Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, hệ thống cảng biển giữ vai trò trung tâm cung cấp dịch vụ hậu cần và là đầu mối kết nối xuất nhập khẩu hàng hóa. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 12 năm 2022, Việt Nam có 45.281 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kho bãi và vận tải, tăng 3,93% so với năm 2021 và tăng 9,77% so với năm 2020, trong đó 95% là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây quản lý và khai thác cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 của Việt Nam tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối miền Trung Việt Nam với Lào, Thái Lan và Myanmar. Cùng với sự gia tăng lượng hàng hóa thông qua cảng (đặc biệt là hàng rời như than, quặng bô-xít, dăm gỗ), công tác quy hoạch và vận hành kho bãi đối mặt với nhiều yêu cầu mới. Tuy nhiên, hoạt động logistics kho bãi tại đơn vị chưa được khai thác triệt để, quy mô kinh doanh dịch vụ kho bãi còn nhỏ, cơ sở hạ tầng kho bãi chuyên dụng còn hạn chế và việc ứng dụng công nghệ trong quản trị chưa sâu rộng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận với mục tiêu làm rõ thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ kho bãi tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động dịch vụ kho bãi tại hệ thống cảng biển.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động dịch vụ kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ 30 nhân viên thuộc Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển – đơn vị trực tiếp thực hiện công tác kho bãi, kiểm đếm và quản lý hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, Thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát được thu thập trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về logistics và dịch vụ kho bãi:

  • Định nghĩa Logistics theo Hội đồng Quản trị Logistics (Council of Logistics Management - CLM), Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233), và giáo trình của PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2010).
  • Khái niệm và phân loại kho bãi: Phân định giữa kho (hệ thống lưu trữ khép kín, có tường và mái che) và bãi (khoảng không gian mở, mặt nền phẳng dùng tập kết thiết bị, phương tiện, hàng rời). Các mô hình kho bãi được phân loại gồm: Kho CFS (Container Freight Station), Kho ngoại quan (Bonded Warehouse), Kho tư nhân (Private Warehouse), Kho công cộng (Public Warehouse), Kho tự động (Automated Warehouse), Kho bảo thuế (Tax suspension Warehouse), Kho kiểm soát khí hậu (Climate-controlled Warehouse) và Kho trung chuyển.
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ kho bãi: Chỉ tiêu doanh thu, cơ cấu chi phí vận hành kho bãi (nhiên liệu, nhân công bốc xếp, phương tiện, bảo dưỡng).
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát xu hướng thị trường kho bãi thế giới (tự động hóa, kho thông minh) và thị trường Việt Nam (tốc độ tăng giá thuê kho 1,5% - 4%/năm; tình trạng phân bố mất cân đối khi trên 70% diện tích kho bãi tập trung ở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam theo báo cáo của Bộ Công Thương).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sử dụng lao động, báo cáo khai thác sản lượng và website của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong các năm 2020, 2021, 2022; các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 30 cán bộ nhân viên thuộc Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển bằng bảng hỏi cấu trúc gồm thông tin cá nhân và 5 nhóm tiêu chí: Cơ sở hạ tầng kho bãi, Nguồn nhân lực, Năng lực cung cấp dịch vụ, Khả năng đáp ứng khách hàng, Giá cả dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20 để thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối), phương pháp so sánh số liệu liên năm (2021/2020 và 2022/2021) và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động dịch vụ kho bãi

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của logistics trong nền kinh tế, phân loại logistics theo cấp độ (1PL đến 5PL), theo quá trình (đầu vào, đầu ra, ngược chiều) và theo ngành hàng. Tác giả phân tích 5 chức năng cơ bản của kho bãi cảng biển: tập kết và gom hàng, phân loại và phối hợp mặt hàng, quản lý và giám sát hàng hóa, bảo đảm an toàn lưu trữ, giảm thiểu rủi ro hư hỏng hay thất thoát.

Chương này cũng xác lập 4 đặc thù của ngành dịch vụ kho vận: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ, tính không đồng nhất về chất lượng, và hàm lượng tri thức chiếm tỷ trọng chi phối trong quản trị chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài (môi trường kinh tế, điều kiện tự nhiên, đặc tính vật lý của hàng hóa) và bên trong (chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và năng lực tài chính).

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ kho bãi của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực, kết quả kinh doanh và thực trạng hạ tầng, dịch vụ kho bãi của doanh nghiệp. Về mặt tổ chức, công ty vận hành bộ máy với các phòng ban chức năng và 3 đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp Xếp dỡ, Xí nghiệp Cơ giới, Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển, cùng một văn phòng đại diện tại thành phố Huế.

1. Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh tổng thể

Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 283 người (năm 2020) lên 311 người (năm 2021) và 315 người (năm 2022). Cơ cấu lao động thể hiện tính chất đặc thù của ngành khai thác cảng khi nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo trên 83%.

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%)
Tổng số lao động 283 100 311 100 315 100
Theo giới tính:
Nam 235 83,04 260 83,60 263 83,49
Nữ 48 16,96 51 16,40 52 16,51
Theo trình độ chuyên môn:
Đại học trở lên 80 28,27 89 28,62 94 29,84
Cao đẳng 12 4,24 21 6,75 22 6,98
Trung cấp 44 15,55 44 14,15 47 14,92
Sơ cấp 119 42,05 124 39,87 123 39,05
Lao động phổ thông 28 9,89 33 10,61 29 9,21
Theo loại hợp đồng lao động:
Không xác định thời hạn 262 92,58 261 83,92 259 82,22
Thời hạn 1 - 3 năm 18 6,36 49 15,76 53 16,83
Dưới 1 năm 3 1,06 1 0,32 3 0,95

Về tài chính, tổng doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua 3 năm, đạt 139.137 triệu đồng năm 2020, tăng lên 168.621 triệu đồng năm 2021 (+21,19%) và 184.205 triệu đồng năm 2022 (+9,24%). Tuy nhiên, chi phí hoạt động tăng nhanh (năm 2020: 125.427 triệu đồng; năm 2021: tăng 31,96%; năm 2022: đạt 193.566 triệu đồng) do tác động của chi phí phòng dịch, chi phí khấu hao tài sản cố định mới đầu tư và giá vốn hàng bán tăng cao. Điều này khiến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm từ 15.960 triệu đồng (2020) xuống 2.160 triệu đồng (2021, giảm 86,46%) và ghi nhận lỗ âm trong năm 2022 (-15.523 triệu đồng).

2. Kết quả hoạt động logistics và dịch vụ kho bãi

Trong cơ cấu các dịch vụ logistics của cảng, dịch vụ xếp dỡ đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất (năm 2020: 79.788 triệu đồng; năm 2021: 96.266 triệu đồng; năm 2022: 89.239 triệu đồng). Dịch vụ kho bãi chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn:

  • Năm 2020: Đạt 5.572 triệu đồng.
  • Năm 2021: Đạt 6.164 triệu đồng, tăng 10,62% (+592 triệu đồng).
  • Năm 2022: Giảm xuống 5.128 triệu đồng, giảm 16,81% (-1.036 triệu đồng).

Nguyên nhân doanh thu dịch vụ kho bãi sụt giảm năm 2022 là do khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lưu bãi giảm, khách hàng thuê bãi chủ yếu là doanh nghiệp địa phương với các mặt hàng rời lưu ngắn ngày.

Về sản lượng khai thác và tàu cập cảng:

  • Lượt tàu cập cảng tăng đều: Năm 2020 có 258 lượt; năm 2021 có 353 lượt; năm 2022 có 387 lượt (chủ yếu là tàu nội địa với 285 lượt năm 2022; tàu du lịch đạt 14 lượt năm 2020, tạm ngừng năm 2021 do đại dịch Covid-19 và phục hồi 4 lượt năm 2022).
  • Cơ cấu hàng hóa: Mặt hàng dăm gỗ luôn chiếm trên 50% tổng sản lượng hàng hóa xếp dỡ tại cảng (năm 2020: chiếm trên 63%; năm 2021: 54%; năm 2022: 52%). Mặt hàng than chiếm tỷ trọng lớn thứ hai với trên 20%.
  • Hàng container: Bắt đầu khai thác thử nghiệm từ quý 4 năm 2022 với sản lượng đạt 666 TEUs, đón tàu container nội địa như tàu Hải An View (cập cảng ngày 25/12/2022 và xuất phát ngày 26/12/2022). Doanh nghiệp đã ban hành chính sách miễn phí lưu bãi 1 tháng cho container có hàng, miễn phí lưu bãi cho container rỗng và giảm tới 20% phí cầu bến, tàu lai, xếp dỡ để khuyến khích các hãng tàu mở tuyến.

3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kho bãi và trang thiết bị kỹ thuật

Hạ tầng kho bãi của cảng được phân chia thành các khu vực chức năng riêng biệt:

Hạng mục kho bãi Tổng diện tích ($m^2$) Diện tích khai thác ($m^2$) Hiệu suất khai thác (%) Đặc điểm hiện trạng và đối tượng sử dụng
Kho hàng có mái che 1.980 1.980 100 Vận hành từ năm 2003, kết cấu có mái che chống ẩm mốc; hiện phục vụ 2 đối tác thuê ổn định: Dầu ăn An Long và Nhựa đường ADCo.
Bãi hàng tổng hợp 68.000 54.325 78,57 Vận hành từ năm 2003, chuyên dùng tập kết mặt hàng rời không đòi hỏi che chắn (than đá, quặng bô-xít, clinker...).
Bãi hàng Container 21.000 Đang lưu bãi tạm - Xây dựng cùng Bến số 2 từ năm 2018, hoàn thành tháng 7/2021; thiết kế chuyên dụng tiếp nhận container.
Kho ngoại quan 2.500 0 0 Phê duyệt năm 2018 (vốn 5 tỷ đồng theo NQ 52/NQ-CNT); năm 2022 điều chỉnh lên 7,5 tỷ đồng (NQ 80/NQ-CNT) do giá thép, nhiên liệu tăng; dự kiến hoàn thành tháng 4/2023.

Về trang thiết bị cơ giới phục vụ kho bãi, công ty sở hữu danh mục gồm: 01 cẩu bờ di động sức nâng 63 tấn; 01 cần trục 150 tấn; 02 cẩu chân đế 45 tấn; 04 khung chụp container tự động và 02 khung chụp thủ công (loại 20 feet và 40 feet); 02 xe reachstacker sức nâng 45 tấn; 10 xe đầu kéo chở container công suất 300HP - 500HP; 04 cẩu bánh xích sức nâng 60 - 100 tấn; 01 cẩu bánh lốp 27,5 tấn; 04 xe nâng hàng sức nâng 3 - 8 tấn; 05 xe xúc lật thể tích gàu $1m^3 - 3m^3$; 01 xe quét đường năng suất $60m^3/h$; 03 máy phát điện 100kVA - 250kVA; 09 gàu ngoạm thể tích $3,5m^3 - 10m^3$; 09 xe ủi; 04 trạm cân điện tử 100 tấn; 01 cửa hàng xăng dầu sức chứa $50m^3$ với 2 cột bơm.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động dịch vụ kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây

Dựa trên kết quả khảo sát 30 nhân viên Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển và phân tích ma trận SWOT, tác giả xác định:

  • Điểm mạnh: Vị trí địa lý nước sâu tự nhiên, kết nối Hành lang kinh tế Đông - Tây; diện tích bãi tổng hợp rộng ($68.000m^2$); quan hệ ổn định với các chủ hàng công nghiệp nặng.
  • Điểm yếu: Chủng loại dịch vụ kho bãi đơn điệu; tỷ lệ lao động sơ cấp và phổ thông cao (gần 50%); phần mềm quản lý khai thác kho bãi và công nghệ thông tin chưa đồng bộ; doanh thu kho bãi suy giảm.
  • Cơ hội: Sự gia tăng thương mại nội Á và tuyến vận tải qua Lào; chính sách hỗ trợ phát triển tuyến vận tải container của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thách thức: Cạnh tranh gay gắt từ các cảng biển lân cận trong khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Chu Lai, Quy Nhơn); biến động chi phí nguyên nhiên liệu.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển:

  1. Xây dựng chiến dịch quảng bá hình ảnh thương hiệu dịch vụ kho bãi: Đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ lưu kho chuyên dụng, tận dụng chính sách ưu đãi bãi container để thu hút các chủ hàng xuất nhập khẩu trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.
  2. Tăng cường đầu tư hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật: Đẩy nhanh tiến độ đưa kho ngoại quan $2.500m^2$ vào khai thác thương mại; trang bị phần mềm chuyên dụng quản lý bãi và khai thác container nhằm tối ưu hóa vị trí xếp dỡ, giảm thời gian giải phóng tàu và xe.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng chính sách thu hút lao động: Đào tạo lại đội ngũ công nhân sơ cấp, tuyển dụng chuyên gia logistics và quản lý kho vận chuyên nghiệp, cải thiện chế độ đãi ngộ để giữ chân nhân sự có tay nghề cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng và thực tiễn của khóa luận ghi nhận các dữ liệu then chốt:

  • Làm rõ cấu trúc doanh thu dịch vụ logistics của cảng: Dịch vụ xếp dỡ giữ vai trò chủ lực (chiếm 89.239 triệu đồng năm 2022), trong khi dịch vụ kho bãi có quy mô doanh thu nhỏ (năm 2020: 5.572 triệu đồng; năm 2021: 6.164 triệu đồng; năm 2022: 5.128 triệu đồng, chiếm chưa đầy 3% tổng doanh thu bán hàng).
  • Đo lường mức độ khai thác hạ tầng: Kho hàng có mái che $1.980m^2$ đạt hiệu suất tuyệt đối 100%; bãi hàng tổng hợp $68.000m^2$ đạt hiệu suất sử dụng $78,57%$ ($54.325m^2$); bãi container $21.000m^2$ mới bước vào giai đoạn tiếp nhận bước đầu (năm 2022 đạt 666 TEUs).
  • Xác định điểm nghẽn tài chính và nhân sự: Lợi nhuận sản xuất kinh doanh suy giảm mạnh (từ lãi 15.960 triệu đồng năm 2020 xuống lỗ 15.523 triệu đồng năm 2022 do khấu hao và chi phí vốn). Về nhân sự, 39,05% có trình độ sơ cấp và 9,21% là lao động phổ thông, đặt ra yêu cầu tái cấu trúc tay nghề khi chuyển dịch sang khai thác hàng bách hóa và container giá trị cao.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dữ liệu nội bộ chân thực về hạ tầng thiết bị và tài chính của Cảng Chân Mây trong giai đoạn chịu ảnh hưởng kép của dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu, làm căn cứ thực tế để cấp quản lý cảng xây dựng lộ trình thương mại hóa kho ngoại quan và bãi container.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (n = 30), mới chỉ tiếp cận ý kiến nội bộ của nhân viên thuộc Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển, chưa mở rộng thu thập ý kiến đánh giá trực tiếp từ phía khách hàng (các chủ hàng như ADCo, An Long hay các hãng tàu biển đang khai thác tuyến).
  • Số liệu thống kê thứ cấp dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2022; hoạt động khai thác container và dự án kho ngoại quan mới ở giai đoạn đầu triển khai nên chưa có chuỗi số liệu vận hành thương mại dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và hãng tàu; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của kho ngoại quan sau khi chính thức vận hành thương mại từ quý 2/2023; phân tích chi tiết bài toán chi phí biên và định giá dịch vụ lưu kho bãi cạnh tranh với các cảng trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển khi tìm kiếm tư liệu thực tế về cơ cấu chi phí, định mức hạ tầng và danh mục thiết bị của một cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1.
  • Bộ phận điều độ, kinh doanh và quản lý kho bãi tại Cảng Chân Mây và các doanh nghiệp khai thác cảng biển tại khu vực miền Trung, đặc biệt là bảng danh mục trang thiết bị cơ giới và phương pháp luận thiết lập ma trận SWOT trong kinh doanh kho vận cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hạ tầng kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây hiện có những hạng mục nào và hiệu suất sử dụng ra sao? Theo văn bản, cảng có 4 hạng mục kho bãi: Kho hàng có mái che diện tích $1.980m^2$ (hiệu suất sử dụng 100%, phục vụ 2 khách hàng ADCo và Dầu ăn An Long); Bãi hàng tổng hợp diện tích $68.000m^2$ (khai thác $54.325m^2$, đạt hiệu suất $78,57%$ cho hàng than, bô-xít, clinker); Bãi container diện tích $21.000m^2$ (xây dựng hoàn thành tháng 7/2021, dùng lưu bãi tạm thời); Kho ngoại quan diện tích $2.500m^2$ (được điều chỉnh vốn đầu tư lên 7,5 tỷ đồng năm 2022, dự kiến khánh thành tháng 4/2023).

2. Doanh thu từ dịch vụ kho bãi của Cảng Chân Mây biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Doanh thu dịch vụ kho bãi năm 2020 đạt 5.572 triệu đồng; năm 2021 tăng 10,62% lên 6.164 triệu đồng; năm 2022 sụt giảm 16,81% xuống còn 5.128 triệu đồng do sản lượng hàng hóa lưu kho bãi của các doanh nghiệp trong khu vực suy giảm.

3. Tình hình khai thác hàng container tại cảng bắt đầu từ thời điểm nào và đạt kết quả bước đầu ra sao? Hoạt động khai thác hàng container bắt đầu được triển khai vào quý 4 năm 2022. Trong năm đầu tiên, sản lượng hàng container thông qua cảng đạt 666 TEUs, với sự tham gia của các chuyến tàu container như tàu Hải An View. Công ty đã áp dụng chính sách hỗ trợ giảm tới 20% phí tàu lai, phí cầu bến, xếp dỡ và miễn phí lưu kho bãi 1 tháng đối với container có hàng để thu hút nguồn hàng.

4. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên đối tượng nào và tập trung vào những khía cạnh gì? Khảo sát sơ cấp được thực hiện vào năm 2023 trên toàn bộ 30 nhân viên thuộc Xí nghiệp Dịch vụ Cung ứng Tàu biển (đơn vị trực tiếp quản lý kho bãi). Bảng khảo sát đánh giá 5 khía cạnh chính: cơ sở hạ tầng kho bãi, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cung cấp dịch vụ logistics, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và chính sách giá cả dịch vụ.

5. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty trong năm 2022 được phân bổ như thế nào? Tổng số lao động năm 2022 là 315 người, phân bổ gồm: Trình độ Đại học trở lên có 94 người (chiếm 29,84%); trình độ Cao đẳng có 22 người (chiếm 6,98%); trình độ Trung cấp có 47 người (chiếm 14,92%); trình độ Sơ cấp có 123 người (chiếm 39,05%); và lao động phổ thông có 29 người (chiếm 9,21%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Yến Nhi đã phân tích có hệ thống thực trạng khai thác kho bãi tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ sự mất cân đối giữa diện tích bãi hàng rời và hạ tầng kho chuyên dụng, cũng như quy mô doanh thu kho bãi còn khiêm tốn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về hạ tầng, thiết bị và nhân sự thông qua khảo sát thực tế tại xí nghiệp nghiệp vụ. Các giải pháp đề xuất tập trung đúng vào trọng tâm khai thác bãi container, hoàn thiện kho ngoại quan và nâng cấp chất lượng nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi dịch vụ logistics cảng biển.