CHƯƠNG 1: 1 NHUNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUAT VE TUYEN DUNG CONG CHỨC 1 1 11. Kh niệm cổng chức. Khi niệm tuyển dụng công chúc 4 12. Thm quyền và qui trnh hyễu dung công chúc .21 Thim quyền tuyén đụng công chức 5 1:2.
Qui tình tuyển dung công chức 6 1. Các hành thie tnyéu dag công chúc. Thi tuyển công chức 2 132. Xéttuyén công chúc 2 1.
Tiệp nhận công chức không qua tỉ hyễn 2 1⁄4 Vi tò ca myẫu dang đỗi với đội ugit công chức hành chính 27 1. Các yến tổ tác động đến hiệu quả tayén dung công chive 27 1. Pháp luật về uyễn ding công chức. Chỗ độ di ngô đổi với công chức 2 1.
Sư cạnh tranh của thi trường lao động 30 1.4 Xu hướng cãi cánh công vụ 31 CHƯƠNG 2: 3 'THỰC TRẠNG TUYEN DỤNG CÔNG CHỨC TAL. 33 THÀNH PHO HO CHÍ MINH. Tổ chức bộ máy hành chính và sự tác động cita các yéu tô tự thiêu, kinh tế, xã hội dén yên đựng công chức ti thank phố Hồ Chi Mink. Tổ chúc bô máy hành chính tri Thành phố Hồ Chi Minh 3 31 2.
Các yêutổ đặc hù và tơnhin lạnh td xã hội tác động đến tuyển. 34 dang công cic tại Thành phổ Hồ Chỉ Minh 34 2. Các my định pháp but dc thin về ngễn đụng công chức (Chi Minh và thực rạng myễn đụng công chức cũa thành Pha 2. ác quy định pháp uật đặc thù vi tuyển dụng công chức tạ Thánh ph Hỗ Chí Minh, 4 2:22.
Thực rang thị uyển cổng chức tei Thánh phố Hồ Chi Minh 4 2. Thực trang xét tuyển công chú tạ Thánh phổ Hồ Chỉ Minh 36 2. Thức trang tip nhận công cnt không qua thi uyển 38 2. Đánh giá những đm tích cục và hạn chế trong tuyển dung công chức tại "Thành phổ Hỗ Chi Minh 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA TUYỂN DỤNG CONG CHỨC TẠI THÀNH PHO HO CHÍ MINH.
Giãi pháp hoàn thiệu pháp lật vé tyéu dung công clite. Giãi pháp uâng cao hiện qua tyén dung công chite ở Thành phd Bồ Chí Mink KETLUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO 1 CHUONG 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUAT VE TUYỂN DUNG CÔNG CHỨC 11. Khái lệm công chức và tuyển dụng công chức LLL. Khái niệm công cite Khái niêm công chức tại mỗi quốc gia phụ thuộc vao nhiễu yêu tô, tuy nhiên, đêu chịu sự chỉ phối của các yếu tô sau: Hệ thống thể chế chính trị, Tổ chức bô may nha nước, Sự phát triển kinh tế - xã hội, Tính truyền thong và các yếu tổ văn hoá, lịch sử: Đặc điểm chung về khái niệm công chức ở mỗi quốc gia gồm: “La công dan của nước đô; Được tyén cing qua tyễn dung hoặc xét tyễn, Được bổ nhiệm vào một ngạch một chức danh hoặc gắn với một vị tri việc lâm, Được Inténg lương từ ngân sách nhà nước.
“T Pham vi công chức ở mỗi quốc gia cũng có sw khác biết. Có những quốc gia coi công chức là những người lam việc trong bộ máy nhà nước (bao gồm cả các cơ quan quản lý nha nước, đơn vi su nghiệp hay các lực lượng vũ trang, công an). Trong khí đó có những nước lại chỉ giới hạn những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước hay hẹp hơn nữa là trong các cơ quan quan lý hành chính nhà nước Khái niệm công chức xuất hiện tại Việt Nam khi Chủ tịch Hỗ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 vẻ "Quy chế công chức", đây được xem 1a văn bản pháp luật đâu tiên chứa đựng quy định vẻ khái niệm công chức. Quy chế xác định rổ nghĩa vu, quyên lợi của công chức, cũng các thé lệ về việc tổ chức, quản trị va sử dụng các ngạch công chức trong toản quốc, theo đồ "những công dân Việt Nam được chỉnh quyễn nhân dân tuyén đã giữ một chức vu thường xuyên trong các cơ quem Chính phủ, 6 trong hay 6 ngoài nước, đều là công chúc" "2 Như vay, những đối tượng được xác định là công chức chỉ bao gém những người giữ chức vụ trong “cơ quan hành chính nhà nước” mà không bao gồm những người lam việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nha nước hay as.
tương Thanh Cường, (301) “Một sổấn đề ý hân v8 chi định pháp Hết công vụ công chức” ˆ sắc nh76/5Lngày 20 thing's năm 3850 v "Quy ch côngchức các cơ quan khác nh Viện kiếm sat nhân đâu, Toa án nhân dân. Sau Đại hội Đăng lân thứ 6 năm 1986, trước au thé thay đổi nên chính trị, hành chính đồi hôi phai chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức nha nước, khái niệm công chức một lẫn nữa được quy định tại Nghỉ định 160/HĐBT ngảy 25 tháng 5 nam 1991 của Chính phi, theo đó: “Công dain Việt nam được tuyén dung và bd nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong mét công sỡ của nhà nước 6 Tring tương hay dia phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã được xếp vào một ngạch Tưởng lương do ngân sách nhà nước cấp got là công chúc nhà mec”. Khái niệm công chức tại Nghị đính 169 đã được xác định rổ rang và nhiêu tiêu chí hơn so với Sắc lênh 76/SL, đắc biệt Nghĩ định còn nêu ra chế độ lam việc của công chức là theo ngach, bậc va hưởng lương từ ngân sich nhà nước. "gây 26 tháng 02 năm 1998, Pháp lệnh Cán bô, công chức được ban hảnh, theo Pháp lệnh, những người lam việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đăng, Nhà nước, đoản thể được gọi chung trong một cum tir là “cán bổ, công chúc".
Pham vi và đối tương cán bộ, công chức đã được thu hep lại hơn so với trước nhưng vẫn gém cả khu vực hanh chính, khu vực sư nghiệp va các cơ quan của Đăng, doan thể. Những người lam việc trong các tổ chức, đơn vị còn lại như doanh nghiệp nha nước, lực lượng vũ trang thì do các văn bản pháp luật vé lao động, quan quân đội nhân dân Việt Nam, vé công an nhân dân. Pháp lệnh cản bộ, công chức 1998 quy định các tiêu chi: "Công din Điệt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ Ngân sách nhà nước mới chỉ là những căn cit dé xác định một người có phâi là "cán bộ, công chute” hay Riông. Tuy nhiên vấn đề ai là cản bộ, ai là công chức vẫn chưa được giải quyết” * Tiếp đó, Chính.
phủ ban hành Nghị định số 05/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 vé tuyển dụng, sử dụng và quan lý công chức, theo đó: "công chức là công dân Việt Nam, trong biên chỗ và lưỡng lương từ ngân sách nhà nước, bao gầm những người được nyén ching. bỗ nhiệm hoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được phân loại theo trình G6 đào tao, ngành chuyén môn, được xắp vào một ngạch hành chính: su nghiệp: những người làm việc trong các cơ quan, đơn vi tude quân đội nhiên ngày ˆNghịđịnh19/H98T thắng 5 nấm9 91 cửa Chính phố 86s Ts Phạm hông Thal (2003) "Côn chức công vu" 3 dân và công an nhân dân mà Rhông phat là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng” Pháp lênh Cán bộ, công chức 1998 được sửa đổi năm 2003 lại gộp hai khái niệm cắn bô, công chức va chỉ rõ 8 đổi tương được xác định là cán bô công chức, Luật Cán bô, công chức được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa 'Việt Nam khóa XI, ky hop thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày Ú1 thang 01 năm 2010. Khoản 2 Điểu 4 quy định về công chức: “Công chức là công dân Việt Nam được tuyén dung. bỗ nhiệm vào ngạch: chức vụ, chức danh trong cơ quan cña Đăng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương cấp tĩnh cấp Imyén: trong cơ quan, don vị thuộc Quân đôi nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nid cimyên nghiệp, công nhân quốc phòng: trong cơ quan, đơn vi thuộc Công an nhân dân mà khong phải là sĩ quan, ha sĩ quan chuyén nghiệp và trong bộ máp lãnh dao, quân if của don vi sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Viềt Nam, Nhà nước, tỗ chức chính trị - xã hôi.
trong biên chế và hưởng iương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máp lãnh dao, quản If của don vị saơghiệp công lập theo guy định của pháp luật" Š Luật Cán bộ công chức năm 2008 đã phên định rổ hai khái niệm cán bộ va khái niệm công chức. Ngoài ra, công chức cũng được sác định cu thé bao gồm. công chức các cấp: công chức trung ương, công chức cấp tinh va công chức cập Từ những nghiên cứu và phân tích trên, tác giả rút ra khái niệm công chức, trong cơ quan hành chính nhả nước: “Công chức trong cơ quan hành chính nhà nước là công đân Việt Nam được tiyễn đụng. bỗ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong hệ thống cơ quan quản if nhà nước từ Trung ương dén dia phương bao gém các cơ quan thuộc Chính phit là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ty ban nhân dân và các cơ quan chuyén môn thuộc UBND các cấp trong bién ché và hướng lương từ ngân sách nhà nước.
* hghjđịnhsố 95/2998/w0 CP rgày/17/15/3998 vẽ tuiỂn đụng sỉ lu vã quản ý công chức "Ut cin bộ công chức 2008 4 1. Khái niệm tuyễn dung công chite đặc biết quan trọng theo quy định của pháp luật Nhà nước lựa chon những người đủ tiêu chủ „năng lực va pt chất vào những vi trí của bộ máy hành chính nhà nước. Ở Việt Nam trước năm 1986, công tác tuyển dụng công chức được thực. hiện thông qua xét tuyển.
Căn cứ để xét tuyển chủ yêu đựa vào lý lịch, quá trình. công tac và kết hợp giải quyết ch 6 chỉnh sách, hợp lý hóa gia đình. tuy nhiên, chưa có những quy định xác định các tiêu chuẩn cu thể, rõ rằng nên hoạt đông dung còn thiên đồng bô vả khoa học. Do đó, Chính phủ ban hành Nghĩ định số 25/1903/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 3 quy định “Tắt cả các cơ quam hành chính sự nghiệp của nhà nước tie nay khử tuyễn công chức, viên chức nhất thiết phải thực hiện chế độ tuyén đụng.
Những người không qua tuyển dung đều không được tuyển dung vào biên chế rong các cơ quan hành chinh sue nghiệp cũa nhà nước”. Tiép đó, Pháp lệnh cán bộ công chức ra đời năm 1998 đặc biết quy định tuyển dụng cạnh tranh được sắc định la phương thức chủ yêu trong tuyển dụng công chức. Luật Căn bộ công chức nam 2008 tiếp tục khẳng định tuyển dụng công chức được thực hiện chủ yếu thông qua thi tuyển đông thời bổ sung việc tuyển dung công chức phải căn cứ vào.