chú ý, tỷ lệ công chức có trình độ ngoại ngữ từ trung cấp trở lên chỉ đạt 7% (158 người) và tin học từ trung cấp trở lên chỉ đạt 6% (134 người). Cơ cấu giới tính gồm 65,57% nam và 34,43% nữ.
  • Đội ngũ viên chức: Thạc sĩ và tiến sĩ đạt 598 người (3,65%), đại học và cao đẳng đạt 20.298 người (77,32%), trung cấp và trình độ khác chiếm 19,04%. Về chức danh nghề nghiệp, hạng I chỉ có 12 người (0,05%), hạng II chiếm 34,95%, hạng III chiếm 31,99% và hạng IV chiếm 24,41%. Ngoại ngữ từ trung cấp trở lên đạt 34,6% và tin học đạt 28,4%. Nữ giới chiếm ưu thế với 64,27%.

Chương 2 chỉ rõ nghịch lý trong khâu đánh giá CBCCVC năm 2015: khoảng 98% công chức và viên chức được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên (công chức hoàn thành xuất sắc đạt 24,38%; viên chức xuất sắc đạt 37,29% và hoàn thành tốt đạt 55,69%). Rất ít cá nhân bị phân loại không hoàn thành hoặc hạn chế về năng lực. Việc đánh giá còn nể nang, cào bằng, hình thức dẫn tới rào cản lớn khi lập danh sách tinh giản.

Về lộ trình, theo Quyết định số 1866/QĐ-UBND, tỉnh phê duyệt mục tiêu giảm 3.049 người (10,31% tổng biên chế năm 2015) trong giai đoạn 2015 - 2021. Tuy nhiên, kết quả triển khai 3 năm đầu (2015 - 2017) cho thấy sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch và thực tế.

Năm Chỉ tiêu dự kiến (Người) Kết quả thực tế (Người) Tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch (%) Tỷ lệ giảm so với tổng biên chế (%)
2015 229 45 19,00% 0,15%
2016 343 106 31,00% 0,36%
2017 468 88 19,00% 0,30%
Tổng 3 năm 1.040 239 23,00% 0,81%

Đánh giá tổng quát, công tác tổ chức thực hiện có ưu điểm là tuân thủ chặt chẽ trình tự văn bản, phổ biến kịp thời, có sự tham gia phối hợp giữa các ban ngành. Tuy nhiên, hạn chế căn bản là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 3 năm chỉ đạt gần 23%, số lượng giảm chủ yếu dựa vào nghỉ hưu trước tuổi, chưa sàng lọc được người yếu kém năng lực.

Chương 3: Đề xuất phương hướng, giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện phải đặt tinh giản biên chế trong mối quan hệ hữu cơ với cơ cấu lại vị trí việc làm, cải cách hành chính và đổi mới cơ chế tài chính công. Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đổi mới nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế, làm tốt công tác chính trị tư tưởng để tạo sự đồng thuận trong nội bộ.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đúng năng lực của đội ngũ CBCCVC gắn với kết quả công việc và sản phẩm đầu ra, khắc phục triệt để tình trạng nể nang, né tránh.
  3. Nâng cao năng lực và đề cao trách nhiệm của các chủ thể thực hiện, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp giữa Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các địa phương.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với rà soát cơ cấu lại đội ngũ.
  5. Xác định chính xác đối tượng tinh giản biên chế, đưa đúng những người không đủ tiêu chuẩn, năng lực chuyên môn yếu kém ra khỏi bộ máy, tránh hiện tượng tinh giản người có năng lực nhưng muốn ra ngoài làm việc.
  6. Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và xã hội hoá các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công nhằm chuyển giao biên chế hưởng lương ngân sách sang khu vực tự chủ.
  7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, rút gọn quy trình thủ tục, áp dụng các phần mềm quản lý văn bản điện tử và chính quyền điện tử nhằm giảm nhu cầu nhân lực thủ công.
  8. Thực hiện triệt để chính sách khoán kinh phí quản lý hành chính, sự nghiệp gắn với chế độ tiền thưởng nhằm tạo động lực kinh tế cho các đơn vị tự nguyện cắt giảm nhân sự dôi dư để tăng thu nhập.

Kết quả và đóng góp

Khoá luận đã tổng hợp kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2015, 2016, 2017) với các chỉ số thống kê cụ thể:

Khối cơ quan, đơn vị Nghỉ hưu trước tuổi (Người) Thôi việc ngay (Người) Tổng số người tinh giản (Người) Kinh phí chi trả (Đồng)
Khối hành chính 65 23 88 6.392.651.000
Khối sự nghiệp 134 7 141 13.605.882.000
Khối doanh nghiệp 8 2 10 1.702.863.000
Tổng cộng 207 32 239 21.701.396.000

Cơ cấu đối tượng tinh giản phản ánh xu hướng rõ rệt:

  • Hình thức thực hiện: Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 207 người (chiếm 86,61%), thôi việc ngay có 32 người (chiếm 13,39%). Không có trường hợp nào giải quyết theo diện chuyển sang các tổ chức không hưởng lương ngân sách nhà nước hoặc thôi việc sau khi đi học nghề.
  • Phân bổ theo khối: Khối sự nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 141 người (chiếm 58,99%), phù hợp với thực tế khối sự nghiệp chiếm tới gần 90% tổng biên chế toàn tỉnh. Khối hành chính có 88 người (chiếm 36,82%) và khối doanh nghiệp có 10 người (chiếm 4,18%).
  • Kinh phí ngân sách: Tổng kinh phí chi trả trực tiếp cho đối tượng tinh giản trong 3 năm là 21.701.396.000 đồng (khoảng 22,4 tỷ đồng nếu tính đủ các chi phí phát sinh). Trong đó, khối sự nghiệp tiêu tốn kinh phí lớn nhất với hơn 13,6 tỷ đồng do phần lớn đối tượng nghỉ hưu trước tuổi có thâm niên công tác dài, đóng bảo hiểm xã hội nhiều năm nên hưởng mức trợ cấp lớn (được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu và 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm tiếp theo).

Về mặt đóng góp, khoá luận là công trình nghiên cứu thực chứng độc lập tại địa phương, phản ánh trung thực khoảng cách lớn giữa mục tiêu chính sách đề ra theo Quyết định số 1866/QĐ-UBND (dự kiến giảm 1.040 người trong 3 năm đầu) với kết quả đạt được (239 người, đạt 23% kế hoạch). Nghiên cứu chỉ ra nút thắt bản chất nằm ở khâu đánh giá cán bộ và tâm lý an phận biên chế, đồng thời đề xuất hệ thống 8 giải pháp có tính hệ thống nhằm gắn quyền lợi tài chính của đơn vị với trách nhiệm tinh giản nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khoá luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian khảo sát dữ liệu thực tế chỉ khép lại ở giai đoạn 2015 - 2017, do đó chưa đo lường được kết quả giai đoạn sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
  • Phương pháp tiếp cận chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ Sở Nội vụ tỉnh, thiếu các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng đối với tâm tư, đời sống của người lao động sau khi rời khỏi biên chế.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần tiếp tục theo dõi việc thực hiện lộ trình tinh giản biên chế giai đoạn 2018 - 2021 theo Đề án số 1866/QĐ-UBND, phân tích tác động tài chính dài hạn khi các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển sang cơ chế tự chủ hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

Khoá luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Luật Hành chính và Khoa học quản lý khi nghiên cứu chuyên đề về tổ chức bộ máy, biên chế hành chính sự nghiệp và quản lý nhân sự công.

Đối với các nhà quản trị thực tiễn và chuyên viên tổ chức cán bộ, tài liệu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu nhân sự hành chính - sự nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế. Phần nội dung về quy trình 7 bước thực thi chính sách ở Chương 1 và phân tích nguyên nhân vướng mắc trong khâu xếp loại CBCCVC ở Chương 2 là những nội dung có giá trị tham khảo cao cho công tác xây dựng đề án vị trí việc làm và hoàn thiện tiêu chí đánh giá nhân sự khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của tỉnh Thừa Thiên Huế được phê duyệt cụ thể như thế nào?
Theo Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 19/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, dự kiến số đối tượng tinh giản biên chế trên toàn tỉnh từ năm 2015 đến năm 2021 là 3.049 người, chiếm tỷ lệ 10,31% trên tổng số 29.565 biên chế được giao năm 2015.

2. Kết quả tinh giản biên chế thực tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 đạt bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch?
Trong 3 năm (2015 - 2017), tỉnh chỉ tinh giản được 239 người trên tổng số dự kiến 1.040 người, đạt tỷ lệ xấp xỉ 23% kế hoạch 3 năm (năm 2015 đạt 19%, năm 2016 đạt 31%, năm 2017 đạt 19%).

3. Hình thức tinh giản biên chế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kết quả thực hiện tại địa phương?
Hình thức nghỉ hưu trước tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 207 trường hợp trên tổng số 239 người được tinh giản (đạt 86,61%). Trong khi đó, diện thôi việc ngay chỉ có 32 người (13,39%), không có trường hợp nào chuyển sang tổ chức không hưởng lương ngân sách hoặc thôi việc sau khi học nghề.

4. Tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã chi trả cho chính sách tinh giản biên chế tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017 là bao nhiêu?
Tổng kinh phí chi trả trực tiếp cho các đối tượng tinh giản biên chế trong 3 năm là 21.701.396.000 đồng (gần 22,4 tỷ đồng). Khối sự nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 13.605.882.000 đồng, khối hành chính chi trả 6.392.651.000 đồng và khối doanh nghiệp chi trả 1.702.863.000 đồng.

5. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến khó khăn trong việc xác định đối tượng tinh giản biên chế tại các đơn vị?
Nguyên nhân chủ yếu do công tác đánh giá, xếp loại CBCCVC hàng năm còn nể nang, hình thức và chưa gắn với kết quả công việc; có tới khoảng 98% cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, khiến người đứng đầu cơ quan rất khó đưa ra danh sách những cá nhân hạn chế về năng lực hoặc không hoàn thành nhiệm vụ để tinh giản.

Kết luận

Khoá luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng quá trình thực thi chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lộ trình tinh giản mới đạt 23% kế hoạch đề ra, với 239 người được giải quyết chế độ và phần lớn tập trung vào hình thức nghỉ hưu trước tuổi. Nghiên cứu đã đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thiết thực, trọng tâm là đổi mới tiêu chí đánh giá năng lực theo vị trí việc làm và gắn quyền tự chủ tài chính với trách nhiệm tinh gọn bộ máy. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị nhân lực và cải cách nền công vụ địa phương.