Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành logistics đóng vai trò then chốt trong việc kết nối chuỗi giá trị và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, sự gia tăng của các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu cùng việc tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do đã tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho thị trường dịch vụ logistics. Tuy nhiên, sự gia nhập của các doanh nghiệp logistics quốc tế đã gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa, buộc các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và ứng dụng công nghệ để duy trì vị thế cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Cẩm Thạch (Cẩm Thạch Logistics) là đơn vị có hơn 8 năm hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics tuyến Trung Quốc – Việt Nam với hệ thống tệp khách hàng đạt trên 28.300 đối tác. Mặc dù đã đạt được những bước phát triển nhất định, hoạt động vận hành của công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại về quy trình kiểm soát đơn hàng, thời gian giao nhận và công tác quản lý kho bãi. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành, chỉ rõ các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tiến hành phân tích toàn diện chất lượng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch; đánh giá các khía cạnh dịch vụ để xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân gốc rễ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
    2. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch.
    3. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    4. Đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ logistics và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào loại hình dịch vụ vận chuyển hàng hóa hai chiều từ Trung Quốc về Việt Nam do Cẩm Thạch Logistics cung cấp và khảo sát trực tiếp các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của đơn vị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp phục vụ khảo sát được thực hiện trong tháng 8 và tháng 9 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý thuyết về dịch vụ logistics thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất: Dẫn chiếu định nghĩa pháp điển hóa tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam (2005); các quan điểm nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Vitasek (2013), Phạm Trung Hải (2019) và Hoàng Thị Đoan Trang - Hoàng Ngọc Thuận (2020).
  • Phân loại dịch vụ: Phân loại theo quá trình luân chuyển (Logistics đầu vào - Inbound, Logistics đầu ra - Outbound, Logistics ngược - Reverse); phân loại theo hình thức thực hiện từ 1PL, 2PL, 3PL đến 4PL; và phân loại theo 3 khía cạnh hoạt động (Logistics sinh tồn, Logistics hoạt động, Logistics hệ thống theo Lê Ánh, 2019).
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics:
    • Thời gian giao nhận: Xác định theo công thức tổng thời gian vận chuyển $T_{VC} = T_{DC} + T_{XD} + T_K$ (trong đó $T_{DC}$ là thời gian di chuyển, $T_{XD}$ là thời gian xếp dỡ, $T_K$ là thời gian gián đoạn do yếu tố khách quan/thủ tục).
    • Độ an toàn hàng hóa: Đo lường qua tỷ lệ hàng hóa hư hỏng ($T_{VH}$) và tỷ lệ mất mát ($T_{VM}$) trên tổng khối lượng giao nhận.
    • Chi phí dịch vụ, tính đáp ứng, tính đảm bảo và dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Về mô hình đo lường, tác giả tiến hành so sánh ba mô hình kinh điển:

STT Mô hình Ưu điểm Hạn chế
1 Chất lượng kỹ thuật / Chức năng (Gronroos, 1984/2000) Tiên phong gắn kết chất lượng dịch vụ với cảm nhận của người dùng theo 2 khía cạnh kỹ thuật và chức năng. Chưa cụ thể hóa các tiêu chí đo lường chi tiết cho từng loại hình dịch vụ.
2 SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985/1988) Đánh giá 5 khoảng cách dựa trên 22 biến quan sát đo lường giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế. Bảng hỏi dài; khách hàng gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế.
3 SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) Đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận thực tế; quy trình thu thập dữ liệu ngắn gọn, dễ hiểu. Không trực tiếp phản ánh khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu và mức độ thỏa mãn.

Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (khoảng giá trị đánh giá: 0,8 điểm/mức) gồm 5 nhân tố: Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự hữu hình, Sự đồng cảm và Sự đáp ứng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, cơ cấu nhân sự, tài liệu vận hành nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế toán.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát ý kiến khách hàng thực tế qua bảng câu hỏi cấu trúc trong tháng 8 – 9/2024; quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu đồ, thống kê mô tả; phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích hồi quy đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Logistics

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về ngành logistics. Tác giả làm rõ các khái niệm từ nghĩa hẹp (dịch vụ giao nhận thuần túy) đến nghĩa rộng (quản trị chuỗi cung ứng tích hợp từ nguyên liệu đầu vào đến người tiêu dùng cuối cùng). Đồng thời, tác giả nhấn mạnh vai trò của logistics đối với nền kinh tế quốc dân (chiếm trung bình 21% trong cơ cấu giá thành sản phẩm) và đối với quản trị doanh nghiệp (tối ưu hóa mô hình Just In Time - JIT, giảm chi phí lưu kho, tăng tốc độ quay vòng vốn). Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc 5 tiêu chí tác động đến chất lượng dịch vụ logistics và phân tích cơ sở khoa học để lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung phân tích thực nghiệm cho đề tài.

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch (thành lập năm 2016, đại diện pháp luật: Nguyễn Việt Cường, trụ sở tại 18 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội). Công ty vận hành mạng lưới chuỗi cung ứng kết nối với hệ thống kho bãi gồm 1 kho tại Hà Nội (Bãi xe Gamuda, Hoàng Mai) và 2 kho tại Quảng Tây, Trung Quốc (kho Đông Hưng và kho Bằng Tường). Ba mảng dịch vụ cốt lõi gồm: Ủy thác xuất nhập khẩu chính ngạch, Vận chuyển Door to Door và Thanh toán hộ (Alipay, WeChat Pay).

Về kết quả hoạt động kinh doanh (2021 – 2023): Doanh thu thuần có sự tăng trưởng liên tục từ 30,742 tỷ đồng (năm 2021) lên 37,100 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 48,000 tỷ đồng (năm 2023). Động lực tăng trưởng gắn liền với tiến trình nới lỏng và dỡ bỏ chính sách "Zero COVID" tại Trung Quốc. Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm (năm 2022 tăng 32,33% so với 2021; năm 2023 tăng 14,79% so với 2022). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh trong năm 2022 (tăng 77,16%) và năm 2023 (tăng 85,87%) do doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cấp hạ tầng kho bãi và đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị.

Về doanh thu vận tải: Hoạt động giao nhận đường bộ đóng vai trò chủ lực, đóng góp 29,11 tỷ đồng năm 2021 (~70% tổng doanh thu vận tải), 24,74 tỷ đồng năm 2022 (~69%) và 32,84 tỷ đồng năm 2023 (~69%). Vận tải đường biển đạt 8,77 tỷ đồng năm 2021 và duy trì tăng trưởng chậm do giá cước chưa thực sự cạnh tranh và hạn chế về quan hệ hợp tác trực tiếp với các hãng tàu lớn.

Về thời gian giao nhận thực tế giai đoạn 2021 – 2023:

Phương thức vận tải Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Đường bộ (ngày) Thời gian thực tế bình quân 9,8 8,7 7,8
Mục tiêu công ty 9,5 9,0 8,5
Đường biển (ngày) Thời gian thực tế bình quân 19,6 18,5 17,8
Mục tiêu công ty 20,3 19,0 18,3

Năm 2023, thời gian giao nhận đường bộ đạt 7,8 ngày (vượt chỉ tiêu 0,7 ngày) và đường biển đạt 17,8 ngày (vượt chỉ tiêu 0,5 ngày).

Thống kê nguyên nhân chậm trễ giao hàng năm 2023:

  1. Vấn đề phương tiện vận tải (thiếu vỏ container mùa cao điểm, sự cố xe): 32,67%
  2. Thủ tục kiểm tra hải quan (lỗi khai báo, thiếu chứng từ, ngoài giờ hành chính): 26,58%
  3. Hàng hóa bị kiểm hóa thực tế: 14,72%
  4. Nhà cung cấp/nhà xưởng giao hàng trễ: 11,84%
  5. Tác động của điều kiện thời tiết: 8,43%
  6. Sự cố xếp dỡ tại cảng: 5,76%

Thống kê khiếu nại về độ chính xác và an toàn đơn hàng năm 2023 (Tổng số: 851 vụ):

  • Giao hàng trễ hạn: 416 vụ (chiếm 48,89%)
  • Sai số lượng hàng hóa: 237 vụ (chiếm 27,85%)
  • Sai chủng loại hàng hóa: 115 vụ (chiếm 13,51%)
  • Hàng hóa bị hư hỏng, trầy xước, vỡ: 83 vụ (chiếm 9,75%)

Về chính sách giá và biểu phí: Khóa luận ghi nhận bảng cước phí đường bộ chính ngạch theo phân cấp khối lượng (từ mức nhỏ 150 - 299kg đến >5000kg/nguyên container) và biểu phí ủy thác nhập khẩu dao động theo giá trị tờ khai (<100 triệu: trung bình 2%; 100 - 200 triệu: trung bình 2%; >200 triệu: trung bình 1%).

Kết quả khảo sát mô hình SERVPERF: Phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và giá trị trung bình đối với 5 nhân tố cho thấy khách hàng đánh giá cao tính an toàn và bảo mật, nhưng mức độ hài lòng đối với khâu xử lý thủ tục hành chính, tính chính xác khi soạn hàng tại kho và tốc độ phản hồi thông tin đơn hàng vẫn còn khoảng cách cần khắc phục. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc quản lý kho chưa số hóa hoàn toàn (vẫn phụ thuộc sổ sách thủ công), phân khu hàng hóa chưa khoa học, hệ thống dán nhãn dễ nhầm lẫn và năng lực nghiệp vụ hải quan của một bộ phận nhân viên còn thiếu kinh nghiệm.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Cẩm Thạch

Dựa trên định hướng phát triển của công ty đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ tương ứng với 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu:

  1. Nâng cao độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng hóa; ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên dụng để kiểm soát xuất - nhập - tồn theo mã vạch/RFID nhằm loại bỏ tình trạng nhầm lẫn số lượng và sai mã sản phẩm; thiết lập cơ chế thông báo tự động về trạng thái đơn hàng.
  2. Nâng cao sự đảm bảo và sự đáp ứng: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về nghiệp vụ khai báo hải quan, cập nhật biểu thuế và quy định kiểm tra chuyên ngành; tăng cường năng lực xử lý khiếu nại của bộ phận chăm sóc khách hàng (CSKH); xây dựng quy chuẩn bồi thường minh bạch khi phát sinh rủi ro vỡ, hỏng hoặc mất mát hàng hóa.
  3. Nâng cao sự đồng cảm: Cá nhân hóa chính sách chăm sóc đối với từng nhóm khách hàng thân thiết; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ tư vấn nguồn hàng và thủ tục 24/7.
  4. Nâng cao sự hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi tại Hà Nội và hai kho biên giới (Đông Hưng, Bằng Tường); hoàn thiện giao diện ứng dụng theo dõi đơn hàng trên thiết bị di động và website; hiện đại hóa trang thiết bị bốc xếp nhằm giảm thiểu hư hao bao bì đóng gói.
  5. Các giải pháp bổ trợ và Kiến nghị vĩ mô: Mở rộng liên kết với các hãng tàu để cải thiện giá cước đường biển; kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cửa khẩu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục thông quan điện tử và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đánh giá thực trạng tài chính và quy mô vận hành: Làm rõ sự tăng trưởng quy mô doanh thu của Cẩm Thạch Logistics giai đoạn 2021 – 2023 (đạt đỉnh 48 tỷ đồng vào năm 2023), trong đó vận tải đường bộ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (~69 - 70%), còn vận tải đường biển vẫn tồn tại nhiều rào cản về cước phí và đối tác liên kết.
  • Lượng hóa hiệu suất thời gian và an toàn đơn hàng: Ghi nhận sự tiến bộ trong việc rút ngắn thời gian giao nhận trung bình (đường bộ từ 9,8 ngày năm 2021 xuống 7,8 ngày năm 2023; đường biển từ 19,6 ngày năm 2021 xuống 17,8 ngày năm 2023).
  • Chỉ rõ cơ cấu rủi ro vận hành: Lượng hóa nguyên nhân gây trễ đơn hàng (yếu tố phương tiện vận tải chiếm 32,67%, thủ tục hải quan chiếm 26,58%) và cơ cấu lỗi khiếu nại (48,89% giao trễ, 27,85% sai số lượng hàng hóa).
  • Kiểm định mô hình đo lường: Ứng dụng thành công mô hình SERVPERF và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha để chỉ ra các điểm nghẽn trong cảm nhận của khách hàng đối với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ của công ty.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn hoạt động của công ty:

  • Giải pháp công nghệ và quản trị kho: Chuyển đổi phương thức quản lý kho thủ công sang hệ thống số hóa, thiết lập lại sơ đồ mặt bằng kho và dán nhãn định danh.
  • Giải pháp đào tạo nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn về thủ tục hải quan và nghiệp vụ ngoại ngữ tiếng Trung/tiếng Anh.
  • Giải pháp liên kết vận tải: Mở rộng quan hệ hợp tác với các nhà xe nội địa và đại lý hãng tàu để tối ưu hóa chi phí vận chuyển đường biển.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) chi tiết về doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ chuyên tuyến biên giới Trung – Việt trong giai đoạn chuyển tiếp sau đại dịch COVID-19, đóng góp nguồn số liệu thực chứng phục vụ phân tích chất lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian và dịch vụ: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động vận chuyển hàng hóa trên tuyến Trung Quốc – Việt Nam của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường.
  • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng được tiến hành trong khoảng thời gian 2 tháng (tháng 8 và tháng 9 năm 2024), do đó kết quả chưa phản ánh trọn vẹn những biến động mang tính chu kỳ vào các dịp cao điểm lễ tết cuối năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát qua nhiều thời điểm trong năm; áp dụng mô hình hồi quy đa biến chuyên sâu để định lượng mức độ tác động cụ thể của từng biến quan sát đến lòng trung thành của khách hàng; nghiên cứu tích hợp mô hình đo lường chi phí logistics toàn diện (Total Cost of Logistics).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm; quy trình áp dụng mô hình SERVPERF và thang đo Likert trong đánh giá chất lượng dịch vụ; cách xử lý số liệu bằng Excel và SPSS.
  • Doanh nghiệp logistics chuyên tuyến Trung – Việt: Tham khảo mô hình tổ chức mạng lưới kho bãi biên giới, quy trình dịch vụ Door to Door, biểu phí ủy thác và các chỉ số thống kê thực tế về tỷ lệ lỗi phát sinh trong quá trình vận hành để xây dựng biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ logistics và tại sao lại lựa chọn mô hình đó?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) kết hợp thang đo Likert 5 mức độ thay vì mô hình SERVQUAL. Lý do là SERVPERF tập trung đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần so sánh với chất lượng kỳ vọng, giúp bảng khảo sát ngắn gọn, dễ hiểu đối với người trả lời và phản ánh chính xác hiệu suất thực tế của dịch vụ tại doanh nghiệp.

2. Thời gian bình quân giao nhận một lô hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Cẩm Thạch Logistics thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Thời gian bình quân thực hiện dịch vụ đường bộ có xu hướng rút ngắn liên tục qua các năm: năm 2021 đạt 9,8 ngày (vượt 0,3 ngày so với mục tiêu 9,5 ngày do ảnh hưởng chính sách Zero COVID); năm 2022 giảm xuống còn 8,7 ngày (vượt mục tiêu 9,0 ngày); và năm 2023 tiếp tục giảm xuống 7,8 ngày (hoàn thành vượt mức so với mục tiêu 8,5 ngày của công ty).

3. Trong năm 2023, những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng giao hàng chậm trễ tại công ty?
Theo thống kê của Phòng Xuất nhập khẩu, có 6 nhóm nguyên nhân gây chậm trễ đơn hàng năm 2023: Vấn đề phương tiện vận tải chiếm tỷ lệ cao nhất (32,67%), tiếp theo là thủ tục kiểm tra hải quan (26,58%), hàng hóa bị kiểm hóa (14,72%), nhà cung cấp/nhà xưởng giao hàng trễ (11,84%), ảnh hưởng thời tiết (8,43%) và sự cố xếp dỡ tại cảng (5,76%).

4. Dạng lỗi khiếu nại nào của khách hàng chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2023 tại Cẩm Thạch Logistics?
Trong tổng số 851 vụ khiếu nại tiếp nhận năm 2023, lỗi giao hàng trễ hạn chiếm tỷ lệ cao nhất với 416 vụ (48,89%). Xếp thứ hai là khiếu nại về sai số lượng hàng hóa với 237 vụ (27,85%), sai chủng loại hàng hóa có 115 vụ (13,51%) và lỗi hàng hóa bị hư hỏng, lỗi bể vỡ có 83 vụ (9,75%).

5. Mạng lưới hạ tầng kho bãi phục vụ dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch gồm những cơ sở nào?
Công ty vận hành hệ thống gồm 3 kho hàng phục vụ lưu trữ và trung chuyển: 1 kho tại Việt Nam đặt tại Bãi xe tải Gamuda, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội; và 2 kho tại Quảng Tây, Trung Quốc gồm Kho Đông Hưng (Bãi đỗ xe đường Trường Hồ, TP. Đông Hưng) và Kho Bằng Tường (Khu Hoàng Long Cư giai đoạn 2, đường Đại Tượng, thị trấn Bằng Tường).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích chi tiết thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần XNK Cẩm Thạch giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu vận hành nội bộ và kết quả khảo sát thực nghiệm theo mô hình SERVPERF, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thời gian giao hàng, quản lý kho bãi và thủ tục thông quan. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp và đóng vai trò tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.