i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận văn “Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng với công việc, cam kết với tổ chức và ý định nghỉ việc của cán bộ, công chức quận 4” là do tôi thực hiện, có sự hƣớng dẫn của Khoa và giáo viên hƣớng dẫn là PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt. Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình và xin chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Hữu Huy Nhật, quí thầy cô Khoa Quản lý công trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cùng các bạn lớp K26 đã hỗ trợ, giúp tôi có thể hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp của mình. Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Thị Hồng Thu 123doc ii MỤC LỤC Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài. Bối cảnh nghiên cứu.
Giới thiệu về Quận 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND phường. Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của các phường trên địa bàn quận 4. Công tác quản trị nguồn nhân lực của Quận 4.
Mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Bố cục luận văn. 11 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Quản trị nguồn nhân lực. Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Sự hài lòng với công việc. Cam kết với tổ chức .Ý định nghỉ việc.
Các nghiên cứu trƣớc. Lập luận giả thiết. Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng với công việc. Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến cam kết với tổ chức.
Mối quan hệ giữa sự hài lòng với công việc và cam kết với tổ chức. Ảnh hưởng của sự hài lòng với công việc đến ý định nghỉ việc. Ảnh hưởng của cam kết với tổ chức đến ý định nghỉ việc. 21 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Xác định mẫu nghiên cứu. Thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.
Thang đo cam kết với tổ chức. Thang đo sự hài lòng với công việc. Thang đo ý định nghỉ việc. 25 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÌNH LUẬN.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Cơ cấu mẫu theo giới tính. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi. Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn.
Cơ cấu mẫu theo chức danh/vị trí công việc. Cơ cấu mẫu theo thâm niên công tác. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo cam kết với tổ chức. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sự hài lòng với công việc. Kiểm định độ tin cậy của thang đo ý định nghỉ việc. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu. Phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu. Phân tích và kiểm định độ thích hợp của mô hình với dữ liệu thị trường.
Phân tích Boostrap. Phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Bình luận kết quả nghiên cứu. 49 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ.
Tóm tắt nghiên cứu. Hạn chế và kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa nghiên cứu. Ý nghĩa học thuật của nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn. 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123doc v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
Cronbach's Alpha thang đo thựctiễnQTNNL. Cronbach's Alpha thang đo cam kết với tổ chức. Cronbach's Alpha thang đo cam kết với tổ chức lần 2. Cronbach's Alpha thang đo sự hài lòng với công việc.
Cronbach's Alpha thang đo ý định nghỉ việc. Phân tích nhân tố EFA lần 2 các thang đo của mô hình nghiên cứu. Qui tắc đánh giá mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. Tổng hợp hệ số tin cậy tổng hợp và phƣơng sai trích đƣợc.
Các hệ số đã đƣợc chuẩn hóa. Đánh giá giá trị phân biệt. Phân tích Boostrap. Hệ số hồi qui chuẩn hóa.
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 50 123doc vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3. Qui trình nghiên cứu. Cơ cấu đối tƣợng khảo sát theo giới tính.
Cơ cấu đối tƣợng khảo sát theo độ tuổi. Cơ cấu đối tƣợng khảo sát theo trình độ học vấn. Cơ cấu đối tƣợng khảo sát theo chức danh/vị trí công tác. Cơ cấu đối tƣợng khảo sát theo thâm niên công tác.
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA chuẩn hóa. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Mô hình nghiên cứu cuối cùng của nghiên cứu. 50 123doc 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.
Lý do chọn đề tài Khi chuyển sang cơ chế thị trƣờng, thực hiện hội nhập quốc tế, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nguồn lao động nƣớc ta bộc lộ nhiều nhƣợc điểm, không chỉ yếu kém về kỹ thuật, tay nghề, mà còn yếu kém cả về trình độ tổ chức, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong khu vực công ở Việt Nam thì những thách thức đặt ra càng gay gắt. So với nguồn nhân lực khu vực ngoài nhà nƣớc thì nguồn nhân lực trong khu vực công ở Việt Nam có khi còn chậm đổi mới hơn bởi những rào cản lớn hơn và áp lực không đủ mạnh so với khu vực tƣ để buộc phải thay đổi. Vậy những thách thức đó là gì ? Làm thế nào để khắc phục, vƣợt qua thách thức? là những câu hỏi lớn đang đặt ra cho Chính phủ.
Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công có nhiệm vụ quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng, huấn luyện và phát triển nhân sự, bố trí sử dụng, kiểm tra, giám sát… Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đã chứng minh, quản lý nhân sự trong khu vực công có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của quốc gia, các tổ chức trong khu vực công. Quan hệ lao động trong các cơ quan khu vực công là mối quan hệ đặc biệt. Tính đặc biệt này do chính bản chất của cơ quan nhà nƣớc quy định. Cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nƣớc vừa là ngƣời sử dụng lao động vừa là ngƣời lao động.
Ở Việt Nam, công tác quản lý nguồn nhân lực khu vực công hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều thách thức đang đặt ra, trong đó thách thức lớn nhất không phải là thiếu vốn hay trình độ kỹ thuật mà là làm thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả. Việc quản lý và phát triển nhân lực trong khu vực công ở nƣớc ta hiện nay còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập trƣớc yêu cầu cải cách. Năng lực, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc. Có nhiều nguyên nhân tạo nên sự yếu kém, bất cập, trong đó có thể kể đến cơ chế quản lý, chính sách tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng, bố trí, sử dụng, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức nhà nƣớc.
123doc 2 Kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi phải nỗ lực tinh giảm bộ máy chính quyền qua những cải cách về phi quy chế hóa, giảm các dịch vụ cũng nhƣ áp dụng công nghệ thông tin trong nền hành chính công. Trong đó, quản lý nhân sự trong khu vực hành chính công có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự thành bại của tổ chức công. Ở nƣớc ta hiện nay chƣa xây dựng đƣợc đồng bộ hệ thống bảng mô tả công việc phù hợp với từng vị trí công việc, thiếu chính sách trọng dụng nhân tài, chế độ đãi ngộ cho nguồn nhân lực hợp lý. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần phải thay đổi cơ bản cách thức hoạt động quản lý nguồn nhân lực.
Các tổ chức công cần có hệ thống quản lý nhân sự với những chính sách về tuyển dụng, đào tạo, trả lƣơng, khen thƣởng, đánh giá mới phù hợp với yêu cầu phát triển hiện nay của tổ chức (Thái Xuân Sang, 2016). Mặc khác, những năm gần đây, dƣới tác động của đời sống kinh tế xã hội theo hƣớng thoáng mở, số cán bộ công chức bỏ việc ngày càng đông, mà phần lớn diễn ra ở những nơi chất xám không đƣợc coi trọng hoặc ở đó có ngƣời mà lòng tự trọng trỗi dậy sau thời gian ―phân thân‖ chân ngoài dài hơn chân trong. Đã có nhiều bài viết lý giải nguyên nhân của tình trạng này và thật phiến diện khi cho rằng chủ yếu là do đồng lƣơng công chức không đủ sống. Thật ra, kể cả ở các nƣớc phát triển, đồng lƣơng của khu vực công bao giờ cũng thấp hơn khu vực tƣ, ngoại trừ Singapore là trƣờng hợp hiếm hoi vì dân số ít mà GDP lại cao.
Tất nhiên yếu tố thu nhập là rất quan trọng bởi bài toán cơ bản của con ngƣời là đi tìm điều kiện sống thoải mái, mà chế độ tiền lƣơng nhƣ hiện nay quả thật không đủ sống. Cải thiện điều này trong tình hình chiếc bánh ngân sách còn nhỏ chỉ có cách là phải giảm bớt ngƣời ăn. Nhƣng chỉ cải thiện mức lƣơng thôi sẽ không đầy đủ, mà cần phải nhìn rộng hơn về bối cảnh của sự ra đi liên quan đến nhu cầu cá nhân, chẳng hạn nhƣ ngƣời công chức không nhìn thấy cơ may thăng tiến dựa trên kết quả công việc, hay năng lực của họ không đƣợc thừa nhận đúng mức khi mà việc quy hoạch và đề bạt vẫn chịu ảnh hƣởng đáng kể của chủ nghĩa lý lịch. Quan trọng hơn là nhu cầu đƣợc tạo điều kiện phát triển kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhất là về tính chuyên nghiệp của môi trƣờng làm việc, vốn là những nguyên cớ chủ yếu khiến cán bộ, 123doc 3 công chức có năng lực rời bỏ khu vực công để ra ngoài làm việc.
Và dù nhìn dƣới góc độ khác nhau nhƣ thế nào, thì chắc chắn tình trạng công chức bỏ việc nhƣ hiện nay cũng không phải là chuyện nhỏ.