BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ TRƯƠNG THẾ NAM SƠN ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TẠO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG TRONG LĨNH VỰC THIRD PARTY LOGISTICS Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGÖÔØI HÖÔÙNG DAÃN KHOA HOÏC: PGS. PHẠM XUÂN LAN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Xuân Lan Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013 Người thực hiện luận văn Trương Thế Nam Sơn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Lời giới thiệu . TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Các định nghĩa cơ bản: . Phân loại hoạt động Logistics: . Tổng quan thị trường cung ứng 3PL tại Việt Nam . Tổng quan công ty Gemadept Logistics và vấn đề nghiên cứu: . Quá trình hình thành và phát triển: . Chiến lược phát triển, cơ hội và thách thức:. Vấn đề nghiên cứu: . Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tượng - phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu: . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: . Kết cấu của báo cáo nghiên cứu: . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Giá trị khách hàng trong mô hình cung ứng dịch vụ 3PL . Khách hàng: . Giá trị khách hàng: .3 Giá trị cảm nhận khách hàng trong chuỗi cung ứng: . Mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận khách hàng và sự thỏa mãn khách hàng: . Mô hình lý thuyết và các giả thuyết . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu định tính:. Nghiên cứu định lượng: . Qui trình nghiên cứu:. Phương pháp phân tích dữ liệu: . Kiểm định độ tin cậy của thang đo: . Phân tích nhân tố khám phá EFA: . Mô hình Path: . Hồi quy đa biến: . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu nghiên cứu: . Đánh giá các thang đo . 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Anpha .2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Kết quả kiểm định các thang đo biến độc lập .2 Kết quả kiểm định các thang đo Giá trị theo cảm nhận của khách hàng .3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu: . Phân tích tác động của các nhân tố đến kết quả thực hiện theo cảm nhận của khách hàng 55 4. Phân tích tương quan . Kiểm định các giả thuyết của mô hình . Giả định tuyến tính và phương sai của sai số không đổi . Giả định phần dư có phân phối chuẩn . Giả định không có hiện tượng tương quan giữa các phần dư . Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến . Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính. Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy . Kết quả phân tích hồi quy . Phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc Kết quả thực hiện theo cảm nhận của khách hàng. Kết quả phân tích hồi quy cho biến Giá trị cảm nhận: . Kết quả phân tích mô hình Path. Kết quả và ý nghĩa thực tiễn . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: . 92 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GDP Tổng thu nhập quốc dân CTCP Công ty Cổ Phần DN Doanh nghiệp GLC Công ty TNHH MTV Gemadept Logistics ICD Cảng thông quan nội địa 1PL Nhà cung cấp dịch vụ logistics cấp 1 2PL Nhà cung cấp dịch vụ logistics cấp 2 3PL Nhà cung cấp dịch vụ logistics cấp 3 VIFFAS Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam VPĐD Văn Phòng Đại Diện B2B Doanh nghiệp với doanh nghiệp CSCMP Hội đồng quản lý chuỗi cung ứng chuyên nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài N.A Không có số liệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1: Sự phát triển thị trường logistics Việt Nam Hình 1.2: Mức độ mở cửa của thị trường logistics Việt Nam tại Châu Á năm 2006 Bảng 1.1: Một số công ty cung cấp dịch vụ logistics trong nước tiêu biểu Hình 2.1- Mô hình khái niệm giá trị khách hàng cảm nhận và hài lòng theo Ving.2 - Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất Hình 3.1: Mô hình lý thuyết nghiên cứu Bảng 3. Thang đo kỹ năng diễn đạt của nhân viên Bảng 3. Thang đo kỹ năng chuyên môn của nhân viên Bảng 3. Thang đo Định hướng khách hàng của nhân viên Bảng 3.4 Thang đo Khả năng cải tiến của doanh nghiệp Bảng 3.5 Thang đo Danh tiếng của doanh nghiệp Bảng 3.6 Thang đo Kết quả thực hiện được cảm nhận bởi khách hàng Bảng 3. Thang đo Giá trị cảm nhận của khách hàng Bảng 3.8 Tiến độ thực hiện nghiên cứu Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu Hình 3.2: Mô hình PATH Bảng 4. Thống kê mẫu khảo sát Bảng 4.2 – Kết quả Cronbach’s Anpha các thành phần của thang đo Bảng 4.3: Kết quả kiểm định KMO và Barlett Bảng 4.4 Tổng phương sai trích các biến độc lập lần 1 Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố các thang đo Bảng 4.6 Kết quả kiểm định KMO và Barlett Bảng 4.7: Tổng phương sai trích của biến Kết quả theo cảm nhận của khách hàng Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA của biến Kết quả cảm nhận của khách hàng Bảng 4.9 Kết quả kiểm định KMO và Barlett Bảng 4.10: Tổng phương sai trích của biến Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA - Giá trị theo cảm nhận của khách hàng Bảng 4.12 – Phân tích tương quan biến độc lập và phụ thuộc Bảng 4.13: Kiểm định Durbin-Watson Bảng 4.14: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến Bảng 4.15: Kết quả phân tích R2 điều chỉnh và kiểm định F Bảng 4.16: Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy Bảng 4.17 Kết quả hồi quy biến Kết quả thực hiện theo cảm nhận của khách hàng Bảng 4.18 Tóm tắt các hệ số hồi quy Bảng 4.19 Kết quả hồi quy của mô hình Bảng 4.20 Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh Hình 4.2: Biểu đồ phân tán Hình 4.3 Biểu đồ Histogram Hình 4.4 Biểu đồ Normal P-P Plot 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời giới thiệu Theo các báo cáo thống kê, lĩnh vực dịch vụ là thành phần có tốc độ phát triển nhanh nhất của nền kinh tế toàn cầu. Căn cứ vào Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2005), khu vực dịch vụ đóng góp 68% GDP của thế giới vào năm 2003. Hơn nữa, dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu đã tăng mạnh trong thập kỷ qua và Mỹ một mình đạt 343 tỷ USD vào năm 2004 trong khi các dịch vụ nhập khẩu đã đạt 296 tỷ đồng (Cục Phân tích kinh tế năm 2005). Để đạt được một lợi thế cạnh tranh trong một môi trường quốc tế, các công ty dịch vụ ngày nay được yêu cầu cung cấp giá trị khách hàng cao cấp (Flint, Woodruff và Gardial, năm 2002). Giá trị có liên quan đến lòng trung thành, khả năng tăng lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh (Khalifa năm 2004; Woodruff 1997; Hamel và Prahalad 1994; Day và Wensley 1988). Tuy nhiên, định nghĩa của nó thường mơ hồ và việc giải thích có thể khác nhau giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Vì vậy, nhiều học giả chỉ ra rằng quan trọng hơn là 'làm thế nào để khách hàng giải thích giá trị mà không phải là' làm thế nào để 'các nhà cung cấp tin rằng những gì cung cấp được coi là giá trị (Blois 2004). Sự hiểu biết và quan điểm của khách hàng về giá trị là cầu nối để hiểu khả năng cảm nhận của khách hàng về giá trị được tạo ra bởi các công ty và / hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Giá trị là một khái niệm năng động và phức tạp. Và càng phức tạp hơn khi nghiên cứu trong môi trường dịch vụ chuyên nghiệp, trong đó các tính chất của niềm tin chiếm phần quan trọng, có nghĩa là khách hàng thường gặp khó khăn trong việc tự tin đánh giá kết quả thực hiện (Skaates, Tikkanen Alajoutsijarvi năm 2003; Patterson 2000; Parasuraman 1997; Woodruff 1997). Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt hiện nay, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của công ty phải gắn với việc tối đa hoá giá trị tạo ra cho khách hàng tiềm năng và khách hàng tương lai. Tuy nhiên, để đo lường được giá trị tạo ra cho khách hàng là một điều không dễ, đặc biệt là trong lĩnh vực Logistics. Vì vậy, mục tiêu của đề tài này là xây dựng được một thang đo giá trị khách hàng trong lĩnh vực Logistics nhằm định hướng cho chiến lược phát triển của công ty hiệu quả hơn. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Các định nghĩa cơ bản: - Thuật ngữ logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu trong lĩnh vực quân sự. Thuật ngữ logistics bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cổ đại của đế chế Hy Lạp và La Mã. Khi đó, những chiến binh có chức danh “Logistikas” được giao nhiệm vụ chu cấp và phân phối vũ khí và nhu yếu phẩm, đảm bảo điều kiện cho quân sỹ hành quân an toàn từ bản doanh đến một vị trí khác. Công việc “hậu cần” này có ý nghĩa sống còn tới cục diện của chiến tranh, khi các bên tìm mọi cách bảo vệ nguồn cung ứng của mình và tìm cách triệt phá nguồn cung ứng của đối phương. Quá trình tác nghiệp đó dần hình thành một hệ thống mà sau này gọi là quản lý logistics. - Logistics được ứng dụng rất rộng rãi hơn trong 2 cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến. Khả năng thực hiện của hoạt động logistics là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường. Cuộc đổ bộ thành công của quân đồng minh vào vùng Normandie tháng 6/1994 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bị hậu cần và quy mô của các phương tiện hậu cần được triển khai. Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến. Hoạt động logistics trong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc.
Luận văn thạc sĩ về giá trị cảm nhận khách hàng trong lĩnh vực third party logistics tại Đại học ...
Luận văn thạc sĩ phân tích yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng trong lĩnh vực logistics bên thứ ba, cung cấp cái nhìn sâu sắc và ứng dụng thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trương Thế Nam Sơn
Người hướng dẫn: PGS. TS Phạm Xuân Lan
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Đánh Giá Giá Trị Cảm Nhận Của Khách Hàng Trong Logistics 3PL
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ