Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sông Nhà Lê là tuyến thủy lộ có ý nghĩa lịch sử lâu đời, được khởi đào và khơi vét qua các triều đại Tiền Lê, Lê Sơ và Lê Trung Hưng, từng giữ vai trò tuyến giao thông đường thủy huyết mạch phục vụ quốc phòng trong kháng chiến. Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống sông Nhà Lê đảm nhận nhiệm vụ cung cấp nước tưới tiêu và chống ngập úng cho 2.800 ha đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Với chiều dài toàn tuyến gần 17 km, bắt nguồn từ cầu Bái Thượng (huyện Thọ Xuân), chảy qua các huyện Thiệu Hóa, Đông Sơn và đi vào địa phận thành phố Thanh Hóa từ xã Đông Tân, dòng sông chảy qua nhiều khu vực dân cư, làng nghề và đất nông nghiệp trước khi chia nhánh đổ ra sông Lý (hệ thống sông Yên) và sông Mã.
Cùng với tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ của thành phố Thanh Hóa, hệ thống sông Nhà Lê đang chịu áp lực tiếp nhận chất thải rất lớn. Sự gia tăng dân số, sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, chế biến đá ốp lát, hoạt động ngâm tre luồng và việc lấn chiếm hành lang thoát lũ đã khiến chất lượng môi trường nước mặt bị suy thoái nghiêm trọng, lòng sông bị bồi lấp và thu hẹp, ảnh hưởng tiêu cực tới hệ sinh thái thủy vực và sức khỏe cộng đồng dân cư sinh sống hai bên bờ.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê trên đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thanh Hóa qua các đợt quan trắc.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước hệ thống sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thanh Hóa.
- Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá được hiện trạng và diễn biến môi trường nước sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thanh Hóa.
- Thu thập số liệu phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu.
- Phân tích các thông số chất lượng nước mặt và đối chiếu, so sánh với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2).
- Kiến nghị các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Nhà Lê.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đoạn sông Nhà Lê chảy qua địa bàn thành phố Thanh Hóa, tập trung khảo sát tại các điểm nút giao thông thủy và các phường/xã trọng điểm như Đông Hương, Đông Vệ, Đông Hưng, Quảng Thắng, An Hoạch, Đông Tân.
- Thời gian thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014; số liệu quan trắc thực địa phân tích đợt 2/2014 (ngày 11-12/3/2014) kết hợp chuỗi dữ liệu kế thừa đợt 2/2013 và đợt 1/2014.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn hóa về môi trường, quan trắc môi trường, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam. Về mặt lý thuyết ô nhiễm nước mặt, tác giả phân loại và làm rõ cơ chế tác động của các nhóm chất ô nhiễm chính: chất hữu cơ tiêu thụ oxy (đo bằng DO, BOD, COD), chất vô cơ, hiện tượng phú dưỡng do dư thừa Nitơ và Photpho kích thích tảo phát triển làm suy giảm dưỡng khí, ô nhiễm vi sinh vật chỉ thị phân (E.coli) và ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học từ nông nghiệp. Nghiên cứu sử dụng định mức tải lượng ô nhiễm bình quân đầu người theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) đối với các nước đang phát triển (BOD: 50 g/người/ngày.đêm; COD: 94 g/người/ngày.đêm; TSS: 107 g/người/ngày.đêm; Tổng N: 9 g/người/ngày.đêm; Tổng P: 2,4 g/người/ngày.đêm) để tính toán lưu lượng và tải lượng chất thải sinh hoạt đô thị.
Căn cứ pháp lý của đề tài bao gồm: Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (ngày 29/11/2005); Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (ngày 23/6/2014); Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 162/2003/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT về quy định đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT.
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng cấp thoát nước của thành phố Thanh Hóa từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa số liệu quan trắc chất lượng nước sông Nhà Lê từ Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa đợt 2/2013 và đợt 1/2014.
- Phương pháp lấy mẫu và quan trắc hiện trường: Tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 5992-1995, TCVN 5996-1995, TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-6-2008. Lấy mẫu tại vị trí giữa dòng ở độ sâu 20 - 50 cm cách bề mặt nước bằng dụng cụ lấy mẫu tiêu chuẩn (xô chuyên dụng, bình định mức 500 ml và 1500 ml), đo nhanh hiện trường bằng giấy đo pH, nhiệt kế thủy ngân và cố định mẫu oxy hòa tan (DO) bằng bình tam giác nút mài ngay sau khi lấy.
- Mạng lưới vị trí quan trắc: Thiết lập 4 vị trí lấy mẫu đại diện trên sông Nhà Lê:
- Cầu Cốc (phường Đông Hương): Tọa độ X = 583418, Y = 2188790
- Cầu Treo (phường Đông Hương): Tọa độ X = 582581, Y = 2191358
- Cầu Bố (phường Đông Vệ): Tọa độ X = 581271, Y = 2188948
- Cầu Thắng Sơn (xã Đông Hưng): Tọa độ X = 578836, Y = 2189423
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng Thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và BVMT tỉnh Thanh Hóa theo các quy trình chuẩn được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| TT |
Thông số phân tích |
Phương pháp phân tích tiêu chuẩn |
| 1 |
pH |
TCVN 6492-1999 |
| 2 |
Nhiệt độ |
Đo bằng nhiệt kế thủy ngân tại hiện trường |
| 3 |
Độ đục |
TCVN 6184-2008 |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
TCVN 6625-2000 |
| 5 |
Oxy hòa tan (DO) |
Phương pháp Winkler theo TCVN 5499-1995 |
| 6 |
Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
Oxy hóa bằng $K_2Cr_2O_7$ trong môi trường axit theo TCVN 6491-1999 |
| 7 |
Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$) |
APHA-5210B và TCVN 6001-1995 |
| 8 |
Amoni ($NH_4^+$) |
Phương pháp trắc quang Nessler theo TCVN 6179-1996 |
| 9 |
Photphat ($PO_4^{3-}$) |
TCVN 5988-1995 |
| 10 |
Tổng dầu mỡ |
Phương pháp sắc ký theo ISP-11046-1994 |
| 11 |
Nitrit ($NO_2^-$) |
TCVN 6178-1996 |
| 12 |
Nitrat ($NO_3^-$) |
Phương pháp trắc quang theo TCVN 6180:1996 |
| 13 |
Vi khuẩn E.coli |
Phương pháp đếm số có xác suất lớn nhất (MPN/100ml) |
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các công cụ thống kê mô tả trong phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán giá trị trung bình, vẽ đồ thị diễn biến và đối chiếu trực tiếp với QCVN 08:2008/BTNMT cột A2.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tài nguyên nước mặt tại Việt Nam đang bị đe dọa bởi tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số. Tác giả xác định rõ các mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phạm vi không gian - thời gian cũng như ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác quy hoạch, quản lý môi trường lưu vực sông Nhà Lê tại thành phố Thanh Hóa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả tổng hợp bức tranh toàn diện về tài nguyên nước toàn cầu và Việt Nam. Trên thế giới, tổng trữ lượng nước khoảng 1,5 tỷ $km^3$, trong đó nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,8% tổng thể tích (phần lớn đóng băng ở hai cực), lượng nước con người có thể khai thác sử dụng chỉ chiếm khoảng 0,28% thủy quyển. Tại Việt Nam, mạng lưới sông ngòi gồm 2.372 con sông dài từ 10 km trở lên; 9 hệ thống sông chính chiếm gần 93% diện tích lưu vực cả nước với lưu lượng bình quân 26.200 $m^3/s$ (tương đương 839 tỷ $m^3/năm$), tuy nhiên hơn 60% tổng lượng nước mặt bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
Tác giả đi sâu mô tả hệ thống sông Nhà Lê (dài gần 17 km, bắt nguồn từ sông Chu qua cầu Bái Thượng) và nhận định chế độ thủy văn phân hóa sâu sắc thành 2 mùa: mùa khô (tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lưu lượng chỉ chiếm 25% năm, kiệt nhất vào tháng 3 - 4) và mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10, lưu lượng chiếm 75% năm, lớn nhất vào tháng 7 - 8). Chương này phân tích chi tiết 4 nguồn thải chính gây ô nhiễm:
- Nước thải sinh hoạt: Xả trực tiếp không qua xử lý; tính toán tải lượng ô nhiễm từ đô thị và nông thôn thành phố Thanh Hóa.
- Nước thải làng nghề chế biến đá: 187 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đá VLXD, đá ốp lát ven sông (An Hoạch có trên 100 cơ sở, Đông Hưng khoảng 50 cơ sở, Quảng Thắng có trên 20 cơ sở) xả nước thải chứa bột đá gây bồi lắng lòng sông.
- Nước thải nông nghiệp: Lượng phân bón toàn tỉnh năm 2012 khoảng 200.000 tấn; ước tính lượng tồn dư trên 1 ha đất canh tác/vụ là 0,1 kg Urê, 0,049 kg Lân, 0,055 kg Kali và 0,0015 kg thuốc bảo vệ thực vật.
- Nước mưa chảy tràn và hoạt động khác: Nước mưa cuốn trôi chất bẩn từ đô thị trũng thấp; hoạt động ngâm tre luồng tự phát tại khu vực Cầu Cốc gây ô nhiễm hữu cơ cục bộ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại thành phố Thanh Hóa từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014. Thiết lập hệ thống 4 điểm lấy mẫu quan trắc (Cầu Cốc, Cầu Treo, Cầu Bố, Cầu Thắng Sơn), mô tả thiết bị lấy mẫu hiện trường, quy trình bảo quản mẫu theo Thông tư 21/2012/TT-BTNMT và các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn TCVN, APHA, ISP cho 13 chỉ tiêu chất lượng nước.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 146,77 $km^2$ (20 phường, 17 xã), dân số năm 2013 là 406.300 người; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15%, GDP bình quân đầu người đạt 3.930 USD. Địa hình có độ cao trung bình 5 - 15m; khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1.730 - 1.980 mm/năm. Hệ thống thoát nước mặt chủ yếu là tự chảy, hệ thống xử lý nước thải tập trung chưa hoàn thiện.
- Hiện trạng và áp lực ô nhiễm môi trường nước: Khảo sát thực địa ghi nhận tình trạng xả thải trực tiếp từ các cống ngầm dân sinh có màu đen kịt, bốc mùi hôi thối tại Đông Vệ, Đông Sơn, Đông Hương; bột đá lắng đọng làm cạn dòng tại Đông Hưng; thực vật thủy sinh mọc lấn chiếm lòng sông cản trở dòng chảy.
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước: Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 2/2014 và đối chiếu chuỗi số liệu 3 đợt quan trắc (đợt 2/2013, đợt 1/2014, đợt 2/2014) với QCVN 08:2008/BTNMT cột A2.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; gắn kết bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế; nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thể chế; ứng dụng khoa học công nghệ; kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn (xử lý nước bột đá làng nghề và nước thải sinh hoạt); huy động vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả ngân sách.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết hiện trạng môi trường nước sông Nhà Lê đang ở mức ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh đáng báo động; đồng thời kiến nghị UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ các dự án nạo vét, hoàn thiện mạng lưới thoát nước đô thị và siết chặt công tác thanh tra môi trường đối với các cơ sở chế biến đá.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả phân tích chất lượng nước thực tế
Kết quả phân tích mẫu nước đợt 2/2014 (tháng 3/2014) tại 4 vị trí quan trắc trên sông Nhà Lê được tổng hợp và so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) tại bảng sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Cầu Cốc (Đông Hương) |
Cầu Treo (Đông Hương) |
Cầu Bố (Đông Vệ) |
Cầu Thắng Sơn (Đông Hưng) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) |
| pH |
- |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,8 |
6,0 - 8,5 |
| Nhiệt độ |
°C |
18,0 |
19,5 |
19,0 |
19,0 |
- |
| Độ đục |
NTU |
5,7 |
6,2 |
4,4 |
4,2 |
- |
| TSS |
mg/l |
8,8 |
9,7 |
6,1 |
5,9 |
30 |
| DO |
mg/l |
3,2 |
2,4 |
4,0 |
2,4 |
$\ge 5$ |
| $BOD_5$ |
mg/l |
4,25 |
10,4 |
4,16 |
4,1 |
6 |
| COD |
mg/l |
7,2 |
17,6 |
6,4 |
6,0 |
15 |
| $NO_2^-$ (theo N) |
mg/l |
8,88 |
0,28 |
0,01 |
<0,01 |
0,02 |
| $NO_3^-$ (theo N) |
mg/l |
0,5 |
6,73 |
3,93 |
4,11 |
5 |
| $NH_4^+$ (theo N) |
mg/l |
15,75 |
7,28 |
0,05 |
0,06 |
0,2 |
| $PO_4^{3-}$ |
mg/l |
0,037 |
0,008 |
0,01 |
0,009 |
0,2 |
| Tổng dầu mỡ |
mg/l |
0,15 |
0,16 |
0,17 |
0,18 |
0,02 |
| E.coli |
MPN/100ml |
$12 \times 10^3$ |
$25 \times 10^3$ |
$45 \times 10^3$ |
$50 \times 10^3$ |
50 |
2. Đánh giá diễn biến qua các đợt quan trắc
- Chỉ số pH: Tương đối ổn định qua các đợt quan trắc (đợt 2/2013 dao động 6,9 - 7,0; đợt 1/2014 dao động 6,8 - 7,2; đợt 2/2014 dao động 6,8 - 6,9) và hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép (6,0 - 8,5).
- Hàm lượng TSS: Đợt 2/2014 dao động từ 5,9 - 9,7 mg/l, đạt chuẩn cột A2 (<30 mg/l). Tuy nhiên, số liệu diễn biến cho thấy hàm lượng TSS đợt 2/2013 tại Cầu Cốc từng lên tới 68 mg/l (vượt 2,3 lần quy chuẩn) và Cầu Bố đạt 58,5 mg/l do các hoạt động đánh bắt thủy sản và khai thác diễn ra mạnh vào thời điểm lấy mẫu.
- Oxy hòa tan (DO): Tất cả 4 điểm quan trắc đợt 2/2014 đều có hàm lượng DO rất thấp (2,4 - 4,0 mg/l), không đạt tiêu chuẩn tối thiểu ($\ge 5$ mg/l) của nguồn nước cấp sinh hoạt A2, phản ánh tình trạng tiêu thụ oxy nghiêm trọng do phân hủy chất hữu cơ.
- Ô nhiễm hữu cơ ($BOD_5$, COD): Tại Cầu Treo (phường Đông Hương), cả $BOD_5$ (10,4 mg/l) và COD (17,6 mg/l) đều vượt giới hạn cột A2 (lần lượt là 6 mg/l và 15 mg/l). Các vị trí Cầu Cốc, Cầu Bố, Cầu Thắng Sơn có hàm lượng nằm trong ngưỡng cho phép.
- Ô nhiễm hợp chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho): Nồng độ Amoni ($NH_4^+$) tại Cầu Cốc đạt mức 15,75 mg/l (vượt 78,75 lần quy chuẩn) và Cầu Treo đạt 7,28 mg/l (vượt 36,4 lần quy chuẩn). Nồng độ Nitrit ($NO_2^-$) tại Cầu Cốc đạt 8,88 mg/l (vượt 444 lần ngưỡng 0,02 mg/l) và Cầu Treo đạt 0,28 mg/l (vượt 14 lần). Nồng độ Nitrat ($NO_3^-$) tại Cầu Treo đạt 6,73 mg/l (vượt chuẩn 5 mg/l). Nồng độ Photphat ($PO_4^{3-}$) tại các điểm vẫn nằm trong giới hạn cho phép (<0,2 mg/l).
- Tổng dầu mỡ và vi sinh: Hàm lượng dầu mỡ tại cả 4 điểm quan trắc dao động từ 0,15 - 0,18 mg/l, vượt quy chuẩn cho phép (0,02 mg/l) từ 7,5 đến 9 lần. Mật độ vi khuẩn E.coli dao động rất cao, từ $12 \times 10^3$ đến $50 \times 10^3$ MPN/100ml, vượt ngưỡng kiểm soát vi sinh đối với nguồn nước mặt.
3. Giải pháp và đóng góp của đề tài
Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, thực hiện xã hội hóa bảo vệ lưu vực sông Nhà Lê.
- Lồng ghép bảo vệ môi trường nước vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa.
- Hoàn thiện khung thể chế, nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm xả thải của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và thành phố.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt và xử lý bùn thải.
- Kiểm soát ô nhiễm tại nguồn: bắt buộc 100% các cơ sở chế biến đá tại An Hoạch, Đông Hưng, Quảng Thắng xây dựng hệ thống 2 bể lắng đạt chuẩn diện tích 60 - 70 $m^2$ để thu hồi nước bột đá trước khi xả ra môi trường; cấm xả rác và kiểm soát hoạt động ngâm luồng tự phát.
- Bảo đảm nguồn vốn ngân sách kết hợp các nguồn vốn ODA/ADB để thực hiện dự án cải tạo hệ thống thoát nước đô thị và nạo vét bùn lắng định kỳ.
Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm có tọa độ chính xác về hiện trạng chất lượng nước sông Nhà Lê qua 3 đợt quan trắc, xác định rõ các điểm nóng ô nhiễm cục bộ (đặc biệt là ô nhiễm Nitơ hữu cơ và dầu mỡ tại Cầu Cốc, Cầu Treo; bồi lắng bột đá tại Đông Hưng), làm luận cứ khoa học phục vụ quản lý môi trường lưu vực tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (3 tháng) và nguồn kinh phí nghiên cứu hạn chế, tác giả chỉ trực tiếp thực hiện lấy mẫu và phân tích 1 đợt quan trắc (đợt 2/2014 vào tháng 3/2014) và kế thừa số liệu 2 đợt trước đó từ Trung tâm Quan trắc và BVMT tỉnh. Nghiên cứu chưa thể bao quát trọn vẹn 6 đợt quan trắc định kỳ trong năm hoặc thực hiện quan trắc liên tục theo các chu kỳ thủy văn đỉnh lũ (tháng 7 - 8) để so sánh đối chứng toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn bộ chiều dài gần 17 km của sông Nhà Lê qua các huyện Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Đông Sơn; thiết lập tần suất quan trắc dày hơn theo mùa khô - mùa mưa; ứng dụng các mô hình toán môi trường để tính toán sức chịu tải và khả năng tự làm sạch của sông Nhà Lê đối với các thông số dinh dưỡng và chất hữu cơ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông nội đô.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:
- Quy trình thiết kế mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt có tọa độ địa lý rõ ràng kết hợp quy chuẩn QA/QC theo Thông tư 21/2012/TT-BTNMT.
- Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt đô thị dựa trên định mức của WHO.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu chuỗi số liệu quan trắc nhiều đợt với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột A2.
- Dữ liệu hiện trạng nguồn thải từ làng nghề khai thác chế biến đá hữu ích cho các cơ quan quản lý môi trường tại tỉnh Thanh Hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Sông Nhà Lê đoạn chảy qua địa bàn nghiên cứu đảm nhận vai trò thủy lợi cụ thể như thế nào?
Sông Nhà Lê có nhiệm vụ trực tiếp cung cấp nguồn nước tưới tiêu và tiêu úng cho 2.800 ha đất sản xuất nông nghiệp thuộc tỉnh Thanh Hóa, đồng thời là trục tiêu thoát nước mặt chính của khu vực thành phố Thanh Hóa.
2. Mạng lưới quan trắc chất lượng nước sông Nhà Lê trong đề tài gồm những điểm nào?
Nghiên cứu bố trí 4 vị trí quan trắc cố định có tọa độ cụ thể: Cầu Cốc (phường Đông Hương), Cầu Treo (phường Đông Hương), Cầu Bố (phường Đông Vệ) và Cầu Thắng Sơn (xã Đông Hưng).
3. Thông số ô nhiễm nào có mức độ vượt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2) cao nhất trong đợt quan trắc tháng 3/2014?
Thông số Nitrit ($NO_2^-$) tại Cầu Cốc đạt 8,88 mg/l (vượt 444 lần giới hạn 0,02 mg/l) và Amoni ($NH_4^+$) tại Cầu Cốc đạt 15,75 mg/l (vượt 78,75 lần giới hạn 0,2 mg/l). Ngoài ra, chỉ tiêu Tổng dầu mỡ vượt quy chuẩn tại cả 4 điểm quan trắc (đạt 0,15 - 0,18 mg/l so với ngưỡng 0,02 mg/l).
4. Nguồn thải công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp nào tác động trực tiếp nhất đến hiện trạng bồi lắng lòng sông Nhà Lê?
Hoạt động của 187 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến đá vật liệu xây dựng, đá ốp lát ven sông tại phường An Hoạch (trên 100 cơ sở), xã Đông Hưng (khoảng 50 cơ sở) và phường Quảng Thắng (trên 20 cơ sở) xả nước thải chứa bột đá mịn làm bồi lấp nghiêm trọng lòng sông.
5. Nghiên cứu sử dụng các tiêu chuẩn phân tích nào đối với chỉ tiêu DO, $BOD_5$ và COD?
Chỉ tiêu DO được xác định bằng phương pháp Winkler theo TCVN 5499-1995; $BOD_5$ phân tích theo APHA-5210B và TCVN 6001-1995; COD phân tích bằng phương pháp oxy hóa bằng $K_2Cr_2O_7$ trong môi trường axit theo TCVN 6491-1999.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã đánh giá toàn diện hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhà Lê đoạn qua thành phố Thanh Hóa thông qua số liệu quan trắc thực nghiệm và kế thừa chuỗi dữ liệu giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hợp chất hữu cơ tiêu thụ oxy, hợp chất Nitơ ($NH_4^+$, $NO_2^-$), dầu mỡ và vi sinh vật, đồng thời lòng sông bị bồi lắng bởi nước thải bột đá làng nghề và rác thải sinh hoạt. Hệ thống 6 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và tuyên truyền được đề xuất là cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhà Lê của chính quyền địa phương.