Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của thế kỷ XXI, thương mại và giao thương xuyên biên giới đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Dịch vụ logistics giữ vị trí mắt xích kết nối giữa các đơn vị sản xuất, nhà cung ứng với người tiêu dùng cuối cùng, gắn liền với các dòng vận động vật chất và dòng luân chuyển thương mại. Đối với Việt Nam, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics mở rộng quy mô, học hỏi kinh nghiệm quản trị và liên doanh, liên kết quốc tế.

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ logistics nội địa cũng đối mặt với nhiều thách thức lớn: phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế về tiềm lực tài chính, hạ tầng công nghệ và kinh nghiệm vận hành so với các tập đoàn xuyên quốc gia có vốn đầu tư nước ngoài. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận, so sánh và lựa chọn nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và duy trì sự gắn bó của khách hàng trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam là một doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trên địa bàn khu vực miền Trung (gắn với địa bàn tỉnh Quảng Trị). Quy mô hoạt động của công ty còn tương đối nhỏ, phạm vi dịch vụ chủ yếu tập trung vào một số khâu đơn lẻ, trong khi hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực còn nhiều giới hạn. Đồng thời, hệ thống hạ tầng logistics khu vực miền Trung đang trong quá trình đầu tư, hoàn thiện nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại đơn vị, từ đó xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống dịch vụ logistics của công ty nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam thông qua phản hồi của khách hàng.
    3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng dịch vụ logistics và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam (tập trung tại phòng giao dịch của doanh nghiệp).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát khách hàng từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng hợp các khái niệm học thuật và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm học thuật: Trích dẫn định nghĩa từ từ điển New Oxford American; Liên Hợp Quốc (2002); Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ – CLM (1998); và Giáo trình Quản trị Logistics của Đoàn Thị Hồng Vân (2018).
  • Cơ sở pháp lý: Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định dịch vụ logistics là hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn (nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, đóng gói, ghi ký mã hiệu, giao hàng...).
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Quan điểm của Lewis & Mitchell (1990); Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) về khoảng cách chất lượng dịch vụ; Mentzer và cộng sự (2001) về chất lượng dịch vụ logistics gồm chất lượng dịch vụ khách hàng và chất lượng phân phối vật chất; lý thuyết về sự hài lòng và lòng trung thành của Lovelock (2001).
  • Các mô hình đo lường tham chiếu:
    • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988) với 5 khoảng cách và 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình.
    • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) đánh giá chất lượng hoàn toàn dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.
    • Mô hình KANO (Noriaki Kano, 1984) phân loại thuộc tính chất lượng (cơ bản, một chiều, kích thích).
    • Mô hình LSQ (Logistics Service Quality) của Mentzer và cộng sự (1999, 2001) gồm 9 khía cạnh và mô hình mở rộng tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Bienstock et al., 2008).

Kế thừa mô hình SERVQUAL và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Hồ Thị Quỳnh Trang và cộng sự, 2014; Bùi Trung Kiên, 2019), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng:

Tên biến / Thành phần Số lượng biến quan sát Nội dung cốt lõi của thang đo Nguồn tham chiếu
Sự tin cậy (TC) 5 Đúng hẹn, đúng địa điểm, chính sách giá và bảo hiểm minh bạch, bảo mật thông tin, an toàn hàng hóa, cập nhật thông tin Parasuraman và cộng sự (1988)
Sự đáp ứng (DU) 3 Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ, xử lý nhanh chóng vấn đề phát sinh, cung cấp thông tin chính xác Hồ Thị Quỳnh Trang và cộng sự (2014)
Sự đồng cảm (DC) 4 Thái độ vui vẻ nhiệt tình, quan tâm khách hàng, phản hồi khiếu nại nhanh chóng, thấu hiểu nhu cầu Parasuraman và cộng sự (1988)
Sự đảm bảo (DB) 4 Kiến thức chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt, tạo dựng niềm tin, đem lại sự an tâm Hồ Thị Quỳnh Trang và cộng sự (2014)
Phương tiện hữu hình (HH) 3 Quầy giao dịch tiện nghi, trang thiết bị máy móc hiện đại, hệ thống PCCC và an ninh an toàn Hồ Thị Quỳnh Trang và cộng sự (2014)
Sự hài lòng (HL) 3 Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, sẵn sàng giới thiệu cho đối tác khác Tác giả đề xuất

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của công ty; dữ liệu ngành từ Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới (World Bank - báo cáo LPI 2023), xếp hạng Agility 2023; giáo trình chuyên ngành và luận văn lưu trữ tại UEHU.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia, ban giám đốc và cán bộ nhân viên công ty cùng giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh bảng hỏi; tiến hành khảo sát thử nghiệm 20 khách hàng trước khi phát hành chính thức.
    • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc 3 phần sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
    • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa trực tiếp tại quầy giao dịch công ty. Căn cứ nguyên tắc của Hair và cộng sự (2010), kích thước mẫu tối thiểu phải đạt $n \ge 5 \times 22 = 110$. Nghiên cứu tiến hành phát ra 160 phiếu khảo sát, thu về 150 phiếu hợp lệ (10 phiếu bị loại do thông tin không đầy đủ).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $> 0{,}5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ logistics

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, tiến trình lịch sử phát triển và phân loại dịch vụ logistics:

  • Tiến trình phát triển theo ESCAP: Gồm 3 giai đoạn: Phân phối vật chất (thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX), Hệ thống logistics (thập niên 80 – 90) và Quản trị dây chuyền cung ứng (từ thập niên 90 đến nay).
  • Phân loại hoạt động: Theo hình thức tổ chức (1PL, 2PL, 3PL, 4PL, 5PL); theo quá trình vận động (logistics đầu vào, logistics đầu ra, logistics ngược/thu hồi); theo đối tượng hàng hóa (FMCG, ô tô, hóa chất, điện tử, dầu khí).
  • Vai trò: Đánh giá vai trò của logistics ở cấp độ vĩ mô đối với nền kinh tế (tối ưu hóa lưu thông, kết nối chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia) và cấp độ vi mô đối với doanh nghiệp (tiết giảm chi phí tồn trữ, hỗ trợ vận hành Just-In-Time, gia tăng tỷ suất sinh lời).
  • Bối cảnh thực tiễn ngành logistics Việt Nam:
    • Cả nước có 34.476 doanh nghiệp dịch vụ logistics với 563.354 lao động; hơn 5.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics 3PL.
    • Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI) năm 2023 của Ngân hàng Thế giới ghi nhận Việt Nam đạt 3,3 điểm (tăng 0,03 điểm so với năm 2018), xếp hạng 43/139 nền kinh tế (tụt 4 bậc). Điểm số tăng ở tiêu chí Hạ tầng, Hải quan, Gửi hàng quốc tế; giảm ở Năng lực dịch vụ, Tính đúng giờ và Khả năng truy xuất hàng hóa.
    • Xếp hạng Agility 2023: Việt Nam đứng thứ 4 trong nhóm 10 thị trường logistics mới nổi về cơ hội logistics quốc tế.
    • Bốn điểm nghẽn chính của ngành: Thể chế chính sách thiếu đồng bộ; hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh; quy mô doanh nghiệp manh mún; nguồn nhân lực thiếu bài bản (có tới 93% – 95% lao động logistics trong các doanh nghiệp nội địa chưa qua đào tạo chính quy).
  • Bài học thực tiễn: Khảo cứu mô hình vận hành của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận chuyển Indo Trần (ITL) với hệ sinh thái logistics tích hợp và văn hóa "No Pain No Gain", kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín (Nhất Tín Logistics) với 3 giá trị cốt lõi "Trách nhiệm – Trung thực – Chiến đấu", và kinh nghiệm từ BEE Logistics.

Chương II: Đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam

Nội dung chương đi vào phân tích thực trạng hoạt động và kết quả khảo sát định lượng tại doanh nghiệp:

  • Bức tranh hoạt động kinh doanh (2021 – 2023): Khái quát lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban. Phân tích số liệu tài chính qua 3 năm gồm cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Thực trạng triển khai các dịch vụ chuyên môn:
    • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và biến động sản lượng hàng hóa vận chuyển.
    • Dịch vụ cho thuê kho bãi và diễn biến diện tích kho bãi khai thác.
    • Hoạt động dịch vụ mua bán, ký gửi hàng hóa theo quy trình tiếp nhận – kiểm định – lưu giữ – giao dịch.
    • Dịch vụ đại lý thủ tục hải quan và hiệu suất phân luồng thông quan (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).
  • Kết quả kiểm định thống kê và khảo sát khách hàng ($n = 150$):
    • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu khách hàng theo thời gian sử dụng dịch vụ và nhóm dịch vụ logistics thường xuyên sử dụng.
    • Đánh giá thang đo: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha của 5 biến độc lập (Tin cậy, Đáp ứng, Đồng cảm, Đảm bảo, Phương tiện hữu hình) và biến phụ thuộc Hài lòng đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính tương quan giữa các biến quan sát; bảng ma trận xoay nhân tố hội tụ rõ nét các nhóm biến với tổng phương sai trích đạt tiêu chuẩn $\ge 50%$.
    • Phân tích hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test: Xác định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5, chỉ ra thứ tự tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ tới mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng.

Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thống kê, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần, chuẩn hóa quy trình cung ứng, nâng cấp năng lực quản trị đơn hàng và công nghệ thông tin.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:
    • Giải pháp nâng cao độ tin cậy: Tối ưu hóa lộ trình giao nhận đảm bảo đúng hạn, chuẩn hóa chính sách giá cước và bảo hiểm minh bạch, siết chặt quy trình đóng gói giảm thiểu rủi ro hư hỏng hàng hóa.
    • Giải pháp nâng cao sự đáp ứng: Thiết lập kênh tiếp nhận và phản hồi thông tin tức thời, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục phát sinh tại quầy.
    • Giải pháp nâng cao sự đồng cảm: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng chuyên biệt, xây dựng chính sách khách hàng thân thiết.
    • Giải pháp nâng cao sự đảm bảo: Bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới cho nhân sự, nâng cao tính chuyên nghiệp và tính chuẩn xác của chứng từ.
    • Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch, bổ sung phương tiện vận tải và trang thiết bị an toàn, hệ thống phòng cháy chữa cháy tại kho bãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường gồm 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ logistics (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình) với 19 chỉ báo quan sát và 3 biến đo lường sự hài lòng trong điều kiện một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung.
  • Tổng hợp và phản ánh dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam trên các mảng dịch vụ then chốt: vận chuyển đường bộ, cho thuê kho bãi, đại lý hải quan và dịch vụ mua bán ký gửi hàng hóa.
  • Xác lập bộ cơ sở dữ liệu định lượng gồm 150 mẫu khảo sát khách hàng hợp lệ, cung cấp kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, chỉ rõ điểm mạnh và điểm hạn chế trong từng mắt xích tiếp xúc dịch vụ.

Đề xuất và kiến nghị thực tiễn:

  • Đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp trực tiếp vào 5 nhóm nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam.
  • Đưa ra kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông vận tải kết nối liên vùng, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp logistics và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành logistics cho địa phương.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa toàn diện các tiếp cận lý thuyết chất lượng dịch vụ hiện đại (từ SERVQUAL, SERVPERF đến LSQ và mô hình mở rộng tích hợp TAM).
  • Thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ và bối cảnh hoạt động thực tế của doanh nghiệp dịch vụ logistics địa phương tại Việt Nam, bổ sung tài liệu nghiên cứu thực nghiệm cho chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do điều kiện tiếp cận dữ liệu nội bộ trong quá trình thực tập 3 tháng còn hạn chế, tác giả chưa thể tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng tổng thể của doanh nghiệp.
  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa tại phòng giao dịch công ty trong khung thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024; quy mô mẫu phân tích đạt 150 quan sát hợp lệ, do đó tính đại diện cho toàn bộ các phân khúc khách hàng sử dụng dịch vụ từ xa hoặc khách hàng doanh nghiệp lớn chưa thật sự bao quát.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam) và dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc 2021 – 2023, chưa phản ánh hết các biến động thị trường trong giai đoạn tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất dựa trên danh sách khách hàng doanh nghiệp được phân tầng (B2B).
  • Tích hợp thêm các khía cạnh đo lường của mô hình LSQ mở rộng, đặc biệt là mức độ ứng dụng công nghệ số, quản trị chuỗi cung ứng xanh (Green Logistics) và chi phí logistics vào khung phân tích.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh chất lượng dịch vụ logistics giữa nhiều doanh nghiệp trên địa bàn khu vực miền Trung hoặc Hành lang kinh tế Đông – Tây.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc đề tài khóa luận định lượng; quy trình chuyển hóa khung lý thuyết SERVQUAL thành bảng câu hỏi khảo sát cụ thể cho ngành dịch vụ giao nhận vận tải.
  • Đối với học viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp phương pháp chi tiết trong việc thiết kế cỡ mẫu theo quy tắc Hair et al. (2010), kỹ thuật làm sạch số liệu, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Đối với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam và các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh phản hồi khách quan từ khách hàng thực tế, làm căn cứ định vị điểm nghẽn chất lượng để phân bổ nguồn lực cải tiến dịch vụ, quy hoạch hạ tầng kho bãi và bồi dưỡng nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại doanh nghiệp?
Tác giả dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) kết hợp mô hình SERVPERF và kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thị Quỳnh Trang và cộng sự (2014) để xây dựng mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng.

2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện ra sao?
Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2010) với 22 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu 110, tác giả đã tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa tại phòng giao dịch của Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam. Tổng cộng 160 phiếu khảo sát được phát ra trực tiếp cho khách hàng sau khi hoàn tất giao dịch; kết quả thu về 150 phiếu hợp lệ (loại 10 phiếu không đạt chuẩn) trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024.

3. Khóa luận đề cập những dịch vụ logistics cốt lõi nào đang được triển khai tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam?
Các dịch vụ logistics chính của công ty được phân tích bao gồm: dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ; dịch vụ cho thuê kho bãi; dịch vụ mua bán, ký gửi hàng hóa; và dịch vụ thực hiện thủ tục hải quan (đại lý hải quan).

4. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (LPI 2023) được tác giả dẫn chứng ghi nhận chỉ số của ngành logistics Việt Nam như thế nào?
Theo báo cáo LPI năm 2023, Việt Nam đạt 3,3 điểm (tăng 0,03 điểm so với 3,27 điểm năm 2018), xếp vị trí thứ 43 trên 139 nền kinh tế (tụt 4 bậc). Chỉ số ghi nhận tăng điểm ở các hạng mục Hạ tầng, Hải quan và Gửi hàng quốc tế, nhưng suy giảm điểm số ở các hạng mục Năng lực và chất lượng dịch vụ logistics, Tính đúng giờ và Khả năng theo dõi hàng hóa.

5. Ngoài giải pháp nội bộ doanh nghiệp, tác giả còn đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nào?
Tác giả đưa ra các kiến nghị trực tiếp đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển logistics và chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành logistics trên địa bàn tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và ứng dụng mô hình định lượng đo lường chất lượng dịch vụ trong thực tế doanh nghiệp. Công trình phản ánh khách quan bức tranh hoạt động và mức độ đáp ứng kỳ vọng khách hàng tại Công ty Cổ phần Logistics PTS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2024 dựa trên dữ liệu thống kê từ 150 mẫu khảo sát. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với thực trạng vận hành của doanh nghiệp và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.