Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và vận chuyển qua đường biển đóng vai trò huyết mạch trong thương mại toàn cầu, chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa lưu chuyển trên thế giới. Tại Việt Nam, với lợi thế bờ biển dài và hệ thống cảng biển nước sâu phát triển, vận tải đường biển là phương thức vận chuyển chủ lực đối với các luồng hàng hóa xuất nhập khẩu khối lượng lớn, bao gồm cả phương thức vận chuyển nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL). Hoạt động giao nhận vận tải (freight forwarding) giữ vai trò trung gian then chốt, giúp tối ưu hóa lộ trình, tiết kiệm chi phí, bảo vệ hàng hóa và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics nội địa tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều rào cản thực tiễn: thủ tục hải quan phức tạp với nhiều rủi ro về kiểm tra chuyên ngành; biến động bất thường của giá cước vận tải biển; nguy cơ hư hỏng hàng hóa; hạ tầng kết nối giao thông sau cảng chưa đồng bộ; cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Được thành lập từ năm 2010, Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu (GAL) hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý hải quan và vận chuyển đa phương thức. Đứng trước sự cạnh tranh trên thị trường và nhu cầu chuẩn hóa quy trình dịch vụ, đề tài "Hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu.
  3. Đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu, tập trung vào thị trường khách hàng khu vực TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu tài chính và hoạt động tác nghiệp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống thông lệ quốc tế hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về định nghĩa vận tải biển; Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại 2005 về khái niệm nhập khẩu hàng hóa; Khoản 6 Điều 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT quy định về phân loại hàng hóa nhập khẩu.
  • Quy tắc thương mại quốc tế: Incoterms 2020 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, trọng tâm là các điều kiện áp dụng cho phương thức vận tải biển và đường thủy nội địa gồm FAS, FOB, CFR, CIF; phân tích rõ điểm chuyển giao rủi ro, phân chia chi phí và nghĩa vụ làm thủ tục hải quan giữa người mua và người bán.
  • Lý thuyết phân loại hàng hóa đường biển: Tiếp cận theo giáo trình "Hàng hóa vận tải" (ThS. Chu Thị Huệ và TS. Nguyễn Thị Hồng Thu - Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM), phân loại theo tính chất lý hóa (3 nhóm: hàng có tính xâm thực/gây mùi/bụi, hàng chịu tác động/hút ẩm/hương liệu, hàng trơ/kim loại/thiết bị) và theo phương thức vận chuyển (hàng bách hóa - General cargo, hàng chở xô - Bulk cargoes gồm hàng rời khô và rời lỏng, hàng vận chuyển theo chế độ bảo quản riêng).
  • Bộ chứng từ giao nhận đường biển: Phân tích bản chất của hợp đồng thương mại (Sales Contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L, MB/L), chứng nhận xuất xứ (C/O), thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), lệnh giao hàng (D/O, eDO) và tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5/VNACCS.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ giao hàng đúng thời gian quy định, tỷ lệ thời gian xử lý hàng tại cảng, chỉ tiêu chi phí giao nhận và mức độ hài lòng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2023 của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh GAL; kết hợp dữ liệu sơ cấp ghi nhận trực tiếp từ hoạt động thực tập tác nghiệp tại Khối giao nhận.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích quy trình, so sánh và đánh giá: Lập bảng biểu thống kê, tổng hợp các biến động tài chính, đối chiếu các chỉ số khả năng thanh toán, vòng quay vốn và cơ cấu chi phí; so sánh các bước trong quy trình giao nhận lý thuyết với thực tiễn tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn chuyên gia: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ khai báo phần mềm hải quan, lấy lệnh tại hãng tàu, làm thủ tục hải quan tại cảng; tiến hành trao đổi nghiệp vụ với các chuyên viên bộ phận chứng từ, bộ phận hiện trường và bộ phận điều độ của công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu (2020 - 2023), hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, tài liệu hướng dẫn của ICC và giáo trình chuyên ngành logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu

Chương 1 trình bày thông tin tổng quan, lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức và phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu (GAL) được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0309984302 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 05/05/2010, chính thức đi vào hoạt động ngày 15/05/2010. Người đại diện pháp luật là ông Mai Xuân Hùng, trụ sở chính tại Lầu 4, số 31 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, TP.HCM. Tổng nguồn vốn ban đầu đạt 45 tỷ đồng.

Bộ máy nhân sự công ty gồm 45 người, phân bổ theo các bộ phận: Ban Giám đốc gồm 2 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc - chiếm 4%), Phòng Kế toán gồm 4 người (9%), Phòng Kinh doanh gồm 10 người (22%), Phòng Logistics gồm 29 người chia làm 3 bộ phận tác nghiệp: Bộ phận chứng từ (12 người - 27%), Bộ phận giao nhận hiện trường (11 người - 24%), Bộ phận điều độ (6 người - 14%). Về trình độ học vấn, có 30 nhân sự trình độ đại học (chiếm 66,7%) và 15 nhân sự trình độ cao đẳng (chiếm 33,3%).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu thuần 22.398.552.002 26.366.883.181 34.115.059.372 38.462.430.345
Tổng chi phí 22.233.287.220 25.722.673.720 33.131.160.770 37.280.205.511
Lợi nhuận kế toán trước thuế 165.364.986 644.309.418 983.898.312 1.182.224.885
Chi phí thuế TNDN hiện hành 41.336.354 161.077.195 245.974.925 295.556.400
Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận thuần) 124.028.632 483.232.223 737.923.387 886.668.485

Số liệu phản ánh quy mô kinh doanh của GAL tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần năm 2023 đạt hơn 38,46 tỷ đồng, tăng 71,72% so với năm 2020. Lợi nhuận thuần tăng mạnh nhất vào năm 2021 với mức tăng 289,61% so với năm 2020 (đạt 483,23 triệu đồng) do mở rộng mảng khai báo hải quan, vận tải và cấp C/O. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có xu hướng chậm lại ở các năm sau: năm 2022 tăng 52,16% và năm 2023 chỉ tăng 20,16% so với năm liền trước. Tổng tài sản tăng từ 5,232 tỷ đồng (năm 2020) lên 11,961 tỷ đồng (năm 2023), tăng trưởng 128,6%. Các chỉ số tài chính ghi nhận: hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2020 ở mức 7,4 lần nhưng giảm dần còn 1,28 lần vào năm 2023; số ngày thu tiền bình quân bị kéo dài từ 72 ngày (năm 2020) lên 89 ngày (năm 2023); vòng quay các khoản phải thu giảm từ 4,98 vòng xuống 4,02 vòng. Ngược lại, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 2,73% (năm 2020) lên 22,18% (năm 2023) và ROA tăng từ 2,37% lên 7,41%.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 tập trung hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành về giao nhận vận tải biển. Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của vận tải đường biển: cước phí rẻ hơn đáng kể so với vận tải hàng không hay đường bộ trên cùng khối lượng luân chuyển; năng lực chở hàng lớn và đa dạng chủng loại; tuyến đường vận tải tự nhiên không tốn phí xây dựng; tuy nhiên phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết hàng hải, nguy cơ tai nạn trên biển và thủ tục pháp lý qua nhiều vùng lãnh thổ.

Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển được chuẩn hóa thành chuỗi 6 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L...).
  2. Nhận thông báo hàng đến (A/N) và đổi lệnh giao hàng (D/O, eDO) tại hãng tàu/đại lý giao nhận sau khi thanh toán các loại phí liên quan (phí D/O, vệ sinh container, THC).
  3. Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5/VNACCS, nhận kết quả phân luồng (luồng xanh: miễn kiểm tra; luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ; luồng đỏ: kiểm tra chứng từ và kiểm hóa thực tế hàng hóa) và nộp thuế.
  4. Nhận hàng tại cảng hoặc kho CFS, làm thủ tục đóng phí nâng hạ container, cược vỏ container.
  5. Giao hàng về kho đích cho khách hàng bằng phương tiện vận tải bộ và thực hiện trả container rỗng về bãi.
  6. Quyết toán chi phí (phát hành Debit Note) và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Chương 3: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu

Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình vận hành thực tế tại GAL, tập trung vào phương thức giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu. Bộ phận chứng từ tiếp nhận thông tin từ khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ và đồng nhất giữa hóa đơn, vận đơn và danh mục đóng gói trước khi truyền tờ khai điện tử. Khi tàu cập cảng, nhân viên hiện trường trực tiếp đến văn phòng đại lý lấy lệnh D/O, sau đó tới chi cục hải quan quản lý cảng để làm thủ tục thông quan hàng hóa, nộp thuế và kiểm hóa (đối với lô hàng luồng đỏ). Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, bộ phận điều độ điều động phương tiện vận tải bộ tiếp nhận hàng từ kho CFS tại cảng chuyển về kho khách hàng.

Văn bản đưa ra các nhận xét cụ thể về quy trình:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với các hãng tàu quốc tế lớn (ONE, Maersk, Evergreen), giúp đàm phán giá cước tốt và chủ động trong việc lấy lệnh; tốc độ thông quan nhanh nhờ nghiệp vụ khai báo thành thạo; đội ngũ giao nhận xử lý linh hoạt các tình huống phát sinh; hỗ trợ gom hàng lẻ hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhược điểm: Sự phối hợp và giao tiếp giữa các bộ phận nội bộ (đặc biệt giữa khối văn phòng chứng từ và đội ngũ hiện trường tại cảng) còn thiếu nhịp nhàng, đôi khi gây áp lực căng thẳng; GAL phụ thuộc lớn vào mạng lưới các nhà xe, nhà thầu vận tải tư nhân địa phương khiến tính chủ động trong điều hành bị ảnh hưởng; thời gian thu hồi công nợ kéo dài (kỳ thu tiền lên đến 89 ngày), doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn; chi phí hoạt động tăng nhanh làm suy giảm tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.
  • Các yếu tố tác động: Sự biến động của cước biển quốc tế; áp lực quy định thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành; hạ tầng giao thông kết nối cảng biển thường xuyên ùn tắc; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics mới nổi và các công ty logistics có vốn FDI.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu

Dựa trên phương châm hoạt động "nhỏ nhưng chất lượng" và định hướng phát triển của GAL, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện việc đào tạo chất lượng nhân sự: Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, cập nhật kịp thời các thông tư, quy định mới về hải quan điện tử và thuế xuất nhập khẩu; đào tạo kỹ năng mềm nhằm cải thiện sự phối hợp, trao đổi thông tin thông suốt giữa các bộ phận kinh doanh, chứng từ, hiện trường và kế toán.
  • Đầu tư vào hệ thống quản lý thông tin: Nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ, ứng dụng phần mềm quản lý tập trung liên kết các phòng ban thay vì duy trì các điểm tiếp nhận thông tin rời rạc; tự động hóa việc theo dõi lộ trình đơn hàng, tình trạng cont và thông tin khai báo hải quan nhằm giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.
  • Xây dựng các mối quan hệ doanh nghiệp: Củng cố và mở rộng liên minh với các hãng tàu (ONE, Maersk, Evergreen) để giữ giá cước cạnh tranh; thiết lập cơ chế giám sát và hợp đồng ràng buộc chặt chẽ với các đơn vị vận tải vệ tinh địa phương nhằm đảm bảo giao hàng đúng tiến độ cam kết.
  • Xúc tiến tìm kiếm khách hàng: Tập trung khai thác phân khúc khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất vừa, nhỏ và hộ kinh doanh cá thể tại các khu công nghiệp trọng điểm (Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM) – nhóm khách hàng không có bộ phận xuất nhập khẩu chuyên biệt; triển khai chính sách giá linh hoạt và tối ưu hóa dịch vụ gom hàng lẻ LCL.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của GAL từ năm 2020 đến 2023. Doanh thu thuần tăng từ 22,398 tỷ đồng lên 38,462 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 124,03 triệu đồng lên 886,67 triệu đồng; tổng tài sản tăng từ 5,232 tỷ đồng lên 11,961 tỷ đồng.
  • Phản ánh chính xác sự suy giảm trong khả năng thanh toán hiện hành (giảm từ 7,4 lần xuống 1,28 lần) và tình trạng vòng quay khoản phải thu sụt giảm (kỳ thu tiền tăng lên 89 ngày), chỉ rõ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn.
  • Khảo sát chi tiết quy trình nghiệp vụ 6 bước đối với hàng LCL nhập khẩu đường biển từ khâu xử lý chứng từ đến bàn giao hàng hóa tại kho.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp: đào tạo nhân sự, đầu tư hệ thống thông tin kết nối, mở rộng quan hệ đối tác hãng tàu/nhà xe và định hướng xúc tiến phân khúc khách hàng SME.
  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về phân loại hàng hóa vận tải biển, Incoterms 2020 và quy trình thủ tục giao nhận nhập khẩu đường biển.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Phân tích cụ thể quy trình làm hàng tại GAL, bóc tách các khâu nghẽn nghiệp vụ, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra căn cứ thực tế để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc logistics đường biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu) và chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2023.
  • Các đánh giá về chất lượng giao nhận và độ hài lòng của khách hàng chủ yếu được tổng kết qua quan sát và phỏng vấn nội bộ, chưa xây dựng bộ câu hỏi khảo sát định lượng diện rộng với kích thước mẫu cụ thể cho khách hàng bên ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Bổ sung số liệu tài chính và hoạt động vận tải giai đoạn từ năm 2024 trở đi nhằm đánh giá tác động sau đại dịch và các biến động địa chính trị ảnh hưởng đến cước vận tải biển toàn cầu.
  • Thiết kế mô hình nghiên cứu định lượng đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận đường biển tại doanh nghiệp thông qua thang đo Likert và phân tích hồi quy.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo cấu trúc phân tích quy trình giao nhận đường biển thực tế, cách thức xử lý bộ chứng từ (B/L, D/O, Invoice, Packing List) và quy trình thông quan điện tử qua hệ thống ECUS5/VNACCS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu: Sử dụng các bảng phân loại hàng hóa theo tính chất lý hóa, phương pháp vận tải và hệ thống chỉ tiêu đánh giá thời gian giao nhận tại cảng.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SME): Tham khảo bài học thực tiễn về phân bổ nhân sự, quản trị rủi ro công nợ khách hàng và tối ưu hóa quy trình gom hàng lẻ (LCL).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu (GAL) có quy mô vốn, nhân sự và trụ sở ở đâu theo văn bản?
Công ty được cấp phép kinh doanh ngày 05/05/2010 và hoạt động từ 15/05/2010; mã số thuế 0309984302; đại diện pháp luật là ông Mai Xuân Hùng; trụ sở đặt tại Lầu 4, 31 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, TP.HCM. Tổng nguồn vốn ban đầu là 45 tỷ đồng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty có quy mô 45 nhân sự (30 người trình độ đại học, 15 người trình độ cao đẳng).

2. Cơ cấu tổ chức của Khối Logistics tại GAL được phân chia như thế nào?
Khối Logistics tại GAL bao gồm 29 người, được tổ chức thành 3 bộ phận chuyên trách:

  • Bộ phận chứng từ (12 người): Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, thực hiện khai báo hải quan điện tử trên ECUS5/VNACCS, in tờ khai và quản lý lưu trữ chứng từ.
  • Bộ phận giao nhận hiện trường (11 người): Làm việc trực tiếp tại cảng và chi cục hải quan, đổi lệnh giao hàng, kiểm tra container, áp seal, giám sát kiểm hóa và giao nhận hàng hóa.
  • Bộ phận điều độ (6 người): Điều phối xe đầu kéo container và xe tải vận chuyển hàng lẻ đường bộ, phối hợp giữa bộ phận chứng từ và hiện trường để giao hàng đúng tiến độ.

3. Doanh thu và lợi nhuận của GAL biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2023?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: từ 22,398 tỷ đồng (2020) lên 26,366 tỷ đồng (2021), 34,115 tỷ đồng (2022) và đạt 38,462 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt: 124,03 triệu đồng (2020), 483,23 triệu đồng (2021), 737,92 triệu đồng (2022) và 886,67 triệu đồng (2023). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất đạt 289,61% vào năm 2021 nhưng chậm dần xuống 52,16% (2022) và 20,16% (2023).

4. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển được khái quát qua những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước nghiệp vụ: (1) Nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ; (2) Lấy lệnh giao hàng D/O hoặc eDO từ hãng tàu/đại lý; (3) Khai báo và làm thủ tục thông quan hải quan trên ECUS5/VNACCS theo kết quả phân luồng; (4) Nhận hàng tại cảng hoặc kho CFS, làm thủ tục cược vỏ và nâng hạ cont; (5) Giao hàng về kho khách hàng bằng vận tải bộ; (6) Quyết toán chi phí, thu hồi tiền cược vỏ và lưu trữ hồ sơ.

5. Điểm yếu nội tại chính của GAL trong hoạt động giao nhận được khóa luận chỉ ra là gì?
Khóa luận xác định các điểm yếu nội tại gồm: kỹ năng giao tiếp và khả năng phối hợp tác nghiệp giữa các bộ phận trong công ty chưa thực sự thông suốt; phụ thuộc nhiều vào các nhà xe vận tải tư nhân địa phương gây rủi ro về tiến độ; kỳ thu tiền bình quân kéo dài (lên đến 89 ngày vào năm 2023) làm đọng vốn; và chi phí vận hành tăng cao khiến tốc độ tăng lợi nhuận không theo kịp tốc độ tăng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Mỹ Xuyên đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Liên Minh Toàn Cầu giai đoạn 2020 - 2023. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê mô tả tài chính với khảo sát quy trình tác nghiệp thực tế, công trình đã làm rõ năng lực xử lý nghiệp vụ hàng lẻ (LCL) cùng các hạn chế nội tại về quản lý công nợ và phối hợp liên phòng ban. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nhân lực, chuyển đổi số hóa hệ thống thông tin và củng cố quan hệ đối tác hãng tàu mang tính ứng dụng thiết thực cho mục tiêu phát triển ổn định của doanh nghiệp.