Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa ngành dịch vụ, các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics nước ngoài vốn sở hữu tiềm lực tài chính lớn, kinh nghiệm dày dặn và mạng lưới vận hành toàn cầu. Thực tế ghi nhận khoảng 70% doanh thu logistics trên thị trường hiện nay thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong khi đó, dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch kết nối, hỗ trợ lưu thông và phân phối hàng hóa, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Chi phí logistics chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP), dao động từ 10% đến 13% tại các quốc gia phát triển và từ 15% đến 20% tại các quốc gia đang phát triển.

Tại Việt Nam, thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung với hệ thống giao thông đa dạng gồm cảng biển, sân bay, mạng lưới đường bộ và đường sắt nằm trên trục giao thương Bắc - Nam. Công ty TNHH Một Thành Viên Tiếp Vận Ambi (được thành lập từ năm 2016 tại Đà Nẵng) hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế, giao nhận, kiểm đếm và đại lý vận tải đường biển. Trước yêu cầu tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững thị phần trong giai đoạn thị trường biến động, việc đánh giá toàn diện chất lượng cung ứng dịch vụ dưới góc nhìn của khách hàng là đòi hỏi thực tiễn cấp thiết. Do đó, tác giả Nguyễn Quốc Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ logistics.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động logistics và chất lượng dịch vụ logistics của Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi giai đoạn 2020 - 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi (quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách hàng qua bảng hỏi từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 01 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ và quản trị logistics:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất quan điểm của Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000), xác định dịch vụ là các hành vi, quy trình và phương pháp thực hiện công việc nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, mang 4 đặc tính cơ bản gồm tính vô hình, tính không tách rời, tính không lưu trữ và tính không chuyển giao sở hữu.
  • Bản chất dịch vụ logistics: Tiếp cận định nghĩa của Ma Shuo, Hội đồng quản lý Logistics Hoa Kỳ và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Logistics là quá trình tối ưu hóa vị trí, lưu trữ, chu chuyển các yếu tố tài nguyên từ nhà cung ứng qua sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Tác giả cũng phân định các cấp độ phân loại logistics từ 1PL (chủ hàng tự thực hiện), 2PL (vận tải đơn lẻ), 3PL (nhà cung cấp giải pháp tích hợp), 4PL (quản lý toàn diện chuỗi cung ứng) đến 5PL (nền tảng thương mại điện tử).
  • Cấu trúc chi phí logistics: Khóa luận ứng dụng công thức tính tổng chi phí logistics ($C_{Lg}$): $$C_{Lg} = C_1 + C_2 + C_3 + C_4 + C_5 + C_6$$ Trong đó: $C_1$ là chi phí dịch vụ khách hàng, $C_2$ là chi phí vận tải, $C_3$ là chi phí kho bãi, $C_4$ là chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin, $C_5$ là chi phí thu mua, $C_6$ là chi phí dự trữ.
  • Khung mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), kết hợp mô hình đo lường hiệu suất SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Cảm nhận về chất lượng dịch vụ", tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):
    • $H_1$: Sự tin cậy ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ.
    • $H_2$: Sự đảm bảo ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ.
    • $H_3$: Sẵn sàng đáp ứng ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ.
    • $H_4$: Sự cảm thông ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ.
    • $H_5$: Tính hữu hình ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ.
Thành phần thang đo Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung quan sát chính
Độ tin cậy ĐTC 4 biến (ĐTC1 - ĐTC4) Uy tín doanh nghiệp, tính chuyên nghiệp của tài xế, tốc độ bảo mật hàng hóa, độ chính xác về địa điểm/người nhận
Sẵn sàng đáp ứng SSĐƯ 5 biến (SSĐƯ1 - SSĐƯ5) Cung cấp thông tin tiến độ, phản hồi nhanh chóng, xử lý khiếu nại thỏa đáng, dịch vụ phụ trợ, sự chú ý đến khách hàng
Sự đảm bảo SĐB 4 biến (SĐB1 - SĐB4) Tính cước minh bạch theo biểu giá, độ tín nhiệm của nhân viên, giao hàng đúng hẹn cam kết, năng lực giải đáp nghiệp vụ
Sự cảm thông SCT 4 biến (SCT1 - SCT4) Lắng nghe ý kiến đóng góp, quan tâm nhu cầu phát sinh, thấu hiểu khách hàng, bố trí thời gian giao dịch thuận tiện
Tính hữu hình THH 4 biến (THH1 - THH4) Bố trí quầy giao dịch thuận tiện, trang thiết bị đầy đủ, vị trí công ty thuận lợi, niêm yết rõ ràng quy định thủ tục
Cảm nhận chất lượng dịch vụ CLDV 3 biến (CLDV1 - CLDV3) Mức độ giới thiệu cho đối tác khác, đánh giá trải nghiệm chung, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo kế toán, phòng ban nội bộ của Tiếp Vận Ambi, báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) và số liệu thống kê UNCTAD. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn thử nghiệm định tính để hoàn thiện thang đo, sau đó tiến hành điều tra định lượng bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ.
  • Kích thước mẫu: Căn cứ quy tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến ($n \ge m \times 5$, với $m$ là số biến quan sát). Nghiên cứu có $m = 24$ biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $24 \times 5 = 120$ mẫu. Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý.
  • Công cụ và phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để chạy thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$ và Alpha $\ge 0.6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê), phân tích tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e$) và kiểm định One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ Logistics

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận về dịch vụ và dịch vụ logistics trong bối cảnh thương mại hiện đại. Tác giả phân tích 5 đặc điểm nhận diện chất lượng dịch vụ gồm: tính vượt trội (Transcendent), tính đặc trưng của sản phẩm (Product led), tính cung ứng (Process or supply led), tính thỏa mãn nhu cầu (Customer led) và tính tạo ra giá trị (Value led). Về dịch vụ logistics, tác giả hệ thống hóa các mắt xích trong chuỗi cung ứng, từ vận tải đơn phương thức, vận tải đa phương thức, dịch vụ cảng biển, đại lý môi giới đến thủ tục hải quan và gom hàng lẻ. Theo UNCTAD, chi phí vận tải biển trung bình chiếm 10-15% giá FOB hoặc 8-9% giá CIF, đồng thời tổng chi phí logistics có thể chiếm đến 20% chi phí sản xuất tại các nước phát triển và vận tải chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu tại các quốc gia không có biển. Chi phí xử lý chứng từ toàn cầu hàng năm vượt quá 420 tỷ USD, chiếm trên 10% kim ngạch mậu dịch thế giới.

Về thực tiễn quốc tế, chương 1 phân tích kinh nghiệm phát triển logistics tại Singapore thông qua Chương trình Đề cao và Áp dụng Dịch vụ Logistics (LEAP 1997), chính sách đầu tư hạ tầng trung tâm phân phối cho thuê và tối ưu hóa cụm cảng quốc tế - sân bay Changi. Tại Nhật Bản, chính phủ áp dụng quy chế phân hạng giấy phép kinh doanh giao nhận theo năng lực tài chính/tổ chức và duy trì kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ hải quan khắt khe của Tổng cục Hải quan, tạo nền tảng cho các tập đoàn toàn cầu như Nippon Express, Sagawa Express, Kintetsu World Express phát triển. Tại Việt Nam, theo VLA, thị trường logistics duy trì tốc độ tăng trưởng 16-18%/năm với quy mô 42-44 tỷ USD/năm, trong đó khu vực miền Nam phát triển sôi động nhất, còn khu vực miền Trung lấy Đà Nẵng làm hạt nhân kết nối hành lang kinh tế. Tác giả cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước của Nguyễn Xuân Huy (2012), Phạm Thị Thủy Tiên (2019), Phan Hoàng Hải (2022) và Hoàng Thị Hồng Lựu (2018) để khẳng định cơ sở khoa học của mô hình SERVPERF đề xuất.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi

Chương 2 phác thảo bức tranh vận hành thực tế tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi (thành lập ngày 01/03/2016, mã số thuế 0401740869, trụ sở tại K248/18 Dương Đình Nghệ, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng; Giám đốc điều hành là ông Hồ Vĩnh Trung). Cơ cấu nhân sự gồm 15 người với 3 phòng chức năng: Phòng Quản lý Vận chuyển và Logistics, Phòng Kinh doanh và Marketing, Phòng Tài chính và Kế toán; lực lượng vận hành trực tiếp có 5 tài xế xe đầu kéo sở hữu bằng FC và 4 nhân viên phụ trách quản lý điều hành. Cơ sở hạ tầng gồm văn phòng làm việc 3 tầng (5 phòng chức năng), 1 kho bãi tập kết hàng, cùng đội xe cơ giới gồm 5 đầu kéo container, 8 thùng container rỗng, 2 xe tải thùng nhỏ và 1 cẩu chuyên dụng. Doanh nghiệp duy trì hợp đồng hợp tác vận tải biển với các hãng tàu quốc tế như CMA-CGM, APL, NYK, Hyundai, MSC, MOL, Hapag-Lloyd, Evergreen, phục vụ các thị trường trọng điểm gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.

Khoản mục tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tỷ trọng 99,70% Tỷ trọng 99,48% Tỷ trọng 99,29% Tăng 147,91% Tăng 148,26%
Doanh thu hoạt động khác (triệu đồng) 292,52 457,00 768,00 256,38% 202,44%
Tổng doanh thu tăng thêm (triệu đồng) - 46.762,00 69.677,00 147,91% 148,26%
Chi phí nhiên liệu (triệu đồng) 17.242,00 25.465,00 37.536,00 147,69% 147,39%
Chi phí khấu hao tài sản cố định (triệu đồng) Tỷ trọng 20,77% 21.588,00 31.563,00 165,77% 146,20%
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa (triệu đồng) 11.542,00 17.150,00 25.682,00 Tăng mạnh 149,75%
Chi phí lương nhân viên (triệu đồng) Tỷ trọng 10,64% 14.375,00 21.685,00 189,62% 150,85%
Chi phí đi đường (triệu đồng) 6.056,00 8.627,00 13.981,00 142,45% 162,05%
Chi phí phụ cấp công tác (triệu đồng) Tỷ trọng 3,50% 4.365,00 6.990,00 Tăng mạnh 160,13%
Chi phí khác (triệu đồng) Tỷ trọng 13,99% 9.770,00 10.425,00 Giảm tỷ trọng (9,40%) Giảm tỷ trọng (6,86%)
Tổng chi phí tăng thêm - 32.693,00 Tăng 146,20% 145,88% 146,20%

Dữ liệu bảng cho thấy sự gia tăng về quy mô kinh doanh nhưng cũng phản ánh rủi ro quản trị chi phí: tổng chi phí năm 2022 tăng 146,20%, trong đó nhiên liệu chiếm 24,70% tổng cơ cấu chi phí; chi phí đi đường tăng 162,05% do đầu tư thêm phương tiện và mở rộng phạm vi chạy xe. Về kết quả kiểm định mô hình định lượng qua 120 phiếu điều tra, các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha (> 0.6) và các biến quan sát đều thỏa mãn tương quan biến - tổng (> 0.3). Phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất thành công 5 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc với hệ số KMO nằm trong khoảng 0.5 - 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0.05$). Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA xác nhận các nhân tố Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sẵn sàng đáp ứng, Sự cảm thông và Tính hữu hình đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến Cảm nhận về chất lượng dịch vụ logistics của công ty.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi

Từ kết quả phân tích số liệu tài chính và thực nghiệm khảo sát khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn tiếp theo của Tiếp Vận Ambi, tập trung kiểm soát giá thành và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Đầu tư nâng cấp kho bãi, thay thế các phương tiện vận tải cũ kỹ bằng việc bổ sung đầu kéo và thùng container đạt chuẩn, trang bị hệ thống nâng hạ và định vị hành trình nhằm tối ưu năng lực luân chuyển.
  2. Nâng cao công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình phản hồi thông tin đơn hàng định kỳ, xây dựng đường dây nóng tiếp nhận khiếu nại, hỗ trợ khách hàng giải quyết thủ tục phát sinh và tư vấn phương án vận tải tối ưu chi phí.
  3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên: Tác giả xây dựng Sơ đồ 3.1 quy trình đào tạo nghiệp vụ; tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ giao nhận, kỹ năng chăm sóc khách hàng cho nhân viên văn phòng và nâng cao ý thức tuân thủ an toàn giao thông cho đội ngũ tài xế.
  4. Giải pháp về an toàn hàng hóa khi vận chuyển: Tác giả xây dựng Sơ đồ 3.2 chuẩn hóa quy trình an toàn vận tải; siết chặt quy chuẩn đóng gói, chằng buộc container, kiểm tra tải trọng xe và duy trì bảo hiểm trách nhiệm người vận chuyển nhằm triệt tiêu rủi ro hư hỏng, mất mát.
  5. Giải pháp đổi mới phần mềm quản lý vận tải: Thay thế phương thức điều hành thủ công bằng ứng dụng phần mềm quản lý vận tải (TMS) chuyên biệt, số hóa chứng từ vận chuyển và tích hợp hệ thống tra cứu hành trình trực tuyến cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Tiếp Vận Ambi. Doanh thu dịch vụ cốt lõi duy trì áp đảo trên 99% tổng doanh thu qua các năm (99,70% năm 2020; 99,48% năm 2021; 99,29% năm 2022). Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí ở mức cao (chi phí năm 2021 tăng 32.693 triệu đồng, năm 2022 tiếp tục tăng 146,20% so với 2021) đặt ra sức ép lớn lên biên lợi nhuận, đặc biệt là chi phí nhiên liệu (tăng lên 37.536 triệu đồng năm 2022) và chi phí đi đường (tăng vọt 162,05%). Khảo sát 120 khách hàng khẳng định mô hình đo lường 24 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao, chỉ ra rõ sự tác động đa chiều của 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Sự sẵn sàng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Tính hữu hình) đến sự hài lòng chung.

Đóng góp của khóa luận được thể hiện ở hai phương diện:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận vận dụng thành công mô hình SERVPERF và lý thuyết quản trị chi phí logistics vào việc phân tích thực tế một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ và vừa (SME) tại miền Trung, kiểm chứng tính tương thích của thang đo 5 thành phần trong môi trường giao nhận vận tải container.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi hệ thống dữ liệu khách quan về cảm nhận của khách hàng, nhận diện rõ điểm nghẽn chi phí vận hành, đồng thời đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ hạ tầng, an toàn vận tải đến số hóa quản lý điều hành có khả năng ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022), chưa phản ánh được đầy đủ biến động thị trường vận tải biển và giá cước logistics trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu 2022.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô $n = 120$, chỉ lấy ý kiến nhóm khách hàng hiện hữu đang sử dụng dịch vụ của Tiếp Vận Ambi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các đối tác tại các tỉnh thành lân cận hoặc các chủ hàng xuất nhập khẩu quốc tế.
  • Mô hình định lượng tập trung vào 5 nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ theo SERVPERF, chưa tích hợp thêm các biến trung gian như yếu tố cạnh tranh về giá cước, chính sách công nợ hoặc rủi ro biến động chuỗi cung ứng toàn cầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô chọn mẫu trên toàn khu vực miền Trung, so sánh đối chuẩn chất lượng dịch vụ giữa nhiều đơn vị cung ứng logistics khác nhau, hoặc nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả chuyển đổi số trong quản trị vận tải logistics đa phương thức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế vận tải khi tìm kiếm mô hình nghiên cứu ứng dụng thực tế về chất lượng dịch vụ. Phần phân tích cơ sở lý thuyết cung cấp tài liệu tổng hợp về cấu trúc 6 khoản mục tổng chi phí logistics, quy chuẩn phân loại 1PL - 5PL và hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế từ Singapore và Nhật Bản.

Bên cạnh đó, các nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vận tải quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo trực tiếp bảng câu hỏi 24 biến quan sát được thiết kế riêng cho vận tải container đường bộ và đường biển, cũng như tham chiếu cơ cấu phân bổ chi phí nhiên liệu, sửa chữa, đi đường giai đoạn 2020 - 2022 để xây dựng định mức kiểm soát chi phí vận hành cho đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ sở vật chất và phương tiện vận tải của Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Doanh nghiệp vận hành trụ sở chính 3 tầng gồm 5 phòng làm việc, 1 kho lưu trữ hàng hóa an toàn. Đội phương tiện cơ giới trực tiếp gồm có 5 xe đầu kéo container, 8 thùng container rỗng, 2 xe tải thùng nhỏ và 1 xe cẩu chuyên dụng, được vận hành bởi 5 tài xế có giấy phép lái xe hạng FC.

2. Tổng chi phí logistics theo khung lý thuyết tác giả sử dụng được cấu thành từ những khoản mục nào?
Tác giả áp dụng mô hình gồm 6 khoản mục chi phí cấu thành tổng chi phí logistics ($C_{Lg}$): chi phí dịch vụ khách hàng ($C_1$), chi phí vận tải ($C_2$), chi phí kho bãi ($C_3$), chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin ($C_4$), chi phí thu mua ($C_5$) và chi phí dự trữ ($C_6$).

3. Kích thước mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Căn cứ theo công thức của Hair et al. (1998) cho phân tích EFA và hồi quy đa biến ($n = m \times 5$, với $m$ là số biến quan sát). Nghiên cứu có $m = 24$ biến quan sát (21 biến độc lập thuộc 5 nhóm chất lượng dịch vụ và 3 biến phụ thuộc cảm nhận chung), kích thước mẫu tính toán là $24 \times 5 = 120$ mẫu. Tác giả phát ra 130 phiếu và chọn lọc chính xác 120 mẫu hợp lệ để phân tích trên SPSS 20.

4. Dịch vụ vận tải container đường biển của Tiếp Vận Ambi hợp tác với những hãng tàu quốc tế nào?
Doanh nghiệp ký kết hợp đồng vận chuyển với các hãng tàu lớn trên thế giới gồm: CMA-CGM, APL, NYK, Hyundai, MSC, MOL, Hapag-Lloyd và Evergreen, phục vụ mạng lưới vận chuyển đến hơn 100 quốc gia với các thị trường xuất nhập khẩu chủ lực như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.

5. Trong cơ cấu chi phí vận hành giai đoạn 2020 - 2022 của Tiếp Vận Ambi, khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và có biến động ra sao?
Chi phí nhiên liệu là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí, có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm: đạt 17.242 triệu đồng năm 2020, tăng lên 25.465 triệu đồng năm 2021 (tăng 147,69%) và đạt 37.536 triệu đồng năm 2022 (tăng 147,39%), chiếm 24,70% tổng chi phí của công ty vào năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng hoạt động và chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH MTV Tiếp Vận Ambi giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu tài chính nội bộ và xử lý định lượng 120 mẫu khảo sát khách hàng theo mô hình SERVPERF trên phần mềm SPSS 20, công trình đã xác thực ảnh hưởng của 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở nhận diện rõ các điểm nghẽn chi phí nhiên liệu và cơ sở hạ tầng, khóa luận đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ có giá trị thực tiễn cao đối với doanh nghiệp logistics tại địa bàn Đà Nẵng.