Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra ngày càng sôi động. Sự gia tăng lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia mang lại nhiều cơ hội phát triển cho ngành dịch vụ giao nhận, trong đó phương thức vận tải và giao nhận hàng hóa bằng đường biển giữ vai trò chủ đạo. Dù vậy, môi trường kinh doanh quốc tế luôn tiềm ẩn nhiều biến động khó lường do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, điều kiện thời tiết cực đoan và đại dịch Covid-19 kéo dài. Những biến cố này đặt các doanh nghiệp cảng biển trước hàng loạt rủi ro mới với tính chất và mức độ phức tạp ngày càng tăng.

Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây là đơn vị có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng và dịch vụ giao nhận tại khu vực miền Trung. Mặc dù sản lượng hàng hóa thông qua cảng liên tục gia tăng và quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chưa thực sự chú trọng đúng mức đến công tác quản trị rủi ro chuyên biệt trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển. Những sai sót nghiệp vụ, hư hỏng hàng hóa hay tranh chấp phát sinh trong quá trình dỡ hàng và lưu bãi không chỉ làm gia tăng chi phí bồi thường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát rủi ro một cách có hệ thống, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị rủi ro và quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của các công ty logistics.
    2. Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu và công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại đơn vị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
    • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các khâu tác nghiệp giao nhận và các bước quản trị rủi ro (nhận dạng, đánh giá, kiểm soát, tài trợ rủi ro) đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển.
    • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng tàu biển thuộc Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kỹ thuật và quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và văn bản áp dụng: Định nghĩa về nguy cơ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008 (tương đương chuẩn quốc tế ISO/TR 14121-1:2007); định nghĩa rủi ro và tổn thất theo các công trình học thuật của Frank Knight, Nguyễn Hữu Thân và Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của PGS.TS Doãn Kế Bôn (2010); định nghĩa nhập khẩu hàng hóa căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA); các quy định về giao nhận cảng biển theo Quyết định số 2106/1997/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.
  • Khung lý thuyết quản trị rủi ro: Mô hình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung nghiệp vụ: Nhận dạng rủi ro (xác định giá trị chịu rủi ro - VaR, nguồn gốc nguyên nhân và thiệt hại tài chính); Đánh giá rủi ro (lượng hóa bằng lý thuyết xác suất, đại lượng thống kê và ma trận đánh giá rủi ro kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ tác động); Kiểm soát rủi ro (phương pháp né tránh rủi ro và kiểm soát tổn thất gồm ngăn ngừa tổn thất, suy giảm tổn thất thông qua phân tán và đa dạng hóa); Tài trợ rủi ro (chấp nhận rủi ro hoặc chuyển giao rủi ro bảo hiểm/phi bảo hiểm).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Được tiến hành qua hai bước. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thực hiện phỏng vấn sâu định tính 04 cán bộ quản lý (02 Phó Giám đốc, 01 Tổ trưởng tổ giao nhận hàng hóa, 01 Tổ trưởng tổ kết toán tàu) để nhận diện các dạng rủi ro cốt lõi. Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát trực tiếp 30 nhân viên công tác tại Phòng Giao nhận và Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng tàu biển của công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây; hợp đồng dịch vụ, chứng từ tàu thực tế; các tài liệu nội bộ và văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS kết hợp Microsoft Excel để phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tính toán điểm trung bình); áp dụng phương pháp so sánh số liệu liên năm nhằm làm rõ biến động cơ cấu lao động, kết quả tài chính và sản lượng hàng hóa; kết hợp phương pháp tổng hợp để đưa ra nhận định thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của các công ty Logistics

Chương đầu tiên tập trung làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về nguy cơ, rủi ro, tổn thất và bản chất hai mặt của rủi ro trong kinh doanh hàng hải. Tác giả phân tích cụ thể 4 bước trong quy trình tiếp nhận hàng nhập khẩu qua cảng biển:

  1. Công tác chuẩn bị trước khi tàu đến: Đại lý hãng tàu gửi Thông báo tàu đến (A/N), Bản khai lược hàng hóa (Cargo Manifest), sơ đồ xếp hàng và thông báo hàng đặc biệt cho trực ban cảng tối thiểu 24 giờ trước khi tàu đến phao số 0 để cảng lập kế hoạch phân bổ cầu bến, phương tiện và nhân lực.
  2. Giao nhận ngoài cầu tàu: Nhân viên giao nhận cùng đại diện tàu đối chiếu thực tế hầm hàng với Cargo Plan và Cargo Manifest; ghi nhận số lượng và tình trạng vào Giấy kiểm nhận hàng với tàu (Tally Report); lập Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR) hoặc Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) nếu phát sinh sai lệch; ký kết Biên bản kết toán giao nhận (ROROC) khi dỡ hàng xong.
  3. Giao nhận từ cầu tàu vào kho bãi hoặc đi thẳng: Phân luồng hàng theo Lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục hải quan và lập Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho.
  4. Kết toán giao nhận hàng hóa: Đối chiếu toàn bộ hồ sơ giao nhận, lập bảng liệt kê chi phí bốc dỡ và thanh lý hợp đồng.

Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa công thức đo lường mức độ rủi ro: $$\text{Mức rủi ro } (R) = \text{Tần suất xuất hiện trung bình } (P) \times \text{Mức độ nghiêm trọng trung bình } (S)$$ Thang điểm phân loại quy định: $R > 15$ thuộc nhóm rủi ro cao (hoạt động không được phép tiến hành nếu chưa kiểm soát chặt); $6 \le R \le 15$ thuộc nhóm rủi ro trung bình; $R \le 5$ thuộc nhóm rủi ro thấp.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội bộ, hoạt động kinh doanh và thực tiễn kiểm soát rủi ro tại đơn vị nghiên cứu:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2022/2021
Tổng số lao động (người) 283 311 315 +1,29%
- Tỷ lệ lao động nam (%) 83,04% (235 ng) 83,60% (260 ng) 83,50% (263 ng) +1,15%
- Trình độ Đại học trở lên (%) 28,27% (80 ng) 28,62% (89 ng) 29,84% (94 ng) +5,62%
Doanh thu thuần (triệu đồng) 137.533 166.939 182.472 +9,30%
Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 15.175 2.068 -9.362 -530,44%
Sản lượng hàng hóa thông qua (tấn) 2.408.000 3.118.980 3.469.521 +11,24%
- Hàng xuất khẩu (tấn) 1.792.747 2.158.666 2.062.568 -4,45%
- Hàng nhập khẩu (tấn) 86.517 31.049 26.823 -13,61%
- Hàng nội địa (tấn) 528.736 929.265 1.380.130 +48,52%

Năng lực trang thiết bị cơ giới của cảng gồm 01 cầu bờ di động (sức nâng 63 tấn), 01 cần trục (150 tấn), 02 cẩu chân đế (45 tấn), 04 khung chụp container tự động, 02 xe Reachstacker (45 tấn), 10 đầu kéo container (300HP - 500HP), 04 cẩu bánh xích (60 - 100 tấn), 04 trạm cân 100 tấn và 02 tàu lai Chân Mây.

Chương này phân tích ca giao nhận thực tế của tàu tổng hợp JK GALAXY (17.556 DWT, 11.481 GRT) cập cảng ngày 09/07/2018 chở 2.769 kiện thiết bị ống từ Shanghai (Trung Quốc) bàn giao cho nhà nhập khẩu tại Đà Nẵng. Trong ca làm việc của Ca sản xuất số 01 (Xí nghiệp Xếp dỡ), công nhân thao tác bất cẩn làm tuột móc cẩu khiến hàng rơi từ độ cao 3 mét, làm rách thân ống, móp méo và bong tróc lớp vữa lót của 03 kiện hàng. Cảng đã phải lập biên bản nội bộ để xử lý bồi thường.

Kết quả xử lý số liệu khảo sát 30 cán bộ, nhân viên qua SPSS xác định 7 loại rủi ro nghiệp vụ thường gặp:

STT Loại rủi ro nghiệp vụ Tần suất nhận định (phiếu; %) Điểm tần suất (P) Điểm tác động (S) Điểm mức rủi ro ($R = P \times S$)
1 Rủi ro trong bốc xếp và vận chuyển từ tàu về kho bãi 30 (100,0%) 3,40 4,33 14,72
2 Rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định hàng hóa 23 (76,7%) 3,47 4,23 14,68
3 Rủi ro trong quá trình thanh toán 12 (40,0%) 3,37 3,20 10,78
4 Rủi ro trong quá trình lưu kho bãi 10 (33,3%) 1,87 3,73 6,98
5 Rủi ro về thời gian nhận hàng 15 (50,0%) 2,80 2,43 6,80
6 Rủi ro trong quá trình bảo quản tại kho bãi 9 (30,0%) 1,67 3,67 6,13
7 Rủi ro từ chủ thể đối tác 5 (16,7%) 1,57 2,53 3,97

Về thực trạng quản trị: Doanh nghiệp đã bước đầu thực hiện kiểm soát tổn thất bằng việc tổ chức các buổi trao đổi nghiệp vụ vào chiều thứ Sáu cuối mỗi tháng; tài trợ rủi ro chủ yếu thông qua trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định, phát hành cổ phiếu/trái phiếu, mua bảo hiểm thương mại và quy định trách nhiệm bồi thường cá nhân đối với nhân viên giao nhận. Công ty chủ động không sử dụng đòn bẩy vay vốn ngân hàng để bù đắp rủi ro nhằm tránh lãi suất cao và rủi ro biến động tỷ giá.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Dựa trên kết quả định vị rủi ro, tác giả đề xuất định hướng đến năm 2025 và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro: Thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về các sự cố, hư hỏng trong quá khứ để làm cơ sở dự báo; rà soát năng lực và thông tin đối tác trước khi ký hợp đồng.
  2. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ đánh giá rủi ro: Chuẩn hóa việc áp dụng thang đo Likert và ma trận xác suất - tác động vào từng ca sản xuất; thiết lập các mốc cảnh báo nguy cơ đối với từng chủng loại hàng đặc thù.
  3. Hoàn thiện quá trình kiểm soát rủi ro: Tăng cường kiểm định kỹ thuật và bảo dưỡng phương tiện cơ giới bốc xếp định kỳ; siết chặt quy trình tác nghiệp của công nhân xếp dỡ tại cầu tàu (đặc biệt là thao tác gắn móc cáp nâng hạ); đào tạo chuyên môn sâu về giám định hàng hóa cho đội ngũ kiểm đếm; duy trì đều đặn các buổi trao đổi nghiệp vụ định kỳ; nâng cấp kho bãi theo Quyết định 2106/1997/QĐ-BGTVT.
  4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Quản lý và sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao tài sản cố định; rà soát hợp đồng bảo hiểm thương mại đối với hàng hóa và phương tiện cảng biển; thương thảo chặt chẽ các điều khoản miễn trừ và bổ sung ràng buộc trách nhiệm pháp lý với chủ tàu và chủ hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Đã làm rõ thực trạng năng lực thiết bị và cơ cấu lao động tại Cảng Chân Mây: Lực lượng lao động đạt 315 người vào năm 2022, trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo 83,50% và lao động có trình độ đại học trở lên đạt 29,84%.
    • Phân tích bức tranh tài chính và khai thác: Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng từ 137.533 triệu đồng năm 2020 lên 182.472 triệu đồng năm 2022, lợi nhuận trước thuế năm 2022 lại sụt giảm mạnh xuống mức âm 9.362 triệu đồng. Tỷ trọng hàng nhập khẩu qua cảng còn rất khiêm tốn (chỉ đạt 26.823 tấn năm 2022, giảm liên tục từ mức 86.517 tấn năm 2020).
    • Lượng hóa chính xác hai điểm nghẽn rủi ro lớn nhất trong quy trình nhận hàng nhập khẩu: Rủi ro trong bốc xếp, vận chuyển nội bộ ($R = 14,72$; 100% nhân viên khảo sát đồng thuận) và Rủi ro trong khâu kiểm tra, giám định ($R = 14,68$; 76,7% đồng thuận). Cả hai đều nằm sát ngưỡng rủi ro cao ($R > 15$).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất mô hình quản trị rủi ro khép kín gồm nhận dạng, đánh giá bằng ma trận, kiểm soát kỹ thuật thao tác xếp dỡ và tài trợ thông qua bảo hiểm thương mại kết hợp quỹ khấu hao nội bộ.
    • Kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý hàng hải và hỗ trợ hạ tầng kết nối cảng biển miền Trung; kiến nghị ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây sớm thành lập bộ phận chuyên trách rủi ro và tăng cường ngân sách đào tạo kỹ thuật cho công nhân hiện trường.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu gắn kết lý thuyết quản trị rủi ro chuỗi cung ứng với thực tế tác nghiệp tại một cảng biển tổng hợp cụ thể ở Thừa Thiên Huế.
    • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm định lượng đầu tiên về 7 nhóm rủi ro nhận hàng nhập khẩu tại Cảng Chân Mây, chỉ ra các nguyên nhân vi phạm kỹ thuật và thiếu hụt kỹ năng giám định của nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Cỡ mẫu điều tra định lượng còn nhỏ ($n = 30$ cán bộ, nhân viên) do giới hạn biên chế nhân sự trực tiếp tại Phòng Giao nhận và Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng tàu biển của cảng.
    • Phạm vi khảo sát không gian chỉ bó hẹp trong nội bộ một xí nghiệp thuộc Cảng Chân Mây, chưa mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ các đối tác bên ngoài như đại lý hãng tàu, công ty bảo hiểm và doanh nghiệp chủ hàng nhập khẩu.
    • Số liệu thứ cấp chịu tác động đột biến của giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (2020 - 2022), dẫn đến sản lượng hàng nhập khẩu bị suy giảm bất thường so với điều kiện khai thác tiêu chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với các bên liên quan trong chuỗi logistics cảng biển (hãng tàu, khách hàng xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan).
    • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình quản trị rủi ro chuyên biệt cho hàng hóa container khi Bến số 2 của Cảng Chân Mây đi vào vận hành ổn định trong giai đoạn sau năm 2023.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển và Kinh doanh quốc tế có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về quy trình giao nhận hàng hải.
    • Bộ phận quản trị khai thác, ban điều độ sản xuất và nhân viên kiểm đếm giao nhận tại các doanh nghiệp cảng biển tổng hợp khu vực miền Trung.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Bộ chứng từ tác nghiệp giao nhận đường biển được hệ thống hóa chi tiết (A/N, Cargo Manifest, Cargo Plan, Tally Report, COR, CSC, ROROC).
    • Phương pháp xây dựng thang đo và ma trận rủi ro $5 \times 5$ ứng dụng phần mềm SPSS trong việc phân tích thứ bậc rủi ro tác nghiệp cảng.
    • Bài học thực tiễn từ ca xử lý tai nạn lao động làm hỏng hàng hóa trong ca sản xuất dỡ tàu JK GALAXY năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao rủi ro trong quá trình bốc xếp và vận chuyển từ tàu về kho bãi lại có điểm đánh giá rủi ro cao nhất tại Cảng Chân Mây?

Rủi ro này đạt mức cao nhất với số điểm $R = 14,72$ ($P = 3,40; S = 4,33$) và nhận được sự đồng thuận của 100% người tham gia khảo sát (30/30 phiếu). Nguyên nhân là do quá trình xếp dỡ phụ thuộc lớn vào kỹ năng của công nhân và tình trạng cơ giới của thiết bị. Thực tế đã ghi nhận sự cố bất cẩn như trường hợp công nhân Ca sản xuất số 01 làm tuột móc nâng khiến 03 kiện hàng rơi từ độ cao 3 mét gây hư hỏng nặng, dẫn đến nguy cơ đền bù kinh phí lớn và làm gián đoạn dây chuyền giải phóng tàu.

2. Sự cố hư hỏng hàng hóa của tàu JK GALAXY ngày 09/07/2018 được phân loại và xử lý như thế nào?

Lô hàng nhập khẩu gồm 2.769 kiện thiết bị ống từ Shanghai. Khi dỡ hàng phát hiện 2 dạng hư hỏng với trách nhiệm khác nhau:

  • Đối với 02 kiện (mã số No: 050865 và No: 051685) bị hư hại sẵn trong hầm tàu, Cảng đã lập Biên bản xác nhận hư hỏng đổ vỡ do tàu gây ra và Biên bản cam kết hàng hóa đủ điều kiện nhận hàng để giải trừ trách nhiệm bồi thường cho Cảng.
  • Đối với 03 kiện bị rơi móp méo, rách thân ống do công nhân cảng làm tuột móc cẩu, Cảng Chân Mây phải lập Biên bản xác nhận hư hỏng nội bộ để xác định trách nhiệm của ca sản xuất và làm căn cứ giải quyết tổn thất với chủ hàng.

3. Tình hình kinh doanh và sản lượng hàng hóa của Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 - 2022 có chuyển biến ra sao?

Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 137.533 triệu đồng (2020), 166.939 triệu đồng (2021) và 182.472 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế sụt giảm mạnh từ 15.175 triệu đồng năm 2020 xuống 2.068 triệu đồng năm 2021 và âm 9.362 triệu đồng vào năm 2022. Về sản lượng hàng hóa, tổng lượng thông qua tăng từ 2.408.000 tấn (2020) lên 3.469.521 tấn (2022), nhưng cơ cấu mất cân đối khi hàng xuất khẩu chiếm 2/3, hàng nội địa chiếm 1/3, còn hàng nhập khẩu giảm liên tục từ 86.517 tấn (2020) xuống còn 26.823 tấn (2022).

4. Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây áp dụng các phương thức tài trợ rủi ro nào và tại sao hạn chế vay vốn ngân hàng?

Doanh nghiệp ưu tiên hai hình thức: Chấp nhận rủi ro thông qua trích lập và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định kết hợp huy động vốn từ cổ đông; Chuyển giao rủi ro thông qua mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, quy định trách nhiệm bồi hoàn của nhân viên giao nhận và ký điều khoản bổ sung với chủ tàu. Doanh nghiệp hạn chế vay vốn ngân hàng để bù đắp rủi ro vì nguồn vốn vay bị khống chế hạn mức, phải chịu chi phí lãi vay cao và tiềm ẩn rủi ro lớn từ biến động tỷ giá ngoại tệ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Khánh Linh đã phân tích toàn diện thực trạng công tác nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong giai đoạn 2020 - 2022. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng 30 nhân sự chuyên trách, tác giả đã lượng hóa và định vị hai rủi ro trọng yếu là khâu bốc dỡ vận chuyển nội bộ và khâu kiểm tra giám định hàng hóa. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo cảng nâng cao năng lực kiểm soát tổn thất, chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và bảo toàn tài chính đến năm 2025.