Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm dòng lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Trong bối cảnh thương mại điện tử và công nghiệp hàng hóa tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt sau các biến động của đại dịch Covid-19, nhu cầu trao đổi và lưu thông bưu kiện nội địa tại Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ. Thị trường logistics nội địa ghi nhận sự tham gia của hơn 36.000 doanh nghiệp với mức độ cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị vận chuyển lớn như Viettel Post, Giao Hàng Nhanh (GHN), Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) và T&T. Áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp liên tục đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quy trình vận hành và tiết giảm chi phí nhằm duy trì và mở rộng thị phần.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín (Nhất Tín Logistics), gia nhập thị trường từ năm 2014, là đơn vị cung cấp đa dạng giải pháp chuyển phát nhanh, dịch vụ kho bãi và hoàn thiện đơn hàng (3PL & Fulfillment) trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố. Dù sở hữu mạng lưới bưu cục rộng khắp, doanh nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức lớn trong việc tối ưu hóa chi phí vận hành, giữ vững chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ cùng ngành. Nhằm tìm ra căn cứ khoa học và giải pháp thực tế để cải thiện vị thế của doanh nghiệp tại thị trường miền Trung, tác giả Đinh Thị Thanh Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với đề tài: "Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu đánh số theo văn bản:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế hiện nay như thế nào?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế?
  3. Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong ngành logistics.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của công ty Nhất Tín Logistics.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế (Bưu cục Phú Hội, số 07 Nguyễn Thái Học, phường Phú Hội, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 8 và tháng 9 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá năng lực cạnh tranh và kiểm định mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố thành phần đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý tại Việt Nam:

  • Định nghĩa của Hội đồng các Chuyên gia Quản lý Chuỗi Cung ứng (CSCMP, 2021) và Hiệp hội Logistics Châu Âu (ELA) về quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng dịch chuyển, lưu trữ hàng hóa và thông tin.
  • Khung lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985), phân tách logistics thành logistics đầu vào (Inbound Logistics) và logistics đầu ra (Outbound Logistics) để tạo lập lợi thế cạnh tranh.
  • Các quy định pháp lý và định nghĩa chuyên ngành tại Việt Nam: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233 về dịch vụ logistics), định nghĩa của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA, 2020) và Tổng cục Hải quan (2021).
  • Các lý thuyết về quản trị logistics và năng lực cạnh tranh của Bowersox, Closs và Cooper (2010), Mentzer và cộng sự (2000, 2004), Christopher (2000, 2016), Rogers và cộng sự (2001), Li và Lin (2006).

Tác giả kế thừa các chỉ số đánh giá hiệu suất logistics bao gồm: Chỉ số chi phí logistics trên doanh thu, Thời gian giao hàng, Tỷ lệ giao hàng đúng hạn, Chỉ số kho hàng, Chi phí vận tải trên mỗi đơn vị hàng hóa, và Tỷ lệ rủi ro hàng hóa hư hỏng/thất thoát.

Trên cơ sở lược khảo các mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Lê Thị Hồng Nhung (2015), Voss và cộng sự (2006), Mentzer và cộng sự (2021), Frohlich và Westbrook (2001), Mangan và cộng sự (2006), Wong và Karia (2010), Phạm Thị Thanh Thủy (2013), Nguyễn Thị Thúy Hằng (2018), Hồ Thị Mỹ Hằng và cộng sự (2021), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc: $$NLCT = \beta_0 + \beta_1 \cdot DTC + \beta_2 \cdot GC + \beta_3 \cdot NLVC + \beta_4 \cdot CLDV + \beta_5 \cdot CCTT$$

Trong đó:

  • $NLCT$: Năng lực cạnh tranh (biến phụ thuộc).
  • $GC$: Giá cả (Giả thuyết H1: tác động tích cực).
  • $CLDV$: Chất lượng dịch vụ (Giả thuyết H2: tác động tích cực).
  • $DTC$: Độ tin cậy (Giả thuyết H3: tác động tích cực).
  • $CCTT$: Khả năng cung cấp thông tin (Giả thuyết H4: tác động tích cực).
  • $NLVC$: Năng lực vật chất / Nguồn lực vật chất (Giả thuyết H5: tác động tích cực).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của Nhất Tín Logistics (Chi nhánh Huế) giai đoạn 2021 – 2023; các báo cáo ngành của Ngân hàng Thế giới (báo cáo Chỉ số năng lực logistics - LPI 2018), Bộ Công Thương (2021), Tổng cục Thống kê (2021), Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo định danh và thang đo khoảng cách Likert. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Cochran (1997): $$N = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{\epsilon^2}$$ Với độ tin cậy $95%$ ($z = 1,96$), xác suất lựa chọn tối đa $p = 0,5$, và sai số cho phép $\epsilon = 0,098$ ($9,8%$), cỡ mẫu tính toán là $N = 100$ khách hàng. Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện được áp dụng từ danh sách khách hàng gửi và nhận tại bưu cục.
  • Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig \le 0,05$), phân tích tương quan Pearson ($|r| > 0,3$), và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh trong ngành logistics

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, phân loại hình thức logistics (Inbound, Outbound, Logistics ngược, Logistics xanh, 3PL, 4PL, E-Logistics) và vai trò của hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất. Tiếp đó, tác giả phân tích bức tranh thực tiễn ngành logistics Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14 - 16%/năm, quy mô 40 - 42 tỷ USD/năm, và chỉ số LPI năm 2018 xếp hạng 43/139 quốc gia. Chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 20% GDP, cao hơn đáng kể so với mức bình quân của các nước trong khu vực ASEAN.

Tác giả tổng hợp dữ liệu thứ cấp so sánh quy mô hoạt động của một số doanh nghiệp logistics tiêu biểu tại Việt Nam:

Doanh nghiệp Mạng lưới / Hạ tầng Doanh thu năm 2023 (Tỷ đồng) Sản lượng đơn hàng / Thị phần
Viettel Post Hơn 13.000 điểm giao nhận toàn quốc Khoảng 10.000 (tăng 30%) Hơn 200 triệu đơn (2022); chiếm 15 - 20% thị phần chuyển phát
Giao Hàng Nhanh (GHN) Mạng lưới toàn quốc Khoảng 5.000 (tăng 35%) Khoảng 200 triệu đơn; chiếm 20 - 25% thị phần giao hàng nhanh
Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) Mạng lưới phủ khắp các tỉnh thành Khoảng 4.500 Khoảng 150 triệu đơn (2022); chiếm 10 - 15% thị phần
Tân Cảng Sài Gòn Hệ thống cảng biển (Cát Lái, Hiệp Phước, Cái Mép - Thị Vải) Khoảng 5.500 Chiếm khoảng 40% khối lượng hàng XNK qua cảng khu vực TP.HCM
Transimex Corporation Hơn 50 chi nhánh và văn phòng Ước đạt 3.000 Chiếm khoảng 5 - 10% tổng thị trường logistics
Sotrans Group Hơn 30 chi nhánh, hệ thống kho bãi chiến lược Khoảng 2.500 (tăng 20%/năm) Chiếm khoảng 3 - 5% thị trường logistics và vận tải

Trên cơ sở phân tích khoảng trống từ các công trình nghiên cứu trước đây, chương này xác lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 5 giả thuyết từ H1 đến H5.


Chương 2: Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu vào năng lực hoạt động của toàn công ty và phân tích chi tiết kết quả kinh doanh, cơ cấu nhân sự cùng dữ liệu khảo sát tại Chi nhánh Huế:

  • Quy mô toàn hệ thống Nhất Tín Logistics: Thành lập năm 2014, nhận đầu tư từ Quỹ Mekong Capital năm 2017, chính thức vượt mốc doanh thu 1.000 tỷ đồng vào năm 2022. Tính đến cuối năm 2023, doanh nghiệp sở hữu 400 bưu cục tại 63 tỉnh thành, 450 xe tải (tải trọng từ 500 kg đến 27 tấn), 2 trung tâm chia chọn hàng hóa tại KCN Sóng Thần (Bình Dương) và KCN Văn Giang (Hưng Yên) với diện tích kho bãi trên 50.000 m². Năng lực vận hành đạt trên 50.000 vận đơn/ngày (xử lý 350 tấn/ngày), kết nối 4 chuyến đường sắt và 11 chuyến bay/ngày; quản lý bằng 1 hệ thống hoạch định nguồn lực ERP và 3 hệ thống quản lý kho WMS. Năm 2023, công ty triển khai mô hình kết nối hệ thống tàu điện ngầm MRT, giúp tăng tỷ lệ trả hàng đúng giờ thêm 10%.
  • Tình hình nhân sự tại Chi nhánh Huế (năm 2024): Tổng số lao động là 40 người. Về trình độ: bậc 12/12 chiếm đa số với 24 người (tỷ lệ 60,0%), Đại học có 10 người (25,0%), Cao đẳng có 5 người (12,5%), và Sau đại học có 1 người (2,5%). Về giới tính: 28 lao động nam (70,0%) và 12 lao động nữ (30,0%). Cơ cấu này phản ánh tính chất công việc giao nhận, bốc dỡ hàng hóa và lái xe chiếm tỷ trọng cao.
  • Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Doanh thu (Triệu đồng) 20.694 (hoặc 20.554) 20.607 9.070 +53 triệu (+0,25%) -11.537 triệu (-56,00%)
Chi phí (Triệu đồng) 18.581 18.913 8.987 +332 triệu (+1,79%) -8.926 triệu (-47,20%)
Lợi nhuận (Triệu đồng) 1.973 1.694 83 -279 triệu (-14,14%) -675 triệu (-95,10%)

Năm 2022, dù doanh thu tăng nhẹ nhưng chi phí tăng cao khiến lợi nhuận sụt giảm 14,14%. Đến năm 2023, doanh thu sụt giảm mạnh 56% và lợi nhuận giảm sâu 95,1% (chỉ còn 83 triệu đồng), cho thấy những khó khăn lớn trong việc kiểm soát chi phí và duy trì tăng trưởng trước biến động thị trường.

  • Khung giá cước dịch vụ: Văn bản chi tiết hóa biểu phí dịch vụ Chuyển phát nhanh (nội tỉnh đến 0,05 kg là 9.000 đồng, thời gian 12 - 24 giờ; liên miền thời gian 2 - 3 ngày) và Chuyển phát tiết kiệm (đến 2 kg nội tỉnh là 21.600 đồng, thời gian 1 - 2 ngày; đơn hàng liên miền từ 4 - 5 ngày).
  • Kết quả kiểm định định lượng (khảo sát N = 100): Sau khi thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích tương quan Pearson, kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhân tố đều có quan hệ tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đối với năng lực cạnh tranh của Nhất Tín Logistics. Thứ bậc mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ mạnh nhất đến yếu nhất lần lượt là:
    1. Năng lực vật chất (nhân tố tác động mạnh nhất).
    2. Giá cả.
    3. Độ tin cậy.
    4. Chất lượng dịch vụ.
    5. Khả năng cung cấp thông tin.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế

Chương này xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả hồi quy và bám sát mục tiêu phát triển của ngành logistics Việt Nam cùng Sứ mệnh năm 2028 của Nhất Tín Logistics (trở thành đơn vị vận chuyển uy tín nhất, mạng lưới bao phủ toàn quốc, thiết kế quy trình riêng cho từng khách hàng và hỗ trợ tối ưu hóa chi phí, thời gian toàn trình):

  • Năm nhóm giải pháp chuyên biệt:
    1. Nâng cao nguồn lực vật chất: Tiếp tục củng cố và hiện đại hóa phương tiện vận chuyển, mở rộng trung tâm khai thác, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kho bãi (WMS) và hoạch định nguồn lực (ERP).
    2. Tối ưu hóa giá cả: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, áp dụng mức giá cạnh tranh cho khách hàng thân thiết, khách hàng doanh nghiệp (B2B), tối ưu chi phí vận hành để giảm cước vận chuyển.
    3. Nâng cao độ tin cậy: Kiểm soát nghiêm ngặt thời gian giao hàng toàn trình, giảm thiểu tỷ lệ hàng hóa hư hỏng hoặc mất mát, chuẩn hóa quy trình xử lý rủi ro và cam kết bồi thường minh bạch.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đào tạo kỹ năng nghiệp vụ và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên giao hàng, bưu tá; tối ưu hóa thời gian xử lý khiếu nại phát sinh tại bưu cục.
    5. Nâng cao khả năng cung cấp thông tin: Cải tiến hệ thống theo dõi đơn hàng (tracking) theo thời gian thực, bảo đảm việc tra cứu thông tin vận đơn nhanh chóng, chính xác và minh bạch cho khách hàng.
  • Định hướng chiến lược cạnh tranh: Đề xuất 5 chiến lược bổ trợ gồm chiến lược cạnh tranh dựa trên chất lượng dịch vụ, chiến lược cạnh tranh dựa trên giá cả, chiến lược hợp tác và mở rộng thị trường, chiến lược nâng cao trải nghiệm khách hàng, và định hướng phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm hướng tới năng lực cạnh tranh bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, được hỗ trợ bởi hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng kinh doanh và lao động: Làm rõ sự suy giảm mạnh mẽ của Chi nhánh Huế trong năm tài chính 2023 khi doanh thu giảm 56% (còn 9.070 triệu đồng) và lợi nhuận giảm 95,1% (còn 83 triệu đồng); ghi nhận cơ cấu nhân lực mang tính chất đặc thù của chi nhánh chuyển phát với 60% lao động có trình độ học vấn 12/12 và 70% là nhân sự nam.
  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Xác nhận thực nghiệm mô hình hồi quy tuyến tính với mẫu khảo sát 100 khách hàng. Điểm phát hiện trọng tâm là nhân tố Năng lực vật chất đóng vai trò chi phối lớn nhất đến năng lực cạnh tranh của Nhất Tín Logistics, theo sau là Giá cả, Độ tin cậy, Chất lượng dịch vụ, và Khả năng cung cấp thông tin.
  • Hệ thống giải pháp và chiến lược ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát trọng số hồi quy và 5 định hướng chiến lược cạnh tranh (chất lượng, giá cả, hợp tác thị trường, trải nghiệm khách hàng, kinh tế tuần hoàn), cung cấp cơ sở để ban quản lý chi nhánh tái cơ cấu chi phí và điều chỉnh hoạt động khai thác.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận kết hợp thành công cơ sở lý luận quản trị logistics với việc kiểm định mô hình định lượng tại một bưu cục/chi nhánh địa phương cụ thể, bổ sung minh chứng thực nghiệm về tác động của hạ tầng vật chất và công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chuyển phát nhanh trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện với kích thước mẫu tối thiểu theo công thức Cochran là 100 khách hàng, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại địa bàn Chi nhánh Huế, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống khách hàng của Nhất Tín Logistics trên cả nước chưa cao.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 8 đến tháng 9 năm 2024), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng và đánh giá dịch vụ vào các mùa cao điểm mua sắm cuối năm.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh của chi nhánh chỉ dừng lại ở mốc năm 2023, chưa cập nhật số liệu đầy đủ của cả năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh thuộc các tỉnh, thành phố khác; tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên; bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như công nghệ số hóa, chuyển đổi xanh trong các nghiên cứu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận định lượng ứng dụng phần mềm SPSS, từ phương pháp tính cỡ mẫu Cochran, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến phân tích hồi quy tuyến tính bội.
  • Người nghiên cứu đề tài năng lực cạnh tranh dịch vụ vận tải: Cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh thị phần, quy mô của các doanh nghiệp chuyển phát lớn tại Việt Nam (Viettel Post, GHN, GHTK, Tân Cảng Sài Gòn, Transimex, Sotrans) và khung biểu phí chuyển phát chi tiết.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý của Nhất Tín Logistics: Cung cấp các phân tích tài chính chi tiết của Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 cùng các luận cứ khoa học giúp nhận diện điểm nghẽn trong vận hành để ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, tối ưu cước phí và cải thiện độ tin cậy giao hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát khách hàng và quy mô mẫu thực tế là bao nhiêu? Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Cochran (1997) với hệ số $z = 1,96$ (độ tin cậy 95%), xác suất chọn tối đa $p = 0,5$, và sai số mẫu cho phép $\epsilon = 0,098$ ($9,8%$). Kết quả tính toán cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 100 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Nhất Tín Logistics.

2. Tình hình kinh doanh của Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Doanh thu năm 2021 đạt 20.694 triệu đồng (chi phí 18.581 triệu, lợi nhuận 1.973 triệu); năm 2022 doanh thu tăng nhẹ 0,25% lên 20.607 triệu đồng nhưng chi phí tăng lên 18.913 triệu đồng khiến lợi nhuận giảm 14,14% (còn 1.694 triệu đồng). Năm 2023, hoạt động kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng khi doanh thu giảm 56% còn 9.070 triệu đồng, chi phí giảm còn 8.987 triệu đồng, và lợi nhuận giảm 95,1% xuống chỉ còn 83 triệu đồng.

3. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh Huế năm 2024 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nhân sự chi nhánh là 40 người. Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ 12/12 chiếm đa số với 60% (24 người), Đại học chiếm 25% (10 người), Cao đẳng chiếm 12,5% (5 người) và Sau đại học chiếm 2,5% (1 người). Cơ cấu giới tính gồm 70% nam (28 người) và 30% nữ (12 người) do tỷ trọng nhân viên giao hàng, bốc xếp và tài xế chiếm phần lớn.

4. Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của Nhất Tín Logistics? Kết quả kiểm định cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh, trong đó nhân tố Năng lực vật chất có mức độ tác động lớn nhất, tiếp theo lần lượt là Giá cả, Độ tin cậy, Chất lượng dịch vụ, và cuối cùng là Khả năng cung cấp thông tin.

5. Nhất Tín Logistics sở hữu quy mô cơ sở vật chất toàn quốc như thế nào tính đến năm 2023? Toàn hệ thống công ty có 400 bưu cục tại 63 tỉnh thành, 450 xe tải (tải trọng từ 500 kg đến 27 tấn), 2 trung tâm chia chọn hàng hóa lớn tại KCN Sóng Thần và KCN Văn Giang với tổng diện tích kho bãi trên 50.000 m². Doanh nghiệp vận hành 1 hệ thống ERP, 3 hệ thống quản lý kho WMS, xử lý trên 50.000 vận đơn/ngày (350 tấn/ngày), kết nối 4 chuyến đường sắt và 11 chuyến bay hàng không mỗi ngày.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Thanh Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ logistics và phản ánh sát thực trạng vận hành, tài chính cùng cơ cấu lao động tại Công ty Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 100 khách hàng, đề tài đã chứng minh thực nghiệm vai trò quyết định của 5 nhân tố, trong đó Năng lực vật chất và Giá cả là hai nhân tố có tác động chi phối lớn nhất đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp chuyên biệt và 5 định hướng chiến lược được đề xuất trong công trình là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp công ty tối ưu hóa chi phí, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao vị thế trên thị trường chuyển phát.