Chương 1: T¿o động lực làm việc cho công chức cấp xã. - Chương 2: Thực tr¿ng t¿o động lực làm việc cho công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tân Trÿ, tỉnh Long An. - Chương 3: Định hướng và giÁi pháp hoàn thiện công tác t¿o động lực làm việc cho công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tân Trÿ, tỉnh Long An. 10 Ch¤¢ng 1 T¾O ĐÞNG LĀC LÀM VIàC CHO CÔNG CHĆC CÂP Xà 1.
Mßt sß vÃn đß chung vß công chćc cÃp xã 1. Khái niệm công chức và công chức cấp xã Hiện nay, LuÁt cán bộ, công chức nm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung nm 2019) đã đưa ra định ngh*a công chức và công chức cấp xã như sau: <Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ng¿ch, chức vÿ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan cāa ĐÁng Cộng sÁn Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phÁi là s* quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phÁi là s* quan, h¿ s* quan phÿc vÿ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. <Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dÿng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vÿ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Theo LuÁt cán bộ, công chức nm 2008 (được sửa đổi, bổ sung nm 2019) và KhoÁn 2, Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 cāa CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người ho¿t động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định cÿ thể công chức cấp xã bao gồm 06 chức danh như sau: - Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; - Vn phòng - thống kê; - Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); - Tài chính - kế toán; 11 - Tư pháp - hộ tịch; - Vn hóa - xã hội.
Đặc điểm, vị trí và vai trò của công chức cấp xã 1. Đặc điểm cāa công chức cấp xã Việc xác định rõ ràng khái niệm cán bộ, công chức, viên chức là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm quy định cơ chế quÁn lý từng đối tượng một cách thích hợp cāa các nhà quÁn lý. Ho¿t động cāa công chức gắn với ho¿t động quÁn lý nhà nước trên các l*nh vực nhằm đÁm bÁo thực hiện các chức nng, nhiệm vÿ được giao, đÁm bÁo an sinh, trÁt tự xã hội, cung cấp các dịch vÿ công thiết yếu phÿc vÿ xã hội, đến từng công dân và tổ chức. Với những đặc điểm cơ bÁn, đặc trưng cāa lo¿i công việc nên công chức cấp xã có đặc điểm như sau: Thứ nhất, công chức cấp xã không chỉ là những người thực hiện các nhiệm vÿ quÁn lý hành chính cāa Nhà nước mà còn là người tiếp xúc trực tiếp với cộng đồng, dân cư t¿i địa phương, trực tiếp cung cấp các dịch vÿ công cho người dân.
Thứ hai, công chức cấp xã có tác động rất lớn, quyết định đối với công tác phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện chā trương, đường lối cāa ĐÁng, chính sách, pháp luÁt cāa Nhà nước và là lực lượng chiếm tỷ lệ khá nhiều trong tổng số công chức so với các lực lượng khác. Công chức cấp xã không chỉ đơn thuần thực hiện các nhiệm vÿ được giao mà còn có vai trò tham mưu, giúp lãnh đ¿o cấp xã trong việc định hình và thực hiện các chiến lược, kế ho¿ch và chính sách theo từng ngành, l*nh vực được giao. Với vai trò như vÁy, trình độ chuyên môn, nghiệp vÿ và nng lực công tác cāa công chức cấp xã đối với l*nh vực được giao sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định đến chất lượng quÁn lý hành chính nhà nước ở cấp xã. Nếu các công chức cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vÿ và nng lực công tác tốt, họ sẽ có khÁ nng thực hiện các nhiệm vÿ cāa mình một cách hiệu quÁ, đÁm bÁo tính minh b¿ch, công bằng 12 và hiệu quÁ trong ho¿t động quÁn lý.
Ngược l¿i, nếu trình độ chuyên môn cāa họ không cao, có thể d¿n đến các vấn đề liên quan đến chất lượng quÁn lý và dịch vÿ công, Ánh hưởng đến sự phát triển cāa địa phương. Do đó, việc đầu tư vào đào t¿o và nâng cao trình độ chuyên môn cāa công chức cấp xã là rất quan trọng để cÁi thiện chất lượng quÁn lý hành chính ở cấp xã. Thứ ba, ho¿t động thực thi công vÿ cāa các công chức cấp xã thường mang tính đa d¿ng và phức t¿p, đóng vai trò quan trọng trong việc giÁi quyết các vấn đề và nhu cầu cāa cộng đồng dân cư. Thứ tư, công chức cấp xã là người trực tiếp nắm bắt tâm tư, tình cÁm cāa Nhân dân, trực tiếp tư vấn, giÁi quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị liên quan các quyền, lợi ích hợp pháp cāa người dân đối với các chính sách cāa ĐÁng, Nhà nước.
Vị trí và vai trò cāa công chức cấp xã Với các đặc điểm cāa mình, công chức cấp xã có vị trí, vai trò sau đây: Thứ nhất, công chức cấp xã thực sự là cầu nối trực tiếp giữa cơ quan chính quyền cấp xã và cộng đồng dân cư. Vai trò cāa họ là vô cùng quan trọng trong việc tuyên truyền, hướng d¿n và giÁi đáp thắc mắc cāa người dân về các đường lối, quan điểm, chā trương cāa ĐÁng cũng như chính sách, pháp luÁt cāa Nhà nước t¿i địa phương. Công chức cấp xã vừa phÁi giÁi quyết những công việc hàng ngày do lãnh đ¿o UBND cấp xã giao, vừa phÁi quán triệt, tuyên truyền các Nghị quyết, Chỉ thị cāa cấp trên, vừa bám chắc thực tiễn t¿i địa phương để qua đó tham mưu, trình UBND cấp xã ban hành kế ho¿ch, chā trương, giÁi pháp cÿ thể, khÁ thi, phù hợp với thực tiễn cāa địa phương. Thứ hai, công chức cấp xã có nhiệm vÿ bÁo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cāa người dân trong cuộc sống; t¿o lÁp môi trường thuÁn lợi giúp người dân tham gia tích cực vào ho¿t động quÁn lý cāa nhà nước ở địa phương, giám sát ho¿t động quÁn lý hành chính Nhà nước, qua đó ngn chặn 13 tình tr¿ng sách nhiễu, quan liêu, phiền hà, hành vi tiêu cực cāa cán bộ, công chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
Thứ ba, công chức cấp xã có trách nhiệm tham gia quÁn lý và điều hành công tác chung cāa chính quyền địa phương cấp xã Mỗi công chức cấp xã đều đÁm nhiệm một chức danh công chức nhất định với những nhiệm vÿ, quyền h¿n khác nhau theo quy định cāa pháp luÁt. Ho¿t động thi hành công vÿ cāa công chức chā yếu là đưa chā trương, đường lối cāa ĐÁng, chính sách, pháp luÁt cāa Nhà nước vào cuộc sống nhân dân, nhằm đÁm bÁo cho người dân phát huy quyền làm chā, đÁm bÁo lợi ích chính đáng, hợp pháp cāa người dân không bị xâm ph¿m. Quá trình thực tế đã chứng tỏ, công chức cấp xã có trách nhiệm, nhiệt tình, hng say với công việc thì người dân được sống ấm no, bình yên, công tác quÁn lý nhà nước cāa chính quyền địa phương trên toàn bộ các mặt kinh tế, vn hóa, quốc phòng, .có hiệu quÁ, t¿o niềm tin cāa người dân đối với bộ máy nhà nước. Ngược l¿i, nếu công chức cấp xã không thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm đối với người dân, h¿n chế về trình độ, kinh nghiệm, gây nhũng nhiễu, phiền hà, không tôn trọng người dân.sẽ gây bức xúc, khiếu kiện kéo dài, đồng thời giÁm lòng tin cāa người dân đối với vai trò lãnh đ¿o cāa ĐÁng, quÁn lý nhà nước cāa chính quyền cấp xã.
Thứ tư, công chức cấp xã là một phần không thể thiếu cāa tổ chức bộ máy cấp xã, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, cũng như trong ho¿t động thi hành công vÿ ở địa phương. Tóm l¿i, đội ngũ công chức, đặc biệt là công chức cấp xã, luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì ho¿t động cāa Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chā ngh*a. Họ là những người đi đầu, nòng cốt trong việc thực hiện các nhiệm vÿ quan trọng như giữ gìn, bÁo vệ và phát triển đất nước. Để đáp ứng được yêu cầu cāa nhiệm vÿ này, ĐÁng và Nhà nước đã và đang chú trọng đến việc đào t¿o và xây dựng lực lượng công chức cấp cơ sở 14 một cách toàn diện.
Điều này đòi hỏi công chức cần có bÁn l*nh chính trị vững vàng, nng lực sáng t¿o và tính chuyên nghiệp cao. Đồng thời, họ cũng cần phÁi có kiến thức vững vàng về l*nh vực mình đÁm nhÁn, để có thể thực hiện nhiệm vÿ một cách hiệu quÁ và đáp ứng được yêu cầu cāa sự phát triển đất nước. Lý lu¿n chung vß đßng lāc và t¿o đßng lāc làm viác 1. Khái niệm động lực, động lực làm việc 1.
Khái niệm động lực Động lực là thuÁt ngữ thường gắn với các cÿm từ như: Động lực làm việc, động lực lao động, động lực học tÁp, động lực phát triển, t¿o động lực,… Theo Từ điển Tiếng Việt cāa GS. Hoàng Phê: <Động lực là cái thúc đẩy, làm cho phát triển= [16, tr.368], như vÁy động lực là nhân tố bên trong, là đòn bẩy t¿o ra sự kích thích, thúc đẩy hình thành động cơ hành động cāa con người hướng tới sự phát triển, đ¿t được mÿc đích, kết quÁ đã đề ra. Theo giáo trình QuÁn trị nhân lực thì động lực là: <sự khao khát và tự nguyện cāa mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bÁn thân đ¿t được mÿc tiêu cāa cá nhân và mÿc tiêu cāa tổ chức đã đặt ra= [6, tr. Dưới góc độ triết học, một số tác giÁ xem động lực như là những yếu tố có tác dÿng thúc đẩy quá trình vÁn động và phát triển cāa xã hội.
Như vÁy, có nhiều khái niệm, quan điểm về động lực, trong luÁn vÁn này, tác giÁ hiểu động lực là sự tác động tổng hợp cāa các yếu tố (vật chất và tinh thần) có tác dÿng kích thích sự hăng say, nỗ lực hoạt động, làm việc cāa mỗi người nhằm đạt được mÿc tiêu cāa cá nhân và mÿc tiêu cāa tổ chức.